So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Awake, awake!Put on your strength, O Zion;Put on your beautiful garments,O Jerusalem, the holy city!For the uncircumcised and the uncleanShall no longer come to you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, mặc lấy sức mạnh ngươi! Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, hãy mặc lấy áo đẹp! Vì rày về sau kẻ không chịu phép cắt bì và kẻ ô uế sẽ không vào nơi ngươi nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy,Hãy thức dậy, hãy mặc lấy sức mạnh ngươi!Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh,Hãy mặc trang phục lộng lẫy của ngươi!Vì kẻ không cắt bì và kẻ ô uếSẽ không còn vào nơi ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi Si-ôn,Hãy thức dậy! Hãy thức dậy!Hãy mặc lấy sức lực của ngươi;Hỡi Giê-ru-sa-lem thành thánh,Hãy mặc lấy y phục đẹp đẽ của ngươi;Vì những kẻ không được cắt bì và những kẻ ô uế sẽ không vào giữa ngươi nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, Mặc lấy sức lực ngươi. Hỡi Giê-ru-sa-lem, thành thánh, Hãy mặc các áo đẹp ngươi. Vì kẻ không cắt bì và người ô uế Sẽ không còn vào trong ngươi nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hỡi Xi-ôn hãy thức dậy, thức dậy!Hãy tỏ ra mạnh dạn!Hỡi thành thánh Giê-ru-sa-lem,hãy trở nên xinh đẹp lại.Những kẻ không chịu cắt dương bì,cùng những người ngoại quốc chẳng tinh sạchsẽ không được vào trong thành ngươi nữa.

New King James Version (NKJV)

2Shake yourself from the dust, arise;Sit down, O Jerusalem!Loose yourself from the bonds of your neck,O captive daughter of Zion!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chỗi dậy, giũ bụi bặm đi, và ngồi lên; hỡi con gái Si-ôn, là kẻ phu tù, hãy cởi trói nơi cổ ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy đứng dậy,Giũ bụi bặm và ngồi trên ngôi;Hỡi con gái Si-ôn, là kẻ tù đày,Hãy tự cởi trói khỏi cổ ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem,Hãy đứng dậy và phủi sạch bụi trên mình,Rồi ngồi xuống trị vì;Hỡi ái nữ của Si-ôn đang bị lưu đày,Hãy vứt bỏ xiềng xích khỏi cổ ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy rũ sạch bụi, Đứng lên, hãy ngự trị.Hỡi con gái Si-ôn, kẻ tù đầy, Hãy tháo xiềng xích khỏi cổ ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hỡi Giê-ru-sa-lem, trước kia ngươi là tù nhân,nay hãy phủi bụi và đứng dậy.Hỡi thành Xi-ôn, trước kia ngươi là tù nhân,Nay hãy cởi bỏ xiềng quanh cổ ngươi.

New King James Version (NKJV)

3For thus says the Lord:“You have sold yourselves for nothing,And you shall be redeemed without money.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bị bán nhưng không; cũng sẽ được chuộc lại chẳng bằng tiền bạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì Đức Giê-hô-va phán thế nầy: “Các ngươi đã bị bán mà không được trả tiền, thì cũng sẽ được chuộc lại mà không cần tiền bạc.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì CHÚA phán thế nầy: “Các ngươi đã bán mình mà không nhận một đồng nào,Nên các ngươi sẽ được chuộc lại mà khỏi phải trả tiền.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì CHÚA phán như vầy: “Các ngươi đã bị bán không giá cảNên các ngươi sẽ được chuộc lại không phải bằng tiền bạc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA phán như sau: “Vì ngươi bị bán mà không được trả đồng nào,nên ngươi sẽ được chuộc mà không tốn kém gì.”

New King James Version (NKJV)

4For thus says the Lord God:“My people went down at firstInto Egypt to dwell there;Then the Assyrian oppressed them without cause.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia dân ta xuống Ê-díp-tô đặng trú ngụ; song người A-si-ri vô cớ mà hà hiếp nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúa là Đức Giê-hô-va phán: “Trước kia, dân Ta đã xuống Ai Cập tạm trú tại đó. Nhưng về sau, người A-si-ri đã áp bức họ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy:“Ban đầu dân Ta xuống Ai-cập và kiều ngụ tại đó,Về sau dân A-sy-ri đến đàn áp chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì CHÚA phán như vầy: “Thời xưa, dân Ta đi xuống Ai-cập cư ngụ, Nhưng người A-si-ri đã vô cớ áp bức chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Ban đầu dân ta đi xuống Ai-cập để cư ngụ một thời gian. Sau đó A-xy-ri bắt chúng làm nô lệ.”

New King James Version (NKJV)

5Now therefore, what have I here,” says the Lord,“That My people are taken away for nothing?Those who rule over themMake them wail,” says the Lord,“And My name isblasphemed continually every day.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ, ta làm gì đây? Vì dân ta đã vô cớ bị đày đi. Đức Giê-hô-va phán: Những kẻ cai trị nó cất tiếng van la cả ngày, nói phạm đến danh ta không thôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Giê-hô-va phán: “Bây giờ Ta làm gì đây? Vì dân Ta đã vô cớ bị đày đi.” Đức Giê-hô-va phán: “Những kẻ cai trị họ cất tiếng kêu la, và danh Ta thường xuyên bị xúc phạm, ngày nầy sang ngày khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Thế thì bây giờ Ta còn gì?” CHÚA phán.“Phải chăng dân Ta đã bị bắt đi mà không tốn kém gì cả?Những kẻ cai trị chúng đã nhiếc móc chúng,” CHÚA phán,“Và danh Ta đã bị xúc phạm suốt ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA phán: “Bây giờ Ta làm gì đây? Vì dân Ta đã bị bắt đi vô cớ, Những kẻ cai trị chúng than khóc.”CHÚA phán: “Danh Ta cứ tiếp tục Bị phạm thượng suốt ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA phán, “Bây giờ hãy xem sự việc ra sao. Một dân khác đã cướp dân ta đi mà không tốn kém gì. Dân nầy là dân cai trị họ đã chế giễu ta. Suốt ngày chúng nói phạm đến ta.

New King James Version (NKJV)

6Therefore My people shall know My name;Therefore they shall know in that dayThat I am He who speaks:‘Behold, it is I.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vậy nên dân ta sẽ biết danh ta; thật, trong ngày đó, nó sẽ biết rằng chính ta là Đấng phán rằng: Nầy, ta đây!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vậy, dân Ta sẽ biết danh Ta. Thật, trong ngày đó, họ sẽ biết rằng chính Ta là Đấng phán rằng: ‘Ấy chính là Ta!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì thế dân Ta sẽ biết danh Ta,Vì vậy trong ngày ấy chúng sẽ biết rằng,Chính Ta là Ðấng đã phán, ‘Có Ta đây.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vậy, dân Ta sẽ biết danh Ta; Vào ngày ấy chúng nó sẽ biết rằng Chính Ta là Đấng phán: Nầy, Ta đây.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Việc nầy xảy ra để dân ta biết ta là ai, và trong tương lai, họ sẽ biết ta là Đấng nói cùng họ. Đấng đó chính là ta.”

New King James Version (NKJV)

7How beautiful upon the mountainsAre the feet of him who brings good news,Who proclaims peace,Who brings glad tidings of good things,Who proclaims salvation,Who says to Zion,“Your God reigns!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Những kẻ đem tin tốt, rao sự bình an, đem tin tốt về phước lành, rao sự cứu chuộc, bảo Si-ôn rằng: Đức Chúa Trời ngươi trị vì, chân của những kẻ ấy trên các núi xinh đẹp là dường nào!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Những người rao truyền sự bình an,Loan báo tin lành,Công bố sự cứu rỗi,Và nói với Si-ôn rằng: “Đức Chúa Trời ngươi trị vì;”Bàn chân của những người ấy trên các núiXinh đẹp biết bao!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bàn chân của người mang tin mừng trên các núi đẹp biết bao!Ấy là người rao báo tin hòa bình thịnh vượng,Ðem tin vui phước hạnh,Loan truyền ơn cứu rỗi,Và nói cho Si-ôn biết,“Ðức Chúa Trời của ngươi đang trị vì!”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chân của người đem tin mừng Trên các núi xinh đẹp biết bao! Tức là người công bố bình an, Loan báo tin lành, Công bố sự cứu rỗi; Là người nói với Si-ôn rằng: “Đức Chúa Trời ngươi cai trị.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người trèo qua các núi để rao tin mừng quả thật xinh đẹp, đó là người loan tin hoà bình và mang tin mừng, người loan báo sự cứu rỗi và bảo Xi-ôn rằng, “Thượng Đế ngươi là Vua.”

New King James Version (NKJV)

8Your watchmen shall lift up their voices,With their voices they shall sing together;For they shall see eye to eyeWhen the Lord brings back Zion.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Tiếng những kẻ canh của ngươi! họ cất tiếng, cùng nhau hát xướng; vì họ sẽ thấy mắt đối mắt khi Đức Giê-hô-va trở về Si-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Những kẻ canh gác của ngươi cất tiếng hát,Họ cùng nhau reo mừng;Vì họ sẽ tận mắt thấyĐức Giê-hô-va trở lại Si-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Những người canh gác của ngươi sẽ cất tiếng reo hò,Họ sẽ cùng nhau trỗi tiếng hoan ca,Bởi chính mắt họ sẽ thấy,Khi CHÚA tái lập Si-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tiếng những người canh gác, Họ cùng nhau cất tiếng ca hát vui mừng Vì chính mắt họ sẽ thấy Khi CHÚA trở lại Si-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hãy lắng nghe! Các lính canh ngươi đang hò hét.Tất cả bọn chúng đang reo hò!Chính mắt họ sẽ thấy khi CHÚA trở lại Xi-ôn.

New King James Version (NKJV)

9Break forth into joy, sing together,You waste places of Jerusalem!For the Lord has comforted His people,He has redeemed Jerusalem.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi những nơi hoang vu của Giê-ru-sa-lem, hãy trổi giọng hát mừng chung rập. Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hỡi những nơi đổ nát của Giê-ru-sa-lem,Hãy trỗi giọng hát mừng rập ràng.Vì Đức Giê-hô-va đã an ủi dân Ngài,Đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hãy bật lên tiếng vui mừng,Hãy cùng nhau ca hát,Hỡi các ngươi, những nơi hoang phế của Giê-ru-sa-lem!Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài,Ngài đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi những nơi hoang tàn của Giê-ru-sa-lem, Hãy cùng nhau cất tiếng ca hát vui mừng. Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài, Đã cứu chuộc Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hỡi Giê-ru-sa-lem, hiện nay các tòa nhà ngươi đang bị tiêu hủy,nhưng hãy reo vui lên,vì CHÚA đã an ủi dân Ngài.Ngài đã giải cứu Giê-ru-sa-lem.

New King James Version (NKJV)

10The Lord has made bare His holy armIn the eyes of all the nations;And all the ends of the earth shall seeThe salvation of our God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va đã tỏ trần cánh tay thánh Ngài trước mắt mọi nước; mọi đầu cùng đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đức Giê-hô-va để trần cánh tay thánh của NgàiTrước mắt mọi nước;Mọi nơi tận cùng trái đấtĐều thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Trước cặp mắt của mọi nước,CHÚA đã biểu dương cánh tay thánh quyền năng của Ngài;Bấy giờ mọi nơi xa xôi hẻo lánh trên mặt đất sẽ thấy ơn cứu rỗi của Ðức Chúa Trời chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA đã xắn cánh tay thánh Ngài Lên trước mắt mọi nước. Mọi người trên khắp quả đất Sẽ thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA sẽ tỏ quyền năng thánh thiện của Ngài cho mọi dân tộc.Rồi mọi người trên đấtsẽ thấy sự cứu rỗi của Thượng Đế chúng ta.

New King James Version (NKJV)

11Depart! Depart! Go out from there,Touch no unclean thing;Go out from the midst of her,Be clean,You who bear the vessels of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Các ngươi hãy đi, hãy đi, đi ra khỏi đó! Đừng động đến đồ ô uế, hãy ra khỏi giữa nó. Các ngươi là kẻ mang khí dụng Đức Giê-hô-va, hãy làm cho sạch mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hãy đi ra, hãy đi ra, hãy ra khỏi chỗ đó!Đừng đụng đến đồ ô uế, hãy ra khỏi nó.Các ngươi là người mang vật dụng thờ phượng Đức Giê-hô-va,Hãy thanh tẩy chính mình!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hãy ra đi! Hãy ra đi!Hãy đi khỏi nơi đó!Ðừng đụng đến đồ ô uế.Hãy ra khỏi nơi ấy.Hãy làm cho mình ra thanh sạch,Hỡi các ngươi là những người mang các vật dụng để thờ phượng CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hãy đi ra, hãy đi ra, hãy ra khỏi chỗ đó, Đừng đụng đến đồ ô uế. Hỡi những người mang vật dụng của CHÚA, Hãy ra khỏi nó và trong sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi các ngươi, hãy đi ra, đi ra;hãy ra khỏi Ba-by-lôn!Đừng đụng đến những vật không sạch.Hỡi các ngươi là những kẻ mang các vật thánh dùng trong việc thờ phụng CHÚA,Hãy bỏ nơi đó và dọn mình cho sạch.

New King James Version (NKJV)

12For you shall not go out with haste,Nor go by flight;For the Lord will go before you,And the God of Israel will be your rear guard.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vả, các ngươi đi ra không cần phải vội vàng, cũng không cần phải trốn tránh; vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước mặt các ngươi, và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau gìn giữ ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng các ngươi ra đi không cần phải vội vàng,Cũng không cần phải trốn tránh,Vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước các ngươi,Và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau bảo vệ các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì các ngươi sẽ ra đi, nhưng không cần vội vã,Không phải ra đi như chạy trốn;Vì CHÚA sẽ đi trước mở đường cho các ngươi,Và Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên sẽ đi sau để hộ tống các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng các ngươi sẽ ra đi không vội vã, Không phải chạy trốn Vì CHÚA sẽ đi trước mặt các ngươi Và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên sẽ đi phía sau bảo vệ các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Các ngươi sẽ không phải bị buộc phải hấp tấp rời Ba-by-lôn;các ngươi sẽ không bị buộc phải bỏ chạy,vì CHÚA sẽ đi trước các ngươi,Thượng Đế của Ít-ra-en sẽ gìn giữ ngươi phía sau.

New King James Version (NKJV)

13Behold, My Servant shall deal prudently;He shall be exalted and extolled and be very high.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nầy, tôi tớ ta sẽ làm cách khôn ngoan; sẽ được tôn lên, dấy lên, và rất cao trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nầy, đầy tớ Ta sẽ hành động cách khôn ngoan,Sẽ được tán dương, được tôn vinh,Và tôn cao tột cùng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Này, Ðầy Tớ Ta sẽ hành động khôn ngoan; Người sẽ được tôn cao, tán tụng, và suy tôn đến tột cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Kìa, tôi tớ Ta sẽ thành đạt, Sẽ được tán dương, được nâng lên rất cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA phán, “Hãy xem, đầy tớ ta sẽ hành động khôn ngoan. Dân chúng sẽ tôn kính người.

New King James Version (NKJV)

14Just as many were astonished at you,So His visage was marred more than any man,And His form more than the sons of men;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Như nhiều kẻ thấy ngươi mà lấy làm lạ (mặt mày người xài xể lắm hơn kẻ nào khác, hình dung xài xể hơn con trai loài người),

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nhưng nhiều người sẽ ngạc nhiên về Người;Mặt mày Người tiều tụy hơn bất cứ người nào khác,Hình dáng Người không giống con loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Như bao kẻ đã ngạc nhiên khi trông thấy Người,Vì mặt mày và hình dáng Người rất tiều tụy, trông chẳng ra người,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Như nhiều người kinh hoàng về người,Hình dung người bị hủy hoại đến nỗi không còn giống con người; Và dáng vẻ không còn giống con cái loài người nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhiều người sẽ sửng sốt khi nhìn thấy người. Diện mạo người thay đổi đến nỗi không giống con người nữa. Hình dạng người biến đổi đến nỗi họ không nhận ra người là con người nữa.

New King James Version (NKJV)

15So shall He sprinkle many nations.Kings shall shut their mouths at Him;For what had not been told them they shall see,And what they had not heard they shall consider.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15thì cũng vậy người sẽ vảy rửa nhiều dân, và các vua ngậm miệng lại vì người; vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình, và sẽ hiểu biết điều mình chưa hề nghe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Cũng vậy, Người sẽ thanh tẩy nhiều dân tộc;Các vua ngậm miệng lại vì Người,Vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình,Và sẽ hiểu điều mình chưa từng nghe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Thì cũng thế, Người sẽ làm cho muôn dân phải bàng hoàng sửng sốt;Các vua phải ngậm miệng vì Người;Bởi họ sẽ thấy những gì họ chưa hề nghe nói,Họ sẽ hiểu những gì họ chưa nghĩ tới bao giờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cho nên người làm ngạc nhiên nhiều quốc gia; Các vua sẽ câm miệng vì người; Vì họ sẽ thấy điều chưa ai bảo cho mình biết, Hiểu điều mình chưa được nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng nay người sẽ khiến các dân kinh ngạc. Các vua sẽ sửng sốt và câm miệng. Họ sẽ nhìn thấy những điều chưa ai nói với họ về người, và họ sẽ hiểu điều họ chưa hề nghe.”