So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“Listen, O coastlands, to Me,And take heed, you peoples from afar!The Lord has called Me from the womb;From the matrix of My mother He has made mention of My name.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi các cù lao, hãy nghe ta! Hỡi các dân xa lạ hãy ghé tai! Đức Giê-hô-va đã gọi ta từ trong bụng mẹ đã nói đến danh ta từ lòng dạ mẹ ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi các hải đảo, hãy nghe tôi!Hỡi các dân xa xăm, hãy chú ý:Đức Giê-hô-va đã gọi tôi từ trong bụng mẹ,Ngài nhắc đến tên tôi khi tôi còn trong lòng mẹ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi các xứ ở hải ngoại, hãy lắng nghe tôi nói,Hỡi các dân tộc xa xôi, xin hãy chú ý lắng nghe!CHÚA đã gọi tôi từ trong lòng mẹ;Ngài đã nhắc đến tên tôi khi tôi còn trong dạ của mẹ tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi các hải đảo, hãy nghe Ta; Hỡi các dân xa xôi, hãy chú ý. CHÚA đã kêu gọi tôi từ trong bụng mẹ, Đã công bố tên tôi khi tôi còn trong lòng mẹ.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hỡi các dân ở gần biển, hãy nghe ta.Hỡi các dân tộc ở xa xôi, hãy lắng tai.Trước khi ta sinh ra, CHÚA đã gọi ta để phục vụ Ngài.CHÚA đã đặt tên cho ta từ khi ta còn nằm trong lòng mẹ.

New King James Version (NKJV)

2And He has made My mouth like a sharp sword;In the shadow of His hand He has hidden Me,And made Me a polished shaft;In His quiver He has hidden Me.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ngài đã khiến miệng ta giống như gươm bén; lấy bóng tay Ngài mà che ta; làm cho ta như tên nhọn, và giấu ta trong bao tên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ngài khiến miệng tôi giống như thanh gươm sắc bén,Che tôi dưới bóng tay Ngài.Ngài làm cho tôi như mũi tên nhọn,Và cất tôi trong ống tên của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ngài đã làm cho miệng tôi giống như một thanh gươm sắc bén;Ngài đã che giấu tôi dưới bóng mát của tay Ngài.Ngài đã biến tôi thành một mũi tên bén nhọn,Và đã cất giấu tôi trong ống tên của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngài làm miệng tôi như lưỡi gươm sắc bén Và che tôi trong bóng tay Ngài. Ngài làm tôi thành mũi tên sáng loáng, Và giấu tôi trong bao đựng tên của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài khiến lưỡi ta như gươm bén.Ngài giấu ta trong lòng bàn tay Ngài.Ngài làm cho ta như mũi tên nhọn.Ngài giấu ta trong bao đựng tên của Ngài.

New King James Version (NKJV)

3“And He said to me,‘You are My servant, O Israel,In whom I will be glorified.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ được sáng danh bởi ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ngài phán với tôi: “Hỡi Y-sơ-ra-ên, con là đầy tớ Ta,Ta sẽ được tôn vinh bởi con.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngài phán với tôi, “Hỡi I-sơ-ra-ên, ngươi là đầy tớ Ta,Qua ngươi Ta sẽ được vinh hiển.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngài phán cùng tôi: “Ngươi là tôi tớ Ta. Hỡi Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ được vinh quang nơi ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngài bảo ta, “Hỡi Ít-ra-en, ngươi là tôi tớ ta.Ta sẽ làm những việc kỳ diệu qua ngươi.”

New King James Version (NKJV)

4Then I said, ‘I have labored in vain,I have spent my strength for nothing and in vain;Yet surely my just reward is with the Lord,And my work with my God.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta có nói rằng: Ta đã làm việc luống công, đã hao sức vô ích và không kết quả. Song lẽ ngay thẳng của ta ở nơi Đức Giê-hô-va, sự ban thưởng cho ta ở nơi Đức Chúa Trời ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Còn tôi, tôi nói: “Tôi đã làm việc luống công,Đã tốn sức vô ích và không kết quả.”Nhưng Đức Giê-hô-va xét công minh cho tôi,Đức Chúa Trời ban phần thưởng cho tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Mặc dù tôi đã từng nói,“Mình đã lao động vất vả thật luống công,Mình đã phí sức thật uổng và vô ích.”Nhưng CHÚA sẽ xét lẽ công bình cho tôi và tưởng thưởng tôi;Công lao tôi được xem là có giá trị đối với Ðức Chúa Trời của tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Và tôi tự bảo: “Tôi đã lao lực luống công; Tôi đã tổn sức hư không và vô ích. Nhưng thật vậy, lẽ công bình của tôi ở nơi CHÚA, Và phần thưởng tôi ở nơi Đức Chúa Trời tôi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhưng ta bảo, “Tôi đã làm việc cực nhọc không công;Tôi đã ráng sức mà chẳng làm được việc gì hữu dụng.CHÚA sẽ quyết định việc làm nào của ta có giá trị.Thượng Đế sẽ định phần thưởng cho ta.”

New King James Version (NKJV)

5“And now the Lord says,Who formed Me from the womb to be His Servant,To bring Jacob back to Him,So that Israel is gathered to Him(For I shall be glorious in the eyes of the Lord,And My God shall be My strength),

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bây giờ, Đức Giê-hô-va là Đấng đã lập ta làm tôi tớ Ngài từ trong bụng mẹ, có khiến ta dẫn Gia-cốp đến cùng Ngài, và nhóm Y-sơ-ra-ên về cùng Ngài; vì ta được tôn trọng trước mắt Đức Giê-hô-va, và Đức Chúa Trời ta là sức mạnh ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bây giờ, Đức Giê-hô-va,Đấng đã lập tôi làm đầy tớ Ngài từ trong bụng mẹ,Để tôi dẫn Gia-cốp trở về cùng NgàiVà tập hợp Y-sơ-ra-ên cho Ngài;Vì tôi được tôn trọng dưới mắt Đức Giê-hô-va,Và Đức Chúa Trời tôi là sức mạnh của tôi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ CHÚA, Ðấng đã tạo nên tôi trong lòng mẹ tôi để tôi làm đầy tớ của Ngài, phán dạy,–Ngài làm thế để đem Gia-cốp trở lại với Ngài,Hầu I-sơ-ra-ên quy tụ quanh Ngài–Bấy giờ tôi sẽ được CHÚA thương yêu quý trọng,Và Ðức Chúa Trời của tôi chính là sức mạnh của tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bây giờ, CHÚA phán: Đấng đã lập tôi từ trong bụng mẹ để làm tôi tớ Ngài, Để đem Gia-cốp trở lại cùng Ngài Và tập họp Y-sơ-ra-ên đến với Ngài Vì tôi được tôn trọng trước mắt CHÚAVà Đức Chúa Trời là sức lực của tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Từ trong bụng mẹ ta CHÚA đã khiến ta làm đầy tớ Ngài,để hướng dẫn dân Gia-cốp trở về cùng Ngài,để Ít-ra-en được tập họp về cùng Ngài.CHÚA sẽ tôn trọng ta,Ta sẽ nhận được sức lực từ Thượng Đế.

New King James Version (NKJV)

6Indeed He says,‘It is too small a thing that You should be My ServantTo raise up the tribes of Jacob,And to restore the preserved ones of Israel;I will also give You as a light to the Gentiles,That You should be My salvation to the ends of the earth.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ngài có phán cùng ta rằng: Ngươi làm tôi tớ ta đặng lập lại các chi phái Gia-cốp, và làm cho những kẻ được gìn giữ của Y-sơ-ra-ên lại được trở về, còn là việc nhỏ; ta sẽ khiến ngươi làm sự sáng cho các dân ngoại, hầu cho ngươi làm sự cứu rỗi của ta đến nơi đầu cùng đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ngài phán với tôi rằng:“Việc con làm đầy tớ Ta để lập lại các bộ tộc của Gia-cốp,Và đưa những người Y-sơ-ra-ên được bảo vệ trở vềChỉ là việc nhỏ;Ta sẽ khiến con làm ánh sáng cho các nước,Để đem sự cứu rỗi của Ta đến tận cùng trái đất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chính Ngài phán, “Ngươi làm đầy tớ Ta,Ðể lập lại các chi tộc của Gia-cốp,Ðể đem những người còn sống sót của I-sơ-ra-ên trở về, Ấy là việc nhỏ.Nầy, Ta sẽ làm ngươi trở thành ánh sáng cho muôn dân,Ðể qua ngươi ơn cứu rỗi của Ta có thể đến những nơi xa xôi và cực kỳ hẻo lánh trên mặt đất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngài cũng phán: “Ngươi làm tôi tớ Ta Để phục hồi các chi tộc Gia-cốp Và đem những người được gìn giữ của Y-sơ-ra-ên trở về, chỉ là việc nhỏ; Ta sẽ làm cho ngươi như ánh sáng cho các nước, Đem sự cứu rỗi của Ta đến tận cùng quả đất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nay Ngài bảo ta, “Ngươi là đầy tớ quan trọng của tađể mang các chi tộc của Gia-cốp trở về,để mang dân sót lại của Ít-ra-en trở về.Nhưng quan trọng hơn nữalà ta sẽ khiến ngươi làm ngọn đèn cho các dân tộcđể tỏ cho mọi người trên thế gian biết con đường cứu rỗi.”

New King James Version (NKJV)

7Thus says the Lord,The Redeemer of Israel, their Holy One,To Him whom man despises,To Him whom the nation abhors,To the Servant of rulers:“Kings shall see and arise,Princes also shall worship,Because of the Lord who is faithful,The Holy One of Israel;And He has chosen You.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc Y-sơ-ra-ên, và Đấng Thánh của Ngài, phán cùng người bị loài người khinh dể, bị dân nầy gớm ghiếc, là người làm tôi kẻ có quyền thế, như vầy: Các vua sẽ thấy và đứng dậy; các quan trưởng sẽ quì lạy, vì cớ Đức Giê-hô-va là Đấng thành tín, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã chọn ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu Chuộc và Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Phán cùng người bị người ta khinh thường,Bị dân nầy ghê tởm, là đầy tớ của kẻ có quyền thế:“Các vua sẽ thấy và đứng lên;Các thủ lĩnh sẽ quỳ lạyVì Đức Giê-hô-va là Đấng thành tín,Là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, Đấng đã chọn con.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7CHÚA, Ðấng Cứu Chuộc I-sơ-ra-ên, Ðấng Thánh của họ, phán về Người bị người ta khinh bỉ,Người bị chính dân mình ghê tởm,Người làm đầy tớ cho những kẻ quyền thế rằng, “Các vua sẽ thấy ngươi và đứng dậy,Những người quyền thế sẽ sấp mình phủ phục trước mặt ngươi,Bởi vì CHÚA, Ðấng Thành Tín, Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên, đã chọn ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7CHÚA, Đấng Cứu Chuộc, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên phán Cùng người bị người ta khinh bỉ, bị các nước ghê tởm, Cùng kẻ tôi tớ của các kẻ cai trị, như vầy: “Các vua sẽ thấy ngươi và đứng dậy, Các hoàng tử sẽ quỳ lạy Vì CHÚA, Đấng Trung Tín, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên đã chọn ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA Đấng cứu ngươi là Đấng Thánh của Ít-ra-en.Ngài phán cùng kẻ bị dân chúng ghét,phán với tôi tớ của các quan quyền.Ngài phán như sau: “Các vua sẽ nhìn thấy ngươivà sẽ tôn trọng ngươi,Các đại lãnh tụ sẽ cúi lạy trước mặt ngươi,Vì CHÚA là Đấng đáng tin cậy.Ngài là Đấng Thánh của Ít-ra-en, Đấng đã lựa chọn ngươi.”

New King James Version (NKJV)

8Thus says the Lord:“In an acceptable time I have heard You,And in the day of salvation I have helped You;I will preserve You and give YouAs a covenant to the people,To restore the earth,To cause them to inherit the desolate heritages;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã nhậm lời ngươi trong kỳ thuận tiện, đã vùa giúp ngươi trong ngày cứu rỗi. Ta sẽ gìn giữ ngươi, phó ngươi làm giao ước của dân, đặng lập lại xứ nầy và chia đất hoang vu làm sản nghiệp cho;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đức Giê-hô-va phán thế nầy:“Ta đã nhậm lời con trong thì thuận tiện,Ta đã phù hộ con trong ngày cứu rỗi.Ta sẽ gìn giữ con,Đặt con làm giao ước của dân,Để xây dựng lại xứ sở,Và chia đất bị bỏ hoang làm cơ nghiệp;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA phán thế nầy:“Ta sẽ nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện;Ta sẽ phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi.Ta sẽ gìn giữ ngươi,Và cho ngươi làm người thực hiện giao ước giữa Ta với dân Ta, Ðể tái lập đất nước nầy,Và chia đất bỏ hoang cho chúng làm sản nghiệp,

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA phán như vầy: “Trong thì thuận tiện Ta đã đáp lời ngươi; Trong ngày cứu rỗi Ta đã giúp đỡ ngươi. Ta sẽ gìn giữ ngươi, làm cho ngươi Thành giao ước của dân Để phục hồi đất, Để phân chia các di sản hoang tàn;

Bản Phổ Thông (BPT)

8Đây là điều CHÚA phán:“Ta sẽ nghe lời khẩn nguyện của ngươi vào đúng lúc.Vào ngày cứu rỗi ta sẽ giúp đỡ ngươi.Ta sẽ bảo vệ ngươi,ngươi sẽ là dấu hiệu của giao ước ta với dân chúng.Ngươi sẽ mang dân chúng trở về xứ mìnhvà hoàn trả đất hiện đang bị hư hại về cho nguyên chủ.

New King James Version (NKJV)

9That You may say to the prisoners, ‘Go forth,’To those who are in darkness, ‘Show yourselves.’“They shall feed along the roads,And their pastures shall be on all desolate heights.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9đặng bảo kẻ bị trói rằng: Hãy ra, và bảo kẻ ở trong nơi tối tăm rằng: Hãy tỏ mình! Họ sẽ chăn thả trên đường, và đồng cỏ họ sẽ ở trên các núi trọi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Để bảo kẻ bị tù: ‘Hãy đi ra,’Bảo kẻ ở trong bóng tối: ‘Hãy ra ngoài ánh sáng!’Họ sẽ chăn bầy trên đường đi,Và đồng cỏ họ sẽ ở trên mọi đồi trọc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðể bảo kẻ bị tù rằng,‘Hãy ra hưởng tự do,’Và bảo kẻ ở trong ngục tối rằng, ‘Hãy ra ngoài ánh sáng.’Họ sẽ được chăn nuôi suốt đường đời còn lại,Các đồi trụi sẽ biến thành những đồng cỏ cho họ dùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Để bảo những người phu tù: ‘Hãy đi ra;’ Những kẻ ở trong tối tăm: ‘Hãy chiếu sáng.’ Họ sẽ được chăn giữ trên đường đi Và mọi đồi trọc sẽ trở nên đồng cỏ cho họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngươi sẽ bảo các tù nhân, ‘Hãy ra khỏi ngục.’Và nói với những kẻ đang ở trong tối tăm rằng,‘Hãy bước ra ánh sáng.’Dân chúng sẽ ăn bên đường,và dù trên đồi trọc người ta vẫn tìm được thực phẩm.

New King James Version (NKJV)

10They shall neither hunger nor thirst,Neither heat nor sun shall strike them;For He who has mercy on them will lead them,Even by the springs of water He will guide them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Họ sẽ không đói không khát, hơi nắng chẳng đốt đến, khí nóng mặt trời chẳng phạm đến nữa; vì Đấng thương xót họ sẽ dắt dẫn, đem họ đến gần suối nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Họ sẽ không đói cũng không khát,Hơi nắng và mặt trời chẳng còn hành hạ họ,Vì Đấng thương xót họ sẽ dẫn dắt họ,Đem họ đến gần các suối nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Họ sẽ không còn đói khát,Nắng cháy sẽ chẳng thiêu họ,Mặt trời sẽ không nung họ,Vì Ðấng thương xót họ sẽ dẫn dắt họ,Và sẽ dẫn đưa họ đến những dòng nước mát ngọt ngào.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Họ sẽ không đói, không khát; Hơi nóng và mặt trời cũng sẽ không thiêu đốt họ Vì Đấng thương xót họ sẽ hướng dẫn, Ngài sẽ dắt họ đến bên suối nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Họ sẽ không còn đói khát nữa.Ánh nắng nóng hay gió sa mạccũng sẽ không làm hại họ.Thượng Đế, Đấng an ủi họ sẽ dắt dẫn họvà đưa họ đến cạnh suối nước.

New King James Version (NKJV)

11I will make each of My mountains a road,And My highways shall be elevated.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ta sẽ làm cho mọi núi ta nên đường phẳng, và các đường cái ta sẽ được sửa sang.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta sẽ khiến mọi núi của Ta trở thành đường đi,Và các đường cái của Ta sẽ được bồi đắp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta sẽ làm một con đường xuyên qua mỗi ngọn núi;Các đại lộ của Ta sẽ được đắp cao lên để phẳng bằng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ta sẽ làm mọi núi Ta thành đường đi Và các đường cái Ta sẽ được xây dựng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ta sẽ biến núi đồi thành đường đi,và lối đi sẽ được nâng lên.

New King James Version (NKJV)

12Surely these shall come from afar;Look! Those from the north and the west,And these from the land of Sinim.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nầy, những kẻ nầy sẽ đến từ nơi xa; kìa, những kẻ kia sẽ đến từ phương bắc, những kẻ nọ từ phương tây, và những kẻ khác từ xứ Si-ni.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Kìa, những người nầy sẽ đến từ nơi xa,Những người kia sẽ đến từ phương bắc, và từ phương tây,Và những người khác đến từ đất Si-nim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Kìa, những người ấy sẽ từ xa tiến đến;Hãy xem, những người từ phương bắc, những người từ phương tây, và những người từ xứ Si-nim trở về.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Kìa, những người này sẽ đến từ phương xa. Kìa, những người kia sẽ đến từ phương bắc, phương tây Và những người nọ đến từ vùng Si-nim.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nầy, từ khắp nơi xa xôi dân chúng đang đến cùng ta,từ phía Bắc và phía Tây,từ A-xu-an thuộc miền Nam Ai-cập.”

New King James Version (NKJV)

13Sing, O heavens!Be joyful, O earth!And break out in singing, O mountains!For the Lord has comforted His people,And will have mercy on His afflicted.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hỡi trời, hãy hát! Hỡi đất, hãy vui mừng! Hỡi các núi, hãy lên tiếng hát xướng! Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, cũng thương xót kẻ khốn khó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hỡi các tầng trời, hãy reo hò! Hỡi đất, hãy vui mừng!Hỡi các núi, hãy cất tiếng hát ca!Vì Đức Giê-hô-va đã an ủi dân Ngài,Và thương xót những kẻ khốn khổ của Ngài.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hỡi trời cao, hãy cất lên tiếng hát;Hỡi đất thấp, hãy trỗi giọng reo mừng;Hỡi núi đồi, hãy bật lên lời ca ngợi;Vì CHÚA đã an ủi con dân Ngài, Và bày tỏ lòng thương xót với những kẻ bị khốn khổ của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hỡi trời hãy hò reo, Hỡi đất hãy vui mừng; Hỡi các núi hãy cất tiếng reo hò Vì CHÚA đã an ủi dân Ngài Và thương xót những người khốn khổ của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hỡi trời và đất, hãy vui mừng lên.Hỡi núi đồi hãy reo vui,vì CHÚA yên ủi dân Ngàivà tỏ lòng thương xót những kẻ bị khốn khổ.

New King James Version (NKJV)

14But Zion said, “The Lord has forsaken me,And my Lord has forgotten me.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Si-ôn từng nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ ta; Chúa đã quên ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nhưng Si-ôn từng nói rằng: “Đức Giê-hô-va đã từ bỏ tôi;Chúa tôi đã quên tôi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Si-ôn đã từng nói,“CHÚA đã bỏ tôi rồi;Chúa của tôi đã quên tôi rồi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nhưng Si-ôn nói rằng: “CHÚA đã từ bỏ tôi, Chúa tôi đã quên tôi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng Giê-ru-sa-lem nói,“CHÚA đã bỏ ta; Ngài quên ta rồi.”

New King James Version (NKJV)

15“Can a woman forget her nursing child,And not have compassion on the son of her womb?Surely they may forget,Yet I will not forget you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đàn bà há dễ quên con mình cho bú, không thương đến con trai ruột mình sao? Dầu đàn bà quên con mình, ta cũng chẳng quên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15“Người mẹ có thể nào quên cho con mình bú,Hoặc không thương đến con ruột của mình chăng?Dù người mẹ quên con mình,Ta vẫn không bao giờ quên con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15“Có thể nào người mẹ quên con thơ còn bú của mình,Hoặc không thương xót đến con trai ruột của mình sao?Dù người mẹ có thể quên con thơ mình đi nữa, Ta sẽ chẳng quên ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15“Một người đàn bà có thể quên con mình đang bú Hay không thương xót con trai một mình sao? Dù những người này có thể quên, Nhưng chính Ta sẽ không quên ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15CHÚA đáp, “Đàn bà có thể nào quên cho con bú không?Có thể nào nàng không có chút tình cảm gìđối với đứa bé mình sinh ra hay sao?Dù đàn bà quên con mình,Ta cũng sẽ chẳng quên ngươi.

New King James Version (NKJV)

16See, I have inscribed you on the palms of My hands;Your walls are continually before Me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Nầy ta đã chạm ngươi trong lòng bàn tay ta; các tường thành ngươi thường ở trước mặt ta luôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nầy, Ta đã chạm con trong lòng bàn tay Ta;Các tường thành của con luôn ở trước mặt Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nầy, Ta đã ghi khắc ngươi vào lòng bàn tay Ta;Các tường thành của ngươi hằng ở trước mặt Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Nầy, Ta đã khắc ngươi trong lòng bàn tay Ta; Các tường thành ngươi vẫn tiếp tục ở trước mặt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Xem nầy, ta đã viết tên ngươi trên bàn tay ta.Ta lúc nào cũng tưởng nhớ đến các tường thành ngươi.

New King James Version (NKJV)

17Your sons shall make haste;Your destroyers and those who laid you wasteShall go away from you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Con cái ngươi chóng về; kẻ phá hại hủy diệt ngươi sẽ khỏi giữa ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Con cái của con nhanh chóng trở về;Kẻ phá hại, hủy diệt con sẽ rời khỏi con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Con cái ngươi đang vội vã trở về,Bọn phá hoại và những kẻ làm ngươi bị đổ nát hoang tàn sẽ rời khỏi ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Các con trai ngươi sẽ nhanh nhẹn đến; Còn những kẻ phá hoại, những kẻ làm ngươi hoang tàn sẽ rời khỏi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Những kẻ xây dựng ngươi sẽ đông hơn kẻ tiêu diệt ngươi,còn những dân đã đánh thắng ngươi sẽ bỏ đi.

New King James Version (NKJV)

18Lift up your eyes, look around and see;All these gather together and come to you.As I live,” says the Lord,“You shall surely clothe yourselves with them all as an ornament,And bind them on you as a bride does.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hãy liếc mắt xem xung quanh ngươi: những kẻ nầy đều nhóm lại và đến cùng ngươi! Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ngươi sẽ mặc lấy những kẻ nầy như đồ trang sức, và dùng mà thắt đai như nàng dâu mới!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Hãy ngước mắt nhìn chung quanh;Tất cả chúng đều tập trung lại và đến với con!”Đức Giê-hô-va phán: “Thật như Ta hằng sống,Con sẽ đeo tất cả chúng như đồ trang sức,Và mang chúng như thắt lưng của cô dâu!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Hãy ngước mắt lên, nhìn quanh, và xem;Tất cả những người ấy đang tụ họp để đến với ngươi.CHÚA phán, Ta lấy chính sinh mạng Ta để bảo đảm;Ngươi sẽ đeo tất cả chúng vào mình như đeo đồ trang sức,Và mang chúng trên người như cô dâu mang giải lụa thắt lưng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Hãy ngước mắt nhìn quanh và xem: Tất cả chúng nó đều họp lại và đến cùng ngươi.” CHÚA phán: “Như Ta hằng sống, Ngươi sẽ mang tất cả chúng nó như đồ trang sức, Sẽ thắt lưng chúng nó như cô dâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Hãy ngước lên và nhìn quanh ngươi.Tất cả các con cái ngươi đang tập họp lạiđể trở về cùng ngươi.”CHÚA phán, “Như ta hằng sống,con cái ngươi sẽ như nữ trangmà cô dâu đeo vào một cách kiêu hãnh.

New King James Version (NKJV)

19“For your waste and desolate places,And the land of your destruction,Will even now be too small for the inhabitants;And those who swallowed you up will be far away.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Thật, các nơi đổ nát, hoang vu, xứ bị phá hại của ngươi, nay có đông người ở thành ra chật hẹp quá. Những kẻ nuốt ngươi sẽ lánh xa ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Thật, các nơi đổ nát hoang vu,Và đất bị tàn phá của con,Nay trở nên quá chật hẹp cho dân chúng ở.Những kẻ ăn nuốt con sẽ lánh xa con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì những nơi vốn điêu tàn và hoang vắng,Những vùng đất của ngươi vốn đã bị hủy phá tan tành,Khi ấy những nơi đó sẽ trở thành quá chật,Không đủ chỗ cho dân Ta cư ngụ,Những kẻ đã từng ăn nuốt ngươi sẽ lánh xa ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì dù những nơi hoang tàn, những nơi tiêu điều, Những vùng đất đổ nát của ngươi Thì giờ đây quá chật cho người định cư Và những kẻ ăn nuốt ngươi sẽ cách xa ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi đã bị tiêu diệt và bị đánh bại,đất đai ngươi đã trở nên vô dụng.Nhưng nay ngươi sẽ có đông dânđến nỗi đất không đủ chỗ chứa,Còn những kẻ đã tiêu diệt ngươi sẽ cuốn gói đi xa.

New King James Version (NKJV)

20The children you will have,After you have lost the others,Will say again in your ears,‘The place is too small for me;Give me a place where I may dwell.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Con cái mà ngươi sẽ có, sau khi bị mất những đứa khác, sẽ nói vào tai ngươi rằng: Đất đai chật hẹp quá cho tôi; hãy sắm chỗ cho tôi, đặng tôi ở đây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Con cái mà con sinh trong thời gian mất người thânSẽ nói vào tai con:‘Đất đai chật hẹp quá cho con,Hãy dọn chỗ cho con ở.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Những đứa con ngươi sinh ra, sau thời gian đau buồn vì đã mất những đứa kia, sẽ nói vào tai ngươi rằng,‘Chỗ nầy chật quá đối với con,Xin cho con chỗ khác để con ở.’

Bản Dịch Mới (NVB)

20Những đứa con trong thời ngươi mất mát người thân Sẽ nói vào tai ngươi: Chỗ này chật quá cho tôi, Hãy nới rộng cho tôi ở.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Con cái ngươi sinh ra trong khi ngươi đang âu sầu,sẽ nói cùng ngươi, ‘Nơi nầy quá chật chội.Hãy cho chúng tôi một nơi khác rộng hơn để sống.’

New King James Version (NKJV)

21Then you will say in your heart,‘Who has begotten these for me,Since I have lost my children and am desolate,A captive, and wandering to and fro?And who has brought these up?There I was, left alone;But these, where were they?’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chắc ngươi sẽ tự nói trong lòng rằng: Ai đã sanh sản cho ta những đứa nầy? Ta đã mất hết con cái; ta đã son sẻ, bị đày và lưu lạc? Vậy thì ai đã nuôi những đứa nầy? Nầy, ta đã ở một mình, những đứa nầy có bởi đâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chắc con sẽ nói trong lòng:‘Ai đã sinh cho tôi những đứa con nầy?Tôi đã mất hết con cái;Tôi đã bị lưu đày không con, và tản lạc!Vậy thì ai đã nuôi những đứa trẻ nầy?Kìa, tôi đã bị bỏ lại một mình;Vậy, những đứa trẻ nầy từ đâu ra?’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Bấy giờ ngươi sẽ dò lòng tự hỏi,‘Ai đã sinh cho tôi những đứa con nầy,Tôi đã mất con và trở thành đơn chiếc,Chúng đã bị bắt đem lưu đày và bị phiêu bạt khắp đó đây,Thế mà ai đã trưởng dưỡng những đứa nầy?Này, tôi đã bị bỏ rơi cho cô độc,Thế mà từ đâu tôi lại có những đứa con nầy?’”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng ngươi tự hỏi trong lòng rằng: ‘Ai đã sinh những đứa này cho tôi? Tôi đã mất hết con cái, đã bị son sẻ, Bị lưu đày và từ bỏ. Ai đã nuôi dưỡng những đứa này? Kìa, ta đã bị bỏ mặc một mình, Những đứa này từ đâu đến?’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rồi ngươi sẽ tự nhủ,‘Ai cho tôi đàn con nầy?Tôi vốn buồn bã và không sinh sản được,bị đánh bại và phân ly khỏi dân tộc tôi.Vậy ai nuôi những đứa con nầy?Tôi bị bỏ rơi một mình.Các đứa con nầy từ đâu ra?’”

New King James Version (NKJV)

22Thus says the Lord God:“Behold, I will lift My hand in an oath to the nations,And set up My standard for the peoples;They shall bring your sons in their arms,And your daughters shall be carried on their shoulders;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các nước, dựng cờ ta trong các dân. Bấy giờ chúng sẽ bồng các con trai ngươi, vác các con gái ngươi trên vai mà đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Chúa là Đức Giê-hô-va phán:“Nầy, Ta sẽ giá tay trên các nước,Dựng ngọn cờ cho muôn dân.Bấy giờ, chúng sẽ bồng các con trai của con trong lòng,Vác các con gái của con trên vai mà đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22CHÚA phán thế nầy: “Này, Ta sẽ sớm đưa tay Ta trên các nước,Tỏ dấu hiệu của Ta ra giữa các dân,Ðể chúng bồng ẵm các con trai ngươi trong tay đem về,Và mang các con gái ngươi trên vai đưa về nước;

Bản Dịch Mới (NVB)

22CHÚA phán như vầy: “Nầy, Ta sẽ giơ tay trên các nước, Giương cờ trên các dân Thì chúng sẽ bồng các con trai ngươi trong lòng Và các con gái ngươi trên vai mà đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

22CHÚA tôi phán như sau:“Nầy, ta đã giơ tay lên làm dấu cho muôn dân;ta giương cờ lên cho mọi người trông thấy.Rồi chúng nó sẽ mang các con trai ngươi về trong cánh tay mình,và sẽ vác các con gái ngươi trên vai.

New King James Version (NKJV)

23Kings shall be your foster fathers,And their queens your nursing mothers;They shall bow down to you with their faces to the earth,And lick up the dust of your feet.Then you will know that I am the Lord,For they shall not be ashamed who wait for Me.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Các vua sẽ làm cha nuôi ngươi, các hoàng hậu sẽ làm mụ vú ngươi; họ sẽ cúi mặt sát đất ở trước mặt ngươi; liếm bụi dưới chân ngươi; ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, và những kẻ trông cậy ta sẽ chẳng hổ thẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các vua sẽ làm cha nuôi của con,Các hoàng hậu sẽ làm vú của con.Họ sẽ cúi sát đất trước mặt con,Liếm bụi đất dưới chân con.Rồi con sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va;Và những người trông cậy Ta sẽ chẳng hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Các vua sẽ làm các dưỡng phụ của ngươi,Các hoàng hậu sẽ làm các nhũ mẫu của ngươi;Họ sẽ sấp mình phủ phục trước mặt ngươi;Họ sẽ liếm bụi ở chân ngươi;Bấy giờ ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA,Vì phàm ai trông cậy Ta sẽ không bị hổ thẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Các vua sẽ là cha nuôi ngươi Và các hoàng hậu sẽ là vú em của ngươi. Họ sẽ cúi mặt xuống đất lạy ngươi Và liếm bụi chân ngươi, Rồi ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Những ai trông cậy Ta sẽ không hổ thẹn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các vua sẽ dạy dỗ con cái ngươi,và các công chúa sẽ chăm sóc chúng nó.Họ sẽ cúi lạy trước mặt ngươivà hôn đất nơi chân ngươi.Rồi ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.Ai tin cậy ta sẽ không thất vọng.”

New King James Version (NKJV)

24Shall the prey be taken from the mighty,Or the captives of the righteous be delivered?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vậy của cải bị người mạnh bạo cướp lấy, há ai giựt lại được sao? Người công bình bị bắt làm phu tù, há ai giải cứu được sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Có thể nào giật lại chiến lợi phẩm từ tay kẻ mạnh không?Người công chính bị cầm tù có được giải cứu chăng?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Của cải đã bị quân cường bạo cướp giựt há có thể lấy lại sao?Những người đã bị quân bạo ngược bắt đem lưu đày há có thể được giải thoát sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

24Có thể nào người ta lấy chiến lợi phẩm của dũng sĩ Hay giải cứu các tù binh từ người dũng mãnh được chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

24Có ai đoạt lấy chiến lợi phẩmmà binh sĩ chiếm được nơi chiến trận không?Nếu một tù nhân bị canh phòng bởi một chiến sĩ hùng mạnh,thì liệu nó có thể trốn thoát được không?

New King James Version (NKJV)

25But thus says the Lord:“Even the captives of the mighty shall be taken away,And the prey of the terrible be delivered;For I will contend with him who contends with you,And I will save your children.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Song Đức Giê-hô-va phán như vầy: Thật, những kẻ bị người mạnh bạo bắt lấy, sẽ được cứu thoát, mồi của người đáng sợ sẽ bị giựt lại. Vì ta sẽ chống cự kẻ đối địch ngươi, và chính ta sẽ giải cứu con cái ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Nhưng Đức Giê-hô-va phán:“Thật, những kẻ bị người mạnh bạo bắt lấy sẽ được cứu thoát,Chiến lợi phẩm của kẻ bạo ngược sẽ được giành lại.Vì Ta sẽ chống cự kẻ đối địch con,Và chính Ta sẽ giải cứu con cái của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Thế mà CHÚA phán thế nầy:Ngay cả những kẻ đã bị quân cường bạo bắt đi lưu đày sẽ được giải thoát;Của cải đã bị quân bạo ngược cướp đi sẽ được trả về;Vì Ta sẽ đấu chọi với kẻ đấu chọi ngươi;Ta sẽ giải cứu con cái ngươi;

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì CHÚA phán như vầy: “Phải, tù binh của dũng sĩ sẽ bị lấy đi, Chiến lợi phẩm của người dũng mãnh sẽ được giải cứu. Ta sẽ tranh đấu với kẻ đấu tranh chống ngươi Và Ta sẽ giải cứu con cái ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

25CHÚA phán như sau:“Các tù binh sẽ bị cướp khỏi tay các binh sĩ dũng mãnh.Những người bị các kẻ hung ác bắt sẽ trốn thoát.Ta sẽ đánh các kẻ thù ngươi,và sẽ giải cứu con cái ngươi.

New King James Version (NKJV)

26I will feed those who oppress you with their own flesh,And they shall be drunk with their own blood as with sweet wine.All flesh shall knowThat I, the Lord, am your Savior,And your Redeemer, the Mighty One of Jacob.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ta sẽ làm cho kẻ hiếp đáp ngươi tự ăn thịt mình, say vì máu mình, như vì rượu mới; cả loài xác thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng chuộc ngươi, tức là Đấng Toàn năng của Gia-cốp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ta sẽ làm cho kẻ áp bức con tự ăn thịt mình,Say máu mình như say rượu mới.Mọi người sẽ biết rằngTa là Đức Giê-hô-va, Cứu Chúa của con,Là Đấng Cứu Chuộc con, Đấng Toàn Năng của Gia-cốp!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ta sẽ làm cho những kẻ áp bức ngươi phải ăn thịt chính mình;Chúng sẽ uống máu của mình như người ta uống rượu mới;Bấy giờ mọi loài xác thịt sẽ biết rằng Ta là CHÚA,Ðấng Giải Cứu của ngươi,Ðấng Cứu Chuộc của ngươi,Ðấng Quyền Năng của Gia-cốp.”

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ta sẽ làm cho những kẻ áp bức ngươi ăn thịt mình, Chúng nó sẽ say máu mình như say rượu. Và cả nhân loại sẽ biết rằng: Ta là CHÚA, Đấng Cứu Rỗi ngươi, Đấng Cứu Chuộc ngươi và là Đấng Quyền Năng của Gia-cốp.”

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ta sẽ bắt những kẻ quấy rối ngươi ăn thịt của mình.Huyết chúng sẽ làm rượu khiến chúng no say sưa.Rồi mọi người sẽ biết Ta, CHÚA, Đấng giải cứu ngươi;Ta là Đấng Toàn Năng của Gia-cốp giải cứu ngươi.”