So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“Come down and sit in the dust,O virgin daughter of Babylon;Sit on the ground without a throne,O daughter of the Chaldeans!For you shall no more be calledTender and delicate.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con gái đồng trinh của Ba-by-lôn, hãy xuống ngồi trong bụi đất! Hỡi con gái người Canh-đê, hãy ngồi dưới đất, ngươi chẳng có ngôi nữa! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được xưng là dịu dàng yểu điệu nữa đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi trinh nữ Ba-by-lôn,Hãy xuống và ngồi trong bụi đất!Hỡi con gái Canh-đê,Hãy ngồi dưới đất, chẳng còn ở trên ngai!Vì ngươi sẽ không còn được xưngLà dịu dàng thanh tú nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi trinh nữ của Ba-by-lôn,Hãy bước xuống và ngồi trong tro bụi;Hỡi ái nữ của dân Canh-đê,Hãy ngồi xuống đất vì ngai vàng không còn nữa,Vì từ nay người ta sẽ không còn gọi ngươi là người thiếu nữ dịu dàng và đài các nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi con gái đồng trinh Ba-by-lôn,Hãy xuống và ngồi trong bụi đất. Hỡi con gái Canh-đê, Không còn ở trên ngôi nữa, hãy ngồi xuống đất. Vì ngươi sẽ không còn được gọi Là dịu dàng dễ thương nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán, “Hỡi thành Ba-by-lôn,hãy đi xuống ngồi trong bụi đất.Hỡi dân cư Ba-by-lôn, hãy ngồi xuống đất.Ngươi không còn làm quan quyền nữa.Ngươi sẽ không còn được gọi là dịu dàng xinh đẹp nữa.

New King James Version (NKJV)

2Take the millstones and grind meal.Remove your veil,Take off the skirt,Uncover the thigh,Pass through the rivers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy lấy cối xay và đi xay bột; hãy bỏ lúp, vén vạt áo đi, để trần chân, đặng lội qua sông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hãy lấy cối xay và xay bột;Hãy bỏ lúp che mặt,Và vén vạt áo để phơi trần ống chânMà lội qua sông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hãy lấy cối xay mà xay bột cho mình;Hãy gỡ lúp che mặt ra mà làm lụng như bao người khác;Hãy cởi áo ngoài ra, để lộ đùi, mà lội qua sông.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hãy lấy cối xay và xay bột; Hãy bỏ lúp che mặt. Hãy cởi áo ngoài ra, Để trần chân, lội qua sông.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngươi phải xay bột bằng cối đá nặng.Hãy gỡ bỏ khăn mỏng che mặt và cởi váy ra.Hãy túm váy và sẵn sàng băng qua sông.

New King James Version (NKJV)

3Your nakedness shall be uncovered,Yes, your shame will be seen;I will take vengeance,And I will not arbitrate with a man.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Sự lõa lồ của ngươi phải tỏ ra, sự sỉ nhục ngươi sẽ bị thấy! Ta sẽ làm sự báo cừu, không chừa ai hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Sự lõa lồ của ngươi phải bị phơi bày,Sự sỉ nhục ngươi phải lộ ra.Ta sẽ báo thù,Không chừa một ai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Sự lõa lồ của ngươi sẽ bị phơi bày;Phải, sự xấu hổ của ngươi sẽ bị người ta trông thấy.Ta sẽ báo trả ngươi,Và Ta sẽ không chừa lại ai cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Sự trần truồng ngươi sẽ bị lộ ra, Sự xấu hổ ngươi sẽ bị thấy. Ta sẽ báo thù Và không chừa một ai.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Dân chúng sẽ thấy sự trần truồng ngươi;họ sẽ thấy sự hổ nhục ngươi.Ta sẽ trừng phạt ngươi;Ta sẽ trừng phạt mỗi người trong các ngươi.”

New King James Version (NKJV)

4As forour Redeemer, the Lord of hosts is His name,The Holy One of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Đấng Cứu chuộc của chúng ta, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Đấng Cứu Chuộc chúng taLà Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên;Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðấng Cứu Chuộc chúng ta,Danh Ngài là CHÚA các đạo quân,Chính Ngài là Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đấng Cứu Chuộc của chúng ta. Tên Ngài là CHÚA Vạn Quân, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cứu Chúa chúng ta là CHÚA Toàn Năng;Ngài là Đấng Thánh của Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

5“Sit in silence, and go into darkness,O daughter of the Chaldeans;For you shall no longer be calledThe Lady of Kingdoms.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi con gái của người Canh-đê, hãy ngồi làm thinh, trốn trong nơi tối tăm! Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được gọi là chủ mẫu của các nước nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hỡi con gái Canh-đê,Hãy ngồi yên lặng, và rút vào bóng tối!Vì ngươi sẽ không còn được gọiLà nữ hoàng của các vương quốc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hỡi ái nữ của dân Canh-đê,Hãy ngồi im lặng và lui vào bóng tối,Vì từ nay ngươi sẽ không được gọi là Nữ Hoàng của các vương quốc nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

5“Hỡi con gái Canh-đê, Hãy ngồi im lặng, Hãy đi vào nơi tối tăm; Vì ngươi sẽ không còn được gọi là nữ hoàng của các vương quốc nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hỡi Ba-by-lôn, hãy ngồi trong bóng tối và im lặng.Ngươi sẽ không còn được gọi làhoàng hậu của các nước nữa.

New King James Version (NKJV)

6I was angry with My people;I have profaned My inheritance,And given them into your hand.You showed them no mercy;On the elderly you laid your yoke very heavily.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta đã nổi giận nghịch cùng dân ta, làm ô uế sản nghiệp ta, và phó hết chúng nó trong tay ngươi. Nhưng ngươi chẳng từng dùng sự thương xót đối với chúng nó; đã tra ách nặng trên người già cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ta đã nổi giận cùng dân Ta,Làm hoen ố cơ nghiệp TaVà phó chúng vào tay ngươi.Nhưng ngươi không tỏ ra thương xót chúng;Ngươi đã đặt trên người già cảMột cái ách thật nặng

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bởi khi Ta giận con dân Ta,Ta muốn để những kẻ làm cơ nghiệp của Ta phải bị nhục;Ta phó chúng vào tay ngươi,Nhưng ngươi đã không thương xót chúng;Ngươi đã đặt trên cổ người già một ách quá nặng;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta giận dân Ta, Làm sản nghiệp Ta thành uế tục. Ta đã phó thác chúng nó vào tay ngươi; Nhưng ngươi không tỏ lòng thương xót chúng nó, Đã tra ách rất nặng nề Trên người già cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta đã nổi giận cùng dân ta,và đã gạt bỏ những kẻ thuộc về ta.Ta trao họ cho ngươi,nhưng ngươi không tỏ lòng thương xót họ.Thậm chí ngươi hành hạ người già cả.

New King James Version (NKJV)

7And you said, ‘I shall be a lady forever,’So that you did not take these things to heart,Nor remember the latter end of them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngươi nói rằng: Ta sẽ làm chủ mẫu luôn. Ngươi chẳng để những sự ấy vào lòng, và chẳng nghĩ đến cuối cùng sự đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngươi nghĩ rằng: “Mãi mãi ta sẽ là nữ hoàng.”Ngươi không để tâm đến những điều nầy,Cũng chẳng nghĩ đến cuối cùng của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngươi tuyên bố, “Ta sẽ làm nữ hoàng mãi mãi.” Ngươi quả không để tâm suy gẫm những điều ấy,Mà nghĩ xem kết cục của chúng sẽ ra sao.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ngươi nói rằng: ‘Ta sẽ là Nữ hoàng mãi mãi.’ Ngươi chẳng để tâm đến những điều này, Cũng không nghĩ đến hậu quả về sau.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngươi bảo, “Ta sẽ mãi mãi là hoàng hậu.”Nhưng ngươi không thèm để ý đếnnhững việc ngươi làm cho dân ta,cũng không suy xét đến việc sẽ xảy ra.

New King James Version (NKJV)

8“Therefore hear this now, you who are given to pleasures,Who dwell securely,Who say in your heart, ‘I am, and there is no one else besides me;I shall not sit as a widow,Nor shall I know the loss of children’;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi người sung sướng ở yên ổn, bụng bảo dạ rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai! Ta sẽ chẳng góa bụa, chẳng biết mất con cái là gì; nầy, bây giờ hãy nghe đây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Bây giờ hãy nghe đây hỡi kẻ hưởng lạc,Là kẻ sống yên ổn,Bụng bảo dạ rằng:“Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai;Ta sẽ không ở góa,Cũng chẳng biết mất con là gì.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vậy, bây giờ hãy nghe đây,Hỡi kẻ chỉ biết đam mê khoái lạc,Kẻ cho rằng địa vị mình giờ đã vững vàng,Kẻ tự nhủ rằng, “Chỉ có ta, chứ ngoài ta không còn ai khác;Ta sẽ không ngự trị như một góa phụ;Ta sẽ không kinh nghiệm việc mất con.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì vậy, hỡi kẻ ưa khoái lạc, Là kẻ ngồi yên ổn, hãy nghe đây: Ngươi nói trong lòng rằng: ‘Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai. Ta sẽ chẳng ngồi như kẻ góa bụa, Không bị mất mát con cái.’

Bản Phổ Thông (BPT)

8Bây giờ hãy nghe đây,hỡi ngươi là kẻ ham khoái lạc.Ngươi nghĩ mình bình an vô sự.Ngươi tự nhủ, “Chỉ có một mình ta là quan trọng.Ta sẽ không khi nào trở thành goá phụ hay mất con cái ta.”

New King James Version (NKJV)

9But these two things shall come to youIn a moment, in one day:The loss of children, and widowhood.They shall come upon you in their fullnessBecause of the multitude of your sorceries,For the great abundance of your enchantments.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Cùng trong một giây phút trong một ngày, hai nạn ấy, là sự mất con cái và sự góa bụa, sẽ xảy đến cho ngươi. Hai nạn ấy sẽ đến đầy đủ trên ngươi, khi ngươi làm tà thuật rất nhiều, và có lắm quyền của phù chú!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong phút chốc, trong cùng một ngày,Cả hai tai họa ấy là cảnh mất con và góa bụaSẽ xảy đến cho ngươi.Hai tai họa ấy cùng ập xuống ngươi,Dù ngươi có nhiều ma thuậtVà có lắm quyền lực của phù chú!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nhưng chỉ trong chốc lát, chỉ trong một ngày,Hai việc đó sẽ đến với ngươi cùng một lượt: Ngươi sẽ mất con và ngươi sẽ trở thành góa phụ.Hai điều ấy sẽ ập đến trên ngươi thật đầy đủ, Dù ngươi có cậy bao nhiêu tà linh pháp thuật,Và nhờ nhiều bùa chú phù phép bảo hộ ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Trong giây phút, trong một ngày, Hai điều này sẽ cùng xảy đến cho ngươi; Sự mất mát con cái, nạn góa bụa Sẽ đến đầy đủ trên ngươi Dù ngươi có nhiều ma thuật Và lắm lời thần chú rất quyền năng.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hai việc bất thần sẽ xảy ra cho ngươi cùng trong một ngày.Ngươi sẽ mất cả chồng lẫn con.Những việc nầy chắc chắn sẽ xảy ra cho ngươi,dù ngươi có ma lực đi nữa,dù ngươi dùng xảo thuật cao tay đi nữa.

New King James Version (NKJV)

10“For you have trusted in your wickedness;You have said, ‘No one sees me’;Your wisdom and your knowledge have warped you;And you have said in your heart,‘I am, and there is no one else besides me.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngươi cậy sự gian ác của mình và nói rằng: Chẳng ai thấy ta. Sự khôn ngoan thông biết của ngươi đã phỉnh dỗ ngươi, và ngươi tự nói trong lòng rằng: Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngươi cậy sự gian ác của mìnhVà nói rằng: “Chẳng ai thấy ta.”Sự khôn ngoan và tri thức của ngươiĐã dẫn ngươi đi sai lạc,Và ngươi tự nói trong lòng rằng:“Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì ngươi đã cậy vào tánh gian ác của ngươi,Ngươi bảo rằng, “Ðâu có ai thấy việc ta làm.” Chính cái khôn và kiến thức của ngươi đã làm ngươi bị sai lạc,Ðến độ ngươi đã tự nhủ trong lòng,“Chỉ có ta, ngoài ta không còn ai khác.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngươi tin cậy nơi sự gian ác của mình; Ngươi nói: ‘Không ai thấy ta.’ Sự khôn ngoan và tri thức ngươi đã làm ngươi lầm lạc. Ngươi nói trong lòng rằng: ‘Ta đây, ngoài ta chẳng còn ai.’

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ngươi làm điều ác mà cảm thấy bình an vô sự lại còn nói,“Không ai thấy điều ta làm.”Sự khôn ngoan và hiểu biết ngươi đã gạt ngươi.Ngươi tự nhủ, “Ta là Thượng Đế,không ai bằng ta cả.”

New King James Version (NKJV)

11Therefore evil shall come upon you;You shall not know from where it arises.And trouble shall fall upon you;You will not be able to put it off.And desolation shall come upon you suddenly,Which you shall not know.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vậy nên tai vạ sẽ lâm trên ngươi, mà chẳng biết từ đâu; hoạn nạn sẽ đến cho ngươi, mà chẳng trừ được; sự hủy diệt xảy ra thình lình, ngươi không thể liệu trước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì thế, tai họa sẽ ập đến trên ngươiMà ngươi chẳng biết từ đâu;Hoạn nạn sẽ giáng trên ngươiMà ngươi không thể ngăn cản được;Sự hủy diệt thình lình xảy đến cho ngươi,Mà ngươi không thể lường trước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vì thế sự dữ sẽ đến với ngươi;Ngươi sẽ không biết từ đâu nó trỗi dậy;Tai họa sẽ giáng xuống trên ngươi;Ngươi không biết cách nào đối phó;Sự tàn phá sẽ thình lình xảy đến với ngươi,Ngươi không biết làm sao tiên liệu.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Bất hạnh sẽ đến trên ngươi Nhưng ngươi không biết cách tránh.Tai họa sẽ đổ xuống ngươi Nhưng ngươi không thể trừ được. Sự hủy diệt sẽ thình lình xảy đến cho ngươi Nhưng ngươi không biết.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng khốn đốn sẽ đến với ngươi,mà ngươi không biết cách nào ngăn chận.Thảm họa sẽ rơi trên ngươi,mà ngươi không thể nào tránh được.Ngươi sẽ bị tiêu diệt nhanh chóng;Thậm chí ngươi không thấy nó đến nữa.

New King James Version (NKJV)

12“Stand now with your enchantmentsAnd the multitude of your sorceries,In which you have labored from your youth—Perhaps you will be able to profit,Perhaps you will prevail.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vậy ngươi hãy đứng lên, dùng những tà thuật với vô số phù chú mà ngươi đã tập từ khi thơ ấu! Có lẽ ngươi sẽ được lợi ích; và có lẽ nhân đó ngươi sẽ nên đáng sợ chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Hãy đứng lên, dùng phù chú và vô số ma thuậtMà ngươi đã tập luyện từ khi còn trẻ.Có lẽ sẽ giúp ích cho ngươi,Có lẽ nhờ đó ngươi sẽ trở nên đáng sợ chăng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Hãy đứng dậy, dùng bùa chú phù phép của ngươi và vô số tà linh pháp thuật của ngươi đi,Tức những thứ ngươi đã dày công luyện tập từ thời niên thiếu;Không chừng chúng sẽ giúp ngươi được gì chăng;Không chừng chúng sẽ khiến người ta phải khiếp sợ ngươi chăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Hãy đứng lên, Dùng ma thuật và nhiều lời thần chú Mà ngươi đã lao lực từ thuở bé. Có lẽ ngươi có thể thành công; Có lẽ ngươi sẽ làm mình đáng khiếp sợ chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

12“Hãy cứ dùng âm mưu xảo quyệt đi,và dùng ma thuật mà ngươi đã dùng từ lúc còn trẻ.Có thể chúng sẽ giúp ích cho ngươi;có thể chúng sẽ hù dọa được một vài người.

New King James Version (NKJV)

13You are wearied in the multitude of your counsels;Let now the astrologers, the stargazers,And the monthly prognosticatorsStand up and save youFrom what shall come upon you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ngươi đã nhọc sức vì cớ nhiều mưu chước. Vậy những kẻ hỏi trời, xem sao, xem trăng mới mà đoán việc ngày sau, bây giờ hãy đứng lên và cứu ngươi cho khỏi những sự xảy đến trên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ngươi đã nhọc sức vì lắm lời bàn.Những kẻ nhìn trời, xem sao, xem trăng mớiMà đoán việc tương lai;Bây giờ, hãy đứng lên và cứu ngươiKhỏi những việc sẽ xảy đến trên ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Kìa ngươi đã kiệt quệ với trăm mưu nghìn kế;Ðâu rồi những kẻ xem thiên văn dự đoán?Ðâu rồi các chiêm tinh gia mò mẫm đoán liều?Ðâu rồi những kẻ tháng tháng nhìn trăng mới đoán mò những việc sẽ xảy đến với ngươi?Hãy bảo chúng đứng dậy và giải cứu ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ngươi lo lắng với nhiều lời chỉ dẫn. Hãy đứng lên, hỡi những nhà chiêm tinh,Những người xem sao, những người dựa vào trăng mới mà bói toán, Hãy giải cứu ngươi khỏi điều sẽ xảy ra cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ngươi mệt mỏi vì những lời khuyên.Cho nên hãy để cho những kẻ nghiên cứu trời đấttức những kẻ nhìn sao và trăng mới mà đoán tương lai,giải cứu ngươi khỏi những việc sẽ xảy đến cho ngươi.

New King James Version (NKJV)

14Behold, they shall be as stubble,The fire shall burn them;They shall not deliver themselvesFrom the power of the flame;It shall not be a coal to be warmed by,Nor a fire to sit before!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Kìa, họ sẽ trở nên như rơm rạ, bị lửa thiêu đốt; họ sẽ chẳng cứu mình được khỏi quyền ngọn lửa; lửa ấy chẳng phải lửa than để sưởi, hay là lửa để ngồi kề một bên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Kìa, họ sẽ trở nên như rơm rạBị lửa thiêu đốt;Họ không thể cứu mạng mìnhKhỏi quyền ngọn lửa;Lửa ấy chẳng phải là than hồng để sưởi,Hoặc lửa để ngồi kề bên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Kìa, chúng chẳng khác gì rơm rác;Lửa hừng sẽ thiêu rụi chúng tiêu tan;Chúng sẽ không thể cứu chính mình khỏi quyền lực của ngọn lửa;Ngọn lửa ấy không như lửa từ đống than tỏa ra hơi ấm,Không như ngọn lửa có thể ngồi bên cạnh để sưởi ấm cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Kìa, chúng nó giống như rơm rạ, Bị lửa thiêu đốt. Chúng nó không thể cứu mạng sống mình Khỏi ngọn lửa. Không một cục than hồng để sưởi ấm, Không còn bếp lửa để ngồi bên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng chúng nó như rơm rạ;bị lửa thiêu đốt nhanh chóng.Chúng không thể tự cứu khỏi quyền lực của lửa.Chúng không giống như than cung cấp hơi ấmcũng không giống như lửa mà ngươi có thể ngồi kế bên.

New King James Version (NKJV)

15Thus shall they be to youWith whom you have labored,Your merchants from your youth;They shall wander each one to his quarter.No one shall save you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Kìa, những sự mà ngươi đã làm khó nhọc thì đã trở nên như vậy: những kẻ buôn bán với ngươi từ thuở nhỏ, ai về chỗ nấy, chẳng ai đến cứu ngươi hết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Những gì mà ngươi làm khó nhọc thì đã trở nên như thế;Những kẻ buôn bán với ngươi từ thời trẻThì lang thang mỗi người một ngã,Chẳng ai đến cứu ngươi được!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðối với ngươi, bọn chúng là như vậy đó;Bọn chúng là những kẻ ngươi đã tốn công nhọc sức rất nhiều;Những kẻ ngươi đã hao tiền tốn của từ thời còn niên thiếu;Chúng sẽ bỏ ngươi đi lang thang mỗi kẻ một nơi;Chẳng ai có thể cứu ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Chúng nó đối với ngươi là như thế, Những người ngươi đã lao lực, Đã buôn bán với từ thuở bé. Mỗi người lưu lạc một ngã, Không ai cứu ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngươi đã làm việc với chúng,là những kẻ đã tiếp xúc với ngươi từ khi ngươi còn trẻ,nhưng chúng không thể giúp ngươi.Ai nấy đều đi đường riêng mình,không ai còn lại để giải cứu ngươi.”