So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Thaum txog lub sijhawm ntawd, xya tus pojniam yuav koom ib tug txivneej thiab hais tias, “Peb nrhiav rau peb noj peb hnav, tiamsis thov cia peb hu koj hais tias yog peb tus txiv. Yog li ntawd, peb thiaj yuav tsis muaj kev nyuaj siab thiab txajmuag hais tias peb tsis muaj txiv.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ bắt lấy một người nam, và nói rằng: Chúng tôi ăn bánh của mình, mặc áo của mình; chỉ xin cho phép chúng tôi mang danh ngươi; hãy cất sự xấu hổ của chúng tôi đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ nắm chặt một người nam và nói rằng:“Chúng em tự lo liệu bánh ăn áo mặc,Chỉ xin cho phép chúng em được mang tên chàng;Xin chàng cất đi nỗi hổ nhục của chúng em.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ nắm lấy một người nam và nói,“Chúng tôi sẽ bỏ tiền của mình ra để tự lo ăn uống và tự mua sắm áo quần;Chúng tôi chỉ xin được mang tên anh thôi;Xin anh làm ơn cất đi nỗi xấu hổ của chúng tôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào ngày ấy, bảy phụ nữ Sẽ nắm lấy một người đàn ông Và nói: “Chúng tôi ăn bánh của chúng tôi, Mặc đồ của mình, Chỉ xin được mang tên người, Xin cất sự ô nhục của chúng tôi đi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc đó bảy người đàn bà sẽ nắm bắt một người đàn ông và năn nỉ, “Chúng tôi sẽ tự nuôi thân, tự may mặc lấy, nhưng xin anh hãy lấy chúng tôi, để chúng tôi mang tên anh. Xin cất sự xấu hổ chúng tôi đi.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Thaum txog lub sijhawm ntawd, tus TSWV yuav ua kom txhua yam nroj tsuag thiab ntoo hauv lub tebchaws ntawd rov tuaj hlob mos nyoos thiab zoo nkauj heev. Cov pejxeem Yixalayees uas seem yuav zoo siab thiab tau koob meej rau tej qoobloo zoo uas lawv ua tau hauv tej teb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Trong ngày đó, chồi của Đức Giê-hô-va sẽ làm đồ trang sức vinh hiển của những kẻ sót lại trong Y-sơ-ra-ên, sản vật dưới đất sẽ làm sự tốt đẹp cho chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Trong ngày đó, chồi của Đức Giê-hô-va sẽ đẹp đẽ và vinh quang; hoa quả của đất là niềm hãnh diện và vinh dự của những người Y-sơ-ra-ên còn sống sót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Trong ngày ấy, chồi non CHÚA cho mọc lên sẽ đẹp đẽ và vinh hiển;Hoa màu trong xứ sẽ là niềm hãnh diện và vinh hiển của những người sống sót ở I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vào ngày ấy, chồi của CHÚA sẽ đẹp đẽ và vinh quang; hoa quả của đất sẽ là niềm hãnh diện và huy hoàng cho những người sống sót trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lúc đó nhánh của CHÚA sẽ rất xinh đẹp và lớn. Dân chúng còn sống trong Ít-ra-en sẽ rất hãnh diện về sự bành trướng của xứ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Txhua tus neeg uas seem thiab muaj npe teev tseg nyob hauv lub nroog Yeluxalees yog cov uas Vajtswv xaiv tseg thiab luag hu hais tias lawv yog cov dawbhuv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Phàm những kẻ còn lại ở Si-ôn, những kẻ sót lại ở Giê-ru-sa-lem, tức là những kẻ ở Giê-ru-sa-lem được chép vào sổ người sống, thì sẽ được xưng là thánh;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Những người còn lại ở Si-ôn, những người còn sót lại ở Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh. Tất cả được ghi vào sổ những người sống tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Những ai còn sống sót ở Si-ôn và những ai còn sống sót ở Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh,Tức tất cả những người được ghi nhận là còn sống sót ở Giê-ru-sa-lem,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Những người còn sót lại ở Si-ôn, những kẻ còn lại trong Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh, tức là tất cả những người được ghi còn sống tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Những ai còn sống sót trong Xi-ôn và Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thánh; tên họ sẽ được ghi vào những kẻ sống trong Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Thaum ntawd tus Tswv yuav ntxuav Xi-oos cov ntxhais tej kev txhaum thiab ntxuav tej ntshav uas nrog rau hauv lub plawv nroog Yeluxalees ntawm nws lub hwjchim uas yog kev txiav txim thiab lub hwjchim uas yog nplaim hluavtaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4khi Chúa đem thần công bình cùng thần thiêu đốt mà rửa sự ô uế của những con gái Si-ôn, tẩy sạch huyết Giê-ru-sa-lem khỏi giữa nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Khi Chúa dùng thần công lý và thần thiêu đốt để tẩy rửa sự ô uế của các con gái Si-ôn, và tẩy sạch máu của Giê-ru-sa-lem khỏi giữa nó,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Khi Chúa rửa sạch những ô uế của các thiếu nữ ở Si-ôn,Và tẩy sạch những vết máu đã đổ ra trong Giê-ru-sa-lem Bằng linh phán xét và linh thiêu đốt của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Khi Chúa, bởi thần linh thiêu đốt, sẽ rửa sạch sự ô uế của con gái Si-ôn và tẩy sạch vết máu của Giê-ru-sa-lem khỏi giữa vòng họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA sẽ gột rửa những vết dơ bẩn khỏi các con gái Xi-ôn. Ngài sẽ rửa sạch vết máu khỏi Giê-ru-sa-lem và tẩy sạch thành đó bằng thần linh công chính và thần linh bằng lửa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Ces Vajtswv tso huab pos tsaus nti rau saum lub Roob Xi-oos thiab tej chaw uas lawv sib sau ua ke, nruab hnub muaj huab pos tsaus nti roos tshav, hmo ntuj muaj nplaim hluavtaws cig pom kev lam lug. Vajtswv lub hwjchim ci ntsa iab los roos lub nroog ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Trên khắp nơi núi Si-ôn, trên khắp các hội nó, Đức Giê-hô-va sẽ dựng lên một đám mây bọc khói trong ban ngày, và ngọn lửa soi sáng trong ban đêm. Vì một cái màn sẽ che cả sự vinh hiển:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5thì trên khắp núi Si-ôn và trên hội chúng, Đức Giê-hô-va sẽ tạo ra một đám mây vào ban ngày, khói và lửa rực sáng vào ban đêm. Vì sẽ có một cái vòm che trên mọi vinh quang;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ CHÚA sẽ dựng nên một đám mây che phủ ban ngày và một đám khói có lửa soi sáng ban đêm ở trên toàn Núi Si-ôn và trên những nơi dân chúng hội họp.Thật vậy, sẽ có một vầng hào quang bao phủ trên cả vùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Rồi CHÚA sẽ tạo ra một đám mây vào ban ngày, một đám khói và ngọn lửa soi sáng cháy bùng vào ban đêm trên khắp núi Si-ôn và trên hội chúng. Thật vậy, có một bức màn trên khắp sự vinh quang.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi CHÚA sẽ dùng đám khói ban ngày và trụ lửa sáng rực ban đêm để che phủ núi Xi-ôn. Mỗi người đều sẽ được một lọng che.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Nruab hnub Vajtswv lub hwjchim yuav ua duab ntxoov ntxoo los roos lub nroog kom tshav tsis txhob kub, ua lub chaw rau lawv tau nyob thiab ua lub tsev rau lawv tau nkaum nagxob nagcua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6sẽ có trại làm bóng mát tránh nắng ban ngày, và dùng làm nơi núp chỗ đụt cho khỏi gió táp mưa sa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6nó sẽ là cái lều làm bóng che khỏi nắng nóng ban ngày, và là nơi trú ẩn để tránh bão táp mưa sa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vầng hào quang ấy sẽ như cái lều che nắng nóng ban ngày,Và làm nơi trú ẩn và che chở phòng khi bão tố và mưa sa.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nó sẽ như nơi trú ẩn làm bóng che nắng ban ngày và làm nơi trú để tránh mưa gió.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Mái che nầy sẽ giúp họ khỏi ánh nắng nóng và làm nơi trú ẩn khi mưa gió.