So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1耶和华如此说:“我休了你们的母亲,她的休书在哪里呢?我将你们卖给了我哪一个债主呢?看哪,你们被卖是因你们的罪孽;你们的母亲被休,是因你们的过犯。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào tờ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán:“Giấy ly hôn của mẹ ngươiMà Ta đã ly dị ở đâu?Hoặc trong số các chủ nợ của Ta,Ta đã bán các ngươi cho ai?Nầy, các ngươi bị bán là vì tội lỗi mình;Mẹ các ngươi bị ly dị là vì sự vi phạm của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA phán thế nầy, “Chứng thư ly dị mẹ các ngươi, người mà Ta đã rẫy bỏ, đâu rồi?Hoặc trong số những người Ta cho làm chủ nợ, ai là người đã được Ta bán các ngươi cho?Ðúng ra là vì tội của các ngươi mà các ngươi đã bán chính mình;Chính vì sự vi phạm của các ngươi mà mẹ các ngươi đã bị rẫy bỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA phán như vầy: “Giấy ly dị mẹ ngươi ở đâu? Người mà Ta đã bỏ? Hay ai là chủ nợ mà Ta Đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi đã bị bán là vì gian ác mình; Mẹ các ngươi đã bị bỏ là vì những vi phạm của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán: “Hỡi dân Ít-ra-en,ngươi nói rằng ta ly dị mẹ ngươi.Vậy chứng thư ly dị đâu?Hay ngươi cho rằng ta bán ngươi để trả nợ?Vì những điều ác ngươi làm, ta đã bán ngươi.Vì nhiều lúc mẹ ngươi đã chống nghịch tanên ta đuổi mẹ ngươi đi.

和合本修订版 (RCUVSS)

2我来的时候,为何没有人呢?我呼唤的时候,为何无人回应呢?我的膀臂岂是过短、不能救赎吗?我岂无拯救之力吗?看哪,我一斥责,海就干了;我使江河变为旷野,其中的鱼因无水腥臭,干渴而死。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Tại sao khi Ta đến, chẳng có một ai?Khi Ta gọi, không ai đáp lại?Có phải tay Ta quá ngắn, không cứu chuộc được chăng?Hay Ta không đủ sức để giải cứu chăng?Nầy, Ta chỉ quở trách một tiếng, biển liền khô cạn.Ta biến sông trở thành hoang mạc;Cá dưới sông vì không có nước phải chết khátVà hóa ra hôi thối.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Tại sao khi Ta đến, chẳng còn người nào cả?Khi Ta kêu, chẳng còn ai để trả lời?Phải chăng tay Ta ngắn mà không chuộc được?Hoặc Ta không có khả năng giải thoát hay sao?Kìa, Ta quở một tiếng, biển cạn khô tức khắc;Ta biến các sông thành hoang địa khô cằn;Cá hôi thối vì chẳng còn nước nữa,Chúng chết đi vì hết sạch nước rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Tại sao khi Ta đến, không có ai? Khi Ta gọi không ai trả lời? Có phải tay Ta quá ngắn để cứu chuộc? Hay Ta không đủ sức đế giải cứu sao? Nầy, Ta quở trách thì biển khô cạn; Ta làm các sông trở thành sa mạc; Cá trở nên hôi thối vì không có nước Và chết vì khát.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta đi về nhà không thấy ai;Ta gọi, nhưng chẳng ai trả lời.Ngươi cho rằng ta không thể giải cứu ngươi sao?Ta không có quyền lực giải cứu ngươi sao?Nầy, ta chỉ nạt một tiếng thì biển liền khô.Ta biến sông ngòi ra sa mạc,và cá trong sông sẽ hôi thối vì thiếu nước.Chúng nó chết khát.

和合本修订版 (RCUVSS)

3我使诸天以黑暗为衣,以麻布为遮盖。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một bao gai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các tầng trời,Và khoác cho chúng tấm vải sô.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ta khoác lên bầu trời một màn đen ảm đạm,Làm vải thô bao trùm chúng lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta mặc cho bầu trời bằng sự đen tối; Ta che chúng với tấm vải sô.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta có thể khiến trời đất tối sầm lại;Ta có thể lấy vải sô đen che trời và đất.”

和合本修订版 (RCUVSS)

4主耶和华赐我受教者的舌头,使我知道怎样用言语扶助疲乏的人。主每天早晨唤醒,唤醒我的耳朵,使我能听,像受教者一样。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức ta mỗi buổi sớm mai, đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúa là Đức Giê-hô-va đã ban cho TaCái lưỡi của người được dạy dỗ,Để Ta biết dùng lời nóiNâng đỡ kẻ mệt mỏi.Ngài đánh thức Ta mỗi buổi sáng,Ngài đánh thức tai TaĐể lắng nghe như người học trò vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4CHÚA Hằng Hữu đã ban cho tôi cái lưỡi của người có học,Ðể tôi biết nói lời nào thích hợp hầu nâng đỡ kẻ ngã lòng.Mỗi buổi sáng Ngài kêu tôi thức dậy;Ngài đánh thức tai tôi để chú ý lắng nghe như một học trò.

Bản Dịch Mới (NVB)

4CHÚA ban cho tôi lưỡi của người được dạy dỗ, Để tôi biết nâng đỡ người mệt mỏi bằng lời nói. Mỗi buổi sáng Ngài đánh thức, Ngài đánh thức tai tôi để tôi nghe như người được dạy dỗ.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA là Thượng Đế ban cho ta khả năng, dạy dỗ cho ta biết cách nói để giục giã kẻ yếu đuối. Mỗi sáng Ngài đánh thức ta. Ngài dạy ta lắng nghe như học trò.

和合本修订版 (RCUVSS)

5主耶和华开启我的耳朵,我并未违背,也未退后。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chúa là Giê-hô-va đã mở tai Ta,Còn Ta, Ta không chống lại,Cũng không thối lui.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA Hằng Hữu mở tai tôi;Tôi không phản đối và chẳng quay bước bỏ đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA đã mở tai tôi, Tôi không phản loạn Cũng không quay lui.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chủ tôi là CHÚA giúp ta học hỏi, ta không chống nghịch Ngài và không từ chối đi theo Ngài.

和合本修订版 (RCUVSS)

6人打我的背,我任他打;人拔我两颊的胡须,我由他拔;人侮辱我,向我吐唾沫,我并不掩面。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc nhổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh Ta,Và đưa má cho kẻ nhổ râu Ta;Ta không che mặtKhi bị sỉ vả hoặc bị nhổ nước bọt vào mặt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Tôi đưa lưng cho những kẻ đánh tôi;Tôi đưa má cho những kẻ nhổ râu tôi;Tôi không giấu mặt để khỏi bị sỉ nhục và phỉ nhổ,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tôi đã đưa lưng cho những kẻ đánh tôi, Đưa má cho những kẻ nhổ râu tôi. Những kẻ nhục mạ và nhổ trên tôi, Tôi không che mặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta đưa lưng cho kẻ đánh ta. Ta giơ má cho kẻ giật râu ta. Ta không ẩn mặt khi chúng chế giễu hay phỉ nhổ ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

7主耶和华必帮助我,所以我不抱愧。我硬着脸面好像坚石,也知道我必不致蒙羞。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá, vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúa là Đức Giê-hô-va sẽ giúp đỡ TaNên Ta không bị xấu hổ;Vì vậy, Ta làm cho mặt Ta cứng như đá,Vì biết rằng mình chẳng có điều gì phải hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì CHÚA Hằng Hữu sẽ giúp đỡ tôi;Vì thế tôi sẽ không hổ thẹn;Vì thế tôi sẽ trơ mặt ra như đá lửa;Tôi biết tôi sẽ không bị hổ thẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng CHÚA sẽ giúp đỡ tôi, Nên tôi không bị nhục; Nên tôi làm cho mặt tôi như đá lửa Và tôi biết rằng tôi sẽ không bị hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA là Thượng Đế giúp đỡ ta, nên ta sẽ không bao giờ bị xấu hổ. Ta đã quyết định, ta biết sẽ không bị hổ nhục.

和合本修订版 (RCUVSS)

8称我为义的与我相近;谁与我争论,让我们来对质;谁与我作对,让他近前来吧!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đấng xưng công chính cho Ta đã đến gần.Ai tranh tụng với Ta?Hãy cùng Ta đứng lên!Ai là kẻ đối địch với Ta?Hãy lại gần Ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ðấng xác minh tôi công chính đang ở gần tôi.Ai muốn đấu chọi với tôi?Xin đứng ra để chúng ta đối mặt với nhau.Ai muốn chống đối tôi?Mời người ấy hãy đến gần tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Đấng tuyên xưng tôi công chính đang ở gần.Ai là kẻ đối địch tôi? Hãy cùng nhau đứng dậy, Ai là kẻ tố cáo tôi? Hãy đến gần gặp tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngài chứng tỏ ta vô tội, Ngài gần gũi với ta. Cho nên ai có thể tố cáo ta được? Nếu có ai tố cáo, chúng ta hãy cùng nhau ra tòa. Nếu có ai muốn chứng tỏ ta sai quấy, người đó hãy đến nói cho ta biết.

和合本修订版 (RCUVSS)

9看哪,主耶和华必帮助我,谁能定我有罪呢?看哪,他们都要像衣服渐渐破旧,被蛀虫蛀光。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được?… Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Thật, Chúa là Đức Giê-hô-va sẽ giúp đỡ Ta;Ai định tội Ta được?Nầy, tất cả chúng sẽ cũ mòn như chiếc áoVà bị mối ăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nầy, CHÚA Hằng Hữu sẽ giúp đỡ tôi,Ai là kẻ sẽ lên án tôi?Kìa, chúng sẽ cũ mòn như chiếc áo;Mối mọt sẽ ăn chúng hết sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nầy, CHÚA sẽ giúp đỡ tôi. Ai sẽ định tội tôi? Kìa, tất cả chúng nó sẽ cũ mòn như chiếc áo; Bị sâu ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nầy, chính CHÚA là Thượng Đế giúp đỡ ta. Cho nên ai có thể chứng tỏ ta có tội? Nầy, những kẻ muốn tố cáo ta trở thành vô dụng như áo cũ bị mối mọt ăn.

和合本修订版 (RCUVSS)

10你们当中有谁是敬畏耶和华,听从他仆人的话语,却行在黑暗中,没有亮光的,当倚靠耶和华的名,仰赖自己的上帝。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Đức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Đức Giê-hô-va, hãy nương nhờ Đức Chúa Trời mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Trong các ngươi, ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va,Nghe theo tiếng của đầy tớ Ngài?Người nào đi trong bóng tốiVà không có sự sángThì hãy tin cậy danh Đức Giê-hô-vaVà nương tựa nơi Đức Chúa Trời mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ai trong các người kính sợ Chúa?Ai vâng theo tiếng của Ðầy Tớ Ngài?Ai đi trong bóng tối mà không cần ánh sáng?Người ấy hãy tin cậy vào danh CHÚA,Và nhờ cậy vào Ðức Chúa Trời của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ai trong vòng các ngươi kính sợ CHÚA, Nghe theo tiếng của tôi tớ Ngài? Dù bước đi trong tối tăm Và không có ánh sáng Nhưng tin cậy nơi danh CHÚAVà nương cậy nơi Đức Chúa Trời mình?

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ai trong các ngươi kính sợ CHÚA và vâng theo lời đầy tớ Ngài? Người có thể đi trong bóng tối, không thấy ánh sáng. Người nhờ cậy CHÚA, trông mong vào Thượng Đế mình.

和合本修订版 (RCUVSS)

11看哪,你们当中所有点火、以火把围绕自己的人,当行走在你们的火焰里,并你们所点的火把中。这是我亲手为你们定的:你们必躺卧在悲惨之中。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Ấy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nầy, tất cả các ngươi là kẻ đốt lửaVà thắp đuốc,Hãy đi giữa ngọn lửaVà đuốc mình đã đốt!Đây là điều tay Ta đã làm cho các ngươi:Các ngươi sẽ nằm xuống trong đau khổ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11“Nầy, hỡi tất cả các ngươi,Là những kẻ nổi lửa lên phóng hỏa,Những kẻ đốt lên những ngọn lửa hại người,Hãy bước đi giữa ngọn lửa do các ngươi đã đốt,Và bị hỏa thiêu giữa ngọn lửa do các ngươi đốt để hại người.Ðây là điều các ngươi sẽ nhận lấy từ tay Ta: Các ngươi sẽ nằm xuống trong đớn đau cùng tột.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nầy, tất cả các ngươi là kẻ đốt lửa, thắp đuốc. Hãy đi bên ánh sáng của ngọn lửa Và đuốc mà các ngươi đã thắp. Đây là điều các ngươi sẽ nhận từ tay Ta, Các ngươi sẽ nằm xuống trong đau đớn.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng tất cả các ngươi muốn tự đốt lửa lấy và tạo ánh sáng lấy cho mình. Cho nên hãy bước trong ánh lửa của các ngươi đi. Hãy trông vào ánh sáng của mình để soi đường. Nhưng đây là điều các ngươi sẽ nhận từ ta: Các ngươi sẽ nằm xuống trong nơi đau khổ.