So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV xaiv Xailas ua vajntxwv.Tus TSWV tsa Xailas tua kom yeej txhua haivneeg;nws txib Xailas mus txo tej vajntxwv kom poob hwjchim;tus TSWV yuav qhib ntau lub nroog tej roojvagrau nws txeem mus rau hauv.Tus TSWV thiaj hais rau Xailas hais tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán thể nầy cùng Si-ru, là người xức dầu của Ngài, ta đã cầm lấy tay hữu người, đặng hàng phục các nước trước mặt người, và ta sẽ tháo dây lưng các vua; đặng mở các cửa thành trước mặt người, cấm không được đóng lại:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán về Si-ru, người được xức dầu của Ngài, như thế nầy:Ta đã nắm lấy tay phải của người,Để người chinh phục các nước trước mặt mình;Ta sẽ mở thắt lưng các vua,Mở các cửa thành trước mặt ngườiVà khiến các cổng không còn bị đóng kín nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA phán với Vua Si-ru,Người được xức dầu của Ngài,Người mà Ta nắm lấy tay phải của nó,Ðể bắt các nước phải suy phục trước mặt nó,Bắt các vua phải tháo bỏ áo mão của họ,Và phải mở toang các cổng thành trước mặt nó,Ðể không cổng thành nào đóng lại đối với nó:

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA phán cùng vua Si-ru, Người được xức dầu của Ngài thế này: Ta đã nắm lấy tay phải ngươi Để ngươi chinh phục các nước trước mặt; Để tháo bỏ cân đai của các vua; Để mở các cửa trước mặt ngươi Và các cổng sẽ không bị đóng lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đây là điều CHÚA phán về Xi-ru, vua được chọn lựa của Ngài:“Ta nắm tay phải ngươivà sẽ giúp ngươi chiến thắng các dâncùng tước đoạt quyền lực các vua.Ta sẽ mở các cửa cho ngươicác cổng thành sẽ không ngăn chận ngươi được.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2“Kuv yuav ua koj ntej mus kho kev rau koj,thiab muab tej hauv roob nphau kom tiaj sib txig.Kuv yuav tsoo tej roojvag tooj kom tawg ua tej daim,thiab muab tej nqaj hlau txiav kom tu tas huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta sẽ đi trước mặt ngươi, ban bằng các đường gập ghềnh; phá vỡ các cửa bằng đồng, bẻ gãy then gài bằng sắt;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Chính Ta sẽ đi trước mặt ngươi,San phẳng các đường gập ghềnh;Phá vỡ các cửa bằng đồng,Bẻ gãy then cài bằng sắt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ta sẽ đi phía trước ngươi,Những nơi gồ ghề Ta sẽ làm cho bằng phẳng;Những cổng đồng Ta sẽ dộng tan ra từng mảnh;Những song sắt Ta sẽ cắt khúc vứt đi,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Chính Ta sẽ đi trước mặt ngươi, San bằng các núi;Đập tan các cửa đồng Và bẻ gãy các then sắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta sẽ đi trước ngươivà san phẳng núi non.Ta sẽ phá sập các cổng thành bằng đồngvà bẻ gãy mọi then cài sắt của chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Kuv yuav muab tej nyiaj hauv qhovtsaus ntuj nti uas tsis muaj leejtwg paub pub rau koj,ces koj thiaj yuav paub hais tias kuv yog tus TSWVuas yog cov Yixalayees tus Vajtswv tuav koj lub npe hu koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3ta sẽ ban vật báu chứa trong nơi tối, của cải chứa trong nơi kín cho ngươi, để ngươi biết rằng chính ta, là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã lấy tên ngươi gọi ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta sẽ ban cho ngươi các kho báu bí ẩn,Của cải chứa trong những nơi kín đáo,Để ngươi biết rằng chính Ta là Đức Giê-hô-va,Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,Đấng đã gọi đích danh ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ta sẽ ban cho ngươi các kho tàng đang giấu kín,Và các của báu đang chất chứa trong những nơi bí mật,Ðể ngươi có thể biết rằng ấy là Ta, CHÚA,Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên,Ðấng đã gọi đích danh ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta sẽ ban cho ngươi các kho báu trong bóng tối, Của cải nơi bí mật Để ngươi biết rằng: chính Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Đấng đích danh gọi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta sẽ ban cho ngươi của cải cất kỹvà những bửu vật kín giấuđể ngươi biết rằng ta là CHÚA,Thượng Đế của Ít-ra-en,Đấng gọi đích danh ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Vim kuv pom txog Yakhauj tus uas yog kuv tus tubtxib,thiab cov Yixalayees uas kuv xaiv tseg lawm,kuv thiaj tuav koj lub npe hu koj;txawm yog koj tsis paub kuv los kuvtwb pub rau koj tau koob meej lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì cớ Gia-cốp, tôi tớ ta, và Y-sơ-ra-ên, kẻ lựa chọn của ta, nên ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi, và đặt tên thêm cho ngươi, dầu ngươi không biết ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì Gia-cốp, đầy tớ Ta,Và vì Y-sơ-ra-ên, người mà Ta đã chọn,Nên Ta đã gọi đích danh ngươi,Ta đã ban cho ngươi một tước hiệu, dù ngươi không biết Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì cớ tôi tớ Ta là Gia-cốp,Và vì I-sơ-ra-ên, dân Ta đã chọn,Ta gọi đích danh ngươi,Ta ban cho ngươi vương vị, dù ngươi chưa biết Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì cớ Gia-cốp, tôi tớ Ta Và Y-sơ-ra-ên, kẻ Ta lựa chọn, Ta đã đích danh gọi ngươi Và ban tước vị cho ngươi Nhưng ngươi không nhận biết Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ta làm những điều nầy vì dân cư Gia-cốp, kẻ tôi tớ tavà cho Ít-ra-en, dân được ta chọn.Hỡi Xi-ru, ta gọi tên ngươi,ban cho ngươi tước vị dù rằng ngươi không biết ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5“Kuv yog tus TSWV, yeej tsis muajdua lwm tus Vajtswv li lawm;txawm yog koj tsis paub kuv los kuv yuav txhawb koj lub zog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác, ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác nữa. Dầu ngươi không biết ta, ta sẽ thắt lưng ngươi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác,Ngoài Ta, không có Đức Chúa Trời nào khác.Dù ngươi không biết Ta,Ta sẽ thắt lưng ngươi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta là CHÚA, ngoài Ta không có thần nào khác;Ngoài Ta không có Ðức Chúa Trời nào khác.Ta đã trang bị cho ngươi, dù ngươi không biết Ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta là CHÚA, không có Đấng nào khác. Ngoài Ta không có Đức Chúa Trời nào khác. Dù ngươi không nhận biết Ta, Ta trang bị cho ngươi,

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta là CHÚA.Không có Thượng Đế nào khác ngoài ta;Ta là Thượng Đế duy nhất.Ta sẽ khiến ngươi hùng mạnh,dù rằng ngươi không biết ta,

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Kuv ua li no kom txhua tus uas nyobthoob qab ntujpaub hais tias kuv yog tus TSWVthiab tsis muaj dua lwm tus vajtswv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6hầu cho từ phía mặt trời mọc đến phía mặt trời lặn họ được biết rằng không có Đức Chúa Trời nào khác ngoài ta. Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Để từ đông sang tây, người ta được biết rằng,Ngoài Ta, không có Đấng nào khác.Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ðể mọi người từ phương đông đến phương tây,Thảy đều biết rằng ngoài Ta chẳng có thần nào khác;Ta là CHÚA, ngoài Ta không có thần nào khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Để người ta từ phương đông Đến phương tâyBiết rằng ngoài ta không có Đấng nào khác. Ta là CHÚA, không có Đấng nào khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

6để mọi người biết rằngkhông có Thượng Đế nào khác.Từ Đông sang Tây mọi người sẽ biết rằngchỉ một mình ta là CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Kuv tsim qhov kaj thiab qhov tsaus,kuv yog tus pub koob hmoov thiab tso kev puastsuaj los.Kuv yog tus TSWV, tej no puavleejyog kuv tsim huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ấy chính ta là Đấng gây nên sự sáng và dựng nên sự tối tăm, làm ra sự bình an và dựng nên sự tai vạ; chính ta, là Đức Giê-hô-va, làm mọi sự đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ta là Đấng tạo ra ánh sáng và dựng nên bóng tối,Làm ra bình an và dựng nên tai họa;Chính Ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng làm mọi điều nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ta đã tạo ra ánh sáng và dựng nên bóng tối;Ta ban cho bình an và cũng khiến cho bị tai họa;Ta là CHÚA, Ðấng làm nên mọi sự ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ta làm thành ánh sáng, tạo ra bóng tối; Ta làm cho thái bình và tạo ra tai họa. Ta là CHÚA, Đấng làm mọi sự này.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ta làm sáng làm tối.Ta mang thái bình,và tạo hỗn loạn.Chính ta, là CHÚA, làm những điều đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Kuv yuav tso kev muaj yeej ib yam linag los saum ntuj los;lub ntiajteb yuav tau txais txojkev muaj yeej ntawd;kev thajyeeb thiab kev ncaj ncees yuav tawg pajtxi txiv hauv lub ntiajteb.Kuv yog tus TSWV tus uas yuav ua kom tej no tshwmsim los.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi các từng trời, hãy sa móc xuống từ trên cao, vòng khung hãy đổ sự công bình xuống! Đất hãy tự nẻ ra, đặng sanh sự cứu rỗi, sự công bình mọc lên cả một lần! Ta, là Đức Giê-hô-va, đã dựng nên sự đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hỡi các tầng trời, từ trên cao hãy tuôn sương móc,Hãy để mây đổ mưa công chính xuống;Đất hãy mở ra để sinh bông trái cứu rỗi,Đồng thời sự công chính cũng nẩy mầm.Ta là Đức Giê-hô-va, chính Ta đã dựng nên điều đó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Hỡi trời cao, hãy đổ mưa xuống;Hỡi không gian, hãy tuôn đổ công chính vào;Ðất hãy nứt ra, để ơn cứu rỗi mọc lên,Ðể công chính cùng vươn lên một lượt;Ta là CHÚA, Ðấng làm nên điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hỡi các tầng trời trên cao, hãy đổ xuống; Hãy để các đám mây đổ công chính xuống. Hỡi đất, hãy mở ra Và để sự cứu rỗi đâm chồi, Hãy để sự công chính cùng nứt lộc. Ta là CHÚA, Đấng tạo ra điều đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hỡi từng trời cao kia,hãy cho chiến thắng rơi xuống như mưa,Hỡi các đám mây, hãy đổ chiến thắng xuống.Hãy để đất nhận lấy chúng,và hãy để chiến thắng mọc lên.Ta, CHÚA, đã tạo ra nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Lub laujkaub av muaj cuabkav nrogtus uas puab laujkaub sib cav los?Nws tsuas yog ib lub laujkaub uaszoo li lwm lub thiab xwb.Cov av nplaum puas nug tus uaspuab lub laujkaub hais tias, “Koj ua dabtsi?”Lub laujkaub puas yws tus uas puab lub laujkaub hais tias,“Koj twb tsis txawj puab li los sav!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Khốn thay cho kẻ cãi lại với Đấng tạo nên mình! một bình trong các bình bằng đất! Đất sét há dễ nói cùng thợ gốm là người nhồi mình rằng: Ngươi làm chi? hoặc việc ngươi làm ra há nói rằng: Nó không có tay?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Khốn cho kẻ tranh cãi với Đấng tạo nên mình!Nó chỉ là một bình trong các bình bằng đất!Đất sét có thể nào hỏi thợ gốm, là người nặn ra nó rằng:“Ông đang nặn ra hình gì?”Hoặc nói: “Sản phẩm tay ông làm ra không được khéo”?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Khốn cho ngươi là kẻ dám chống lại Ðấng Dựng Nên mình!Thứ đồ sành đồ gốm mà dám chống lại người thợ gốm ư?Có thể nào đất sét dám nói với người thợ gốm đang nặn nên đồ vật rằng,“Ông tạo ra cái gì vậy?” Hay tác phẩm của ông lại nói với ông rằng,“Ông làm chẳng khéo tay” chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

9Khốn cho kẻ cãi lại Đấng tạo ra mình. Một chậu sành giữa những đồ sành từ đất? Đất sét có hỏi người thợ nặn nên mình: ‘Ông làm gì vậy?’ Hoặc: ‘Vật ông làm ra không có cán!’

Bản Phổ Thông (BPT)

9Khốn cho những kẻ biện bác với Thượng Đế, Đấng tạo ra mình. Chúng giống như mảnh vỡ của đống đồ gốm. Đất sét không bao giờ hỏi thợ gốm, ‘Ông làm gì vậy?’ Đồ vật không thể nào chất vấn người tạo ra mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus uas nug nws niam nws txiv hais tias,“Vim li cas neb yug tau kuv zoo li no?”Tus ntawd yuav raug kev puastsuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Khốn thay cho kẻ nói cùng cha mình rằng: Cha sinh ra gì? và cùng đàn bà rằng: Ngươi đẻ gì?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khốn cho kẻ dám hỏi cha mình: “Ông sinh ra cái gì?”Hoặc hỏi mẹ: “Bà mang nặng đẻ đau làm gì?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Khốn cho kẻ nào nói với cha nó, “Cha đã sinh ra giống gì thế?” Hoặc nói với mẹ nó rằng,“Mẹ đã đẻ ra thứ gì vậy?”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Khốn cho kẻ nói với cha mình: ‘Cha sinh ra gì?’ Và cùng một người đàn bà: ‘Bà đẻ ra gì?’

Bản Phổ Thông (BPT)

10Khốn cho kẻ nào nói với cha mình rằng, ‘Ông sinh gì?’ Khốn cho kẻ nào nói với mẹ mình rằng, ‘Bà đẻ ra gì?’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tus TSWV uas yog cov Yixalayeestus Vajtswv uas dawbhuv,yog tus npaj tej uas yuav muaj los yav tom ntej;nws hais tias nej tsis muaj cai yuav nug txog kuvcov menyuam lossis qhia haujlwm rau kuv ua li!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Giê-hô-va, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, tức là Đấng đã làm ra Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi hãy hỏi ta về những sự sẽ đến; hãy bảo ta về sự các con trai ta, và về việc làm bởi tay ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Giê-hô-va, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Là Đấng đã làm ra Y-sơ-ra-ên, phán thế nầy:“Hãy hỏi Ta về những việc sẽ đến;Hãy bảo Ta về các con cái TaVà về công việc của tay Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA, Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên, Ðấng Dựng Nên nó, phán thế nầy: Ngươi dám chất vấn Ta về những gì sẽ xảy đến với con dân Ta,Hay dám truyền lịnh cho Ta về công việc của tay Ta làm sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA, Đấng Thánh Và Đấng tạo thành Y-sơ-ra-ên phán thế này: Ngươi sẽ chất vấn Ta Về tương lai của con dân Ta chăng? Ngươi sẽ truyền lệnh cho Ta về công việc của tay Ta sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Đây là điều CHÚA, Đấng Thánh của Ít-ra-en, Đấng dựng nên họ phán:“Các ngươi hỏi ta về chuyện tương lai,Các ngươi chất vấn ta về con cái ta,Các ngươi muốn ta chứng tỏ những điều ta đã làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Kuv yog tus uas tsim lub ntiajtebthiab tsim neeg los nyob rau hauv.Kuv siv kuv lub hwjchim los nthuav lub ntuj;kuv kav lub hnub, lub hli thiab tejhnubqub huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ấy chính ta đã làm ra đất, dựng nên loài người ở trên đất; chính ta, tức là tay ta, đã giương ra các từng trời, và đã truyền bảo các cơ binh nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Chính Ta đã làm ra quả đất,Và sáng tạo loài người trên đó.Chính tay Ta đã giương các tầng trời ra,Và truyền lệnh cho các thiên thể.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta đã tạo ra trái đất,Rồi dựng nên loài người để sống trên đất;Chính tay Ta đã căng các tầng trời,Và ban lịnh cho các thiên binh thiên thể.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chính Ta là Đấng làm ra quả đất Và tạo ra loài người trên ấy. Chính tay Ta đã giương các tầng trời ra Và truyền lệnh cho tất cả các thiên thể.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta đã dựng nên đấtcùng mọi người sống trên đất.Cánh tay ta giăng bầu trời,và điều động các đạo binh trên trời.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Kuv tshoov Xailas siab kom nws uatej no tiav raws li kuv npaj tseg thiabkho tej uas tsis zoo kom zoo.Txhua txojkev uas nws taug kuv yuav kho kom ncaj.Nws yuav rov txhim kho kuv lubnroog Yeluxalees dua tshiab,thiab tso kuv cov neeg uas raug luagntes mus kom dim rov los.Tsis muaj leejtwg ntiav lossis muab nyiaj xiabkom nws ua tej no li.Tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkausyog tus hais tej lus no ntag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ấy chính ta đã dấy người lên trong sự công bình, và sẽ ban bằng mọi đường lối người. Người sẽ lập lại thành ta, và thả kẻ bị đày của ta, không cần giá chuộc, cũng không cần phần thưởng, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Chính Ta đã khiến người nầy nổi lên trong sự công chính,Và làm cho mọi đường lối người bằng phẳng.Người sẽ xây dựng lại thành của Ta,Và phóng thích kẻ bị lưu đày của TaMà không đòi giá chuộc, cũng không cần quà cáp,”Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ta đã lập Si-ru lên trong sự công chính;Ta sẽ làm cho mọi đường lối nó trở nên phẳng bằng;Nó sẽ xây dựng lại thành của Ta;Nó sẽ phóng thích dân Ta bị lưu đày,Mà không làm thế để được trả công hay ban thưởng;CHÚA các đạo quân phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ta sẽ đánh thức người dậy trong công chính Và làm cho bằng phẳng mọi đường lối người. Người sẽ xây dựng lại thành ta Và giải phóng những kẻ lưu đày của Ta Mà không cần giá chuộc cũng như phần thưởng;” CHÚA Vạn Quân phán.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ta sẽ mang Xi-ru đến để làm những việc tốt lành,Ta sẽ khiến công tác người được dễ dàng.Người sẽ tái thiết lại thành tavà giải thoát dân tamà không đòi thù lao hay phần thưởng.CHÚA Toàn Năng phán như vậy.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Tus TSWV hais rau cov Yixalayees hais tias,“Cov Iziv thiab cov Sudas tej nyiaj yuav yog nej tug,thiab cov neeg Xenpas uas loj siab yuav tau ua nej qhev;luag yuav muab saw hlau khi rawv lawv mus ua nej qab.Lawv yuav txhos caug ntua pe nej thiab lees hais tias,‘Vajtswv nrog nraim nej nyob thiabnws tib leeg xwb thiaj yog Vajtswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đức Giê-hô-va phán như vầy: Lời lãi nước Ê-díp-tô, của cải nước Ê-thi-ô-bi, cùng người Sa-bê, người vóc dạng cao lớn, đều sẽ qua cùng ngươi và thuộc về ngươi. Họ sẽ bước theo ngươi; mang xiềng mà đến, quị lụy trước mặt ngươi và nài xin rằng: Thật Đức Chúa Trời ở giữa ngươi; ngoài Ngài chẳng có ai khác, không có Đức Chúa Trời nào nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đức Giê-hô-va phán thế nầy:“Tài sản của Ai Cập, nguồn lợi của CútVà người Sa-bê, người có vóc dáng cao lớn,Đều sẽ về tay ngươi và thuộc về ngươi;Họ sẽ bước theo ngươi, mang xiềng mà đến,Họ sẽ quỵ lụy trước mặt ngươi, nài nỉ và nói:‘Thật, Đức Chúa Trời ở với ông;Ngoài Ngài, không có Đấng nào khác,Không có Đức Chúa Trời nào khác!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14CHÚA phán thế nầy: Sự giàu có của Ai-cập, hàng hóa của Ê-thi-ô-pi, và những người vạm vỡ của Sê-ba sẽ đến với ngươi và sẽ thuộc về ngươi;Chúng sẽ theo ngươi;Chúng sẽ mang xiềng đến sấp mình xuống trước mặt ngươi;Chúng sẽ cầu xin ngươi rằng,“Quả thật, Ðức Chúa Trời có ở với ngài;Không có thần nào khác,Ngoài Ðức Chúa Trời, không có thần nào khác.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14CHÚA phán thế này: “Của cải Ai-cập, hàng hóa của Ê-thi-ô-bi Và người Sa-bê, Là những kẻ cao lớn sẽ đến cùng ngươi Và thuộc về ngươi. Họ sẽ theo sau ngươi, Sẽ đến với ngươi trong xiềng xích. Họ sẽ quỳ trước mặt ngươi Và cầu xin: ‘Thật Đức Chúa Trời ở với người, không có Đấng nào khác. Không có một Đức Chúa Trời nào khác.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

14CHÚA phán, “Các hàng hoá làm từ Ai-cập và Cút,cùng những người cao lớn của Sê-basẽ đến cùng ngươi và trở thành tài sản ngươi.Người Sê-ba sẽ đi sau ngươi,kéo lê xiềng xích mình.Chúng sẽ cúi lạy trước mặt và khẩn cầu ngươi rằng,‘Thượng Đế ở với vua,không có Thượng Đế nào khác.’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Cov Yixalayees tus Vajtswv uascawm nws haivneeg dim kev puastsuaj,yog tus Vajtswv uas tsis tshwm rau leejtwg pom.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Cứu Chúa, Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Lạy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là Cứu Chúa,Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Lạy Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, Ðấng Giải Cứu của chúng con;Quả thật, Ngài là Ðức Chúa Trời, Ðấng ẩn mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Thật vậy, Ngài là Đức Chúa Trời bí ẩn, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Thượng Đế và Đấng Giải Cứu Ít-ra-en,Ngài là Thượng Đế mà loài ngươi không thể thấy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Cov neeg uas puab mlom yuavraug txajmuag thiab poob ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hết thảy chúng nó đều bị xấu hổ nhuốc nhơ; những thợ làm hình tượng cùng nhau trở về, rất là mắc cỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tất cả những người làm hình tượng phải bị xấu hổ, sỉ nhục;Họ cùng nhau rút lui trong sự hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Tất cả những kẻ làm hình tượng đều bị hổ thẹn và bối rối;Cả bọn chúng đều cùng nhau bối rối.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Còn tất cả chúng nó đều sẽ bị xấu hổ và bối rối; Những kẻ làm tượng thần đều bối rối bỏ đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Những ai tạc các thần tượng sẽ bị xấu hổ;chúng sẽ cùng nhau bị hổ nhục.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tiamsis tus TSWV yog tus uascawm cov Yixalayees dim;lawv yuav kovyeej mus ibtxhis thiablawv yuav tsis poob ntsejmuag ib zaug li.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Còn Y-sơ-ra-ên được Đức Giê-hô-va giải cứu,Với sự cứu rỗi đời đời;Cho đến đời đời vô cùng,Các ngươi không còn bị xấu hổ, sỉ nhục nữa!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nhưng I-sơ-ra-ên được CHÚA cứu bằng ơn cứu rỗi đời đời;Các ngươi sẽ không bị hổ thẹn và bối rối cho đến vô tận.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Y-sơ-ra-ên sẽ được CHÚA cứu rỗi Bằng sự cứu rỗi đời đời. Các ngươi sẽ không bị xấu hổ Hay bối rối cho đến muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng Ít-ra-en sẽ được CHÚA giải cứu,và sự cứu chuộc đó sẽ còn đời đời.Dân Ít-ra-en sẽ không bao giờ bị sỉ nhục nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Tus TSWV yog tus uas tsim lub ntuj,nws tib leeg thiaj yog Vajtswv.Nws yog tus uas tsim lub ntiajteb,nws ua kom ntiajteb nyob ruaj khov mus ibtxhis.Nws tsis tau tsim lub ntiajteb los nyob do cuastsis muaj dabtsi, tiamsis nws tsim los rau neeg nyob.Nws yog tus uas hais tias, “Kuv yog tus TSWV,tsis muaj dua lwm tus vajtswv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Vì Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các từng trời, tức là Đức Chúa Trời đã tạo thành đất và làm ra nó, đã lập nó cho bền vững, chẳng phải dựng nên là trống không, bèn đã làm nên để dân ở, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vì Đức Giê-hô-va là Đấng đã sáng tạo các tầng trời,Là Đức Chúa Trời đã tạo nên quả đất,Ngài làm ra và lập vững nó,Chẳng phải sáng tạo để bỏ hoangNhưng làm nên để con người ở.Đấng ấy phán thế nầy:“Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Vì CHÚA, Ðấng dựng nên các tầng trời;–Ngài chính là Ðức Chúa Trời,Ðấng tạo nên hình thể trái đất và dựng nên nó;Ngài lập nó vững vàng;Ngài không dựng nên nó để nó trống không,Nhưng Ngài dựng nên nó để có người ở– phán thế nầy: Ta là CHÚA, ngoài Ta không có thần nào khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vì CHÚA, Đấng tạo ra các tầng trời, Ngài là Đức Chúa Trời; Ngài tạo thành và làm ra quả đất, Ngài thiết lập nó. Ngài tạo ra quả đất không phải là trống không, Ngài tạo thành nó để ở; Phán thế này: “Ta là CHÚA, Không có Đấng nào khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

18CHÚA đã tạo nên trời.Ngài là Thượng Đế dựng nên đất.Ngài không muốn đất hoang vu,nhưng muốn có sự sống trên đất.Nên CHÚA phán như sau:Ta là CHÚA. Không có Thượng Đế nào khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Kuv tsis tau hais nraim nkoos tsis pub leejtwg hnovlossis npog tej uas kuv ua lub ntsiab tsis pub leejtwg paub.Kuv tsis tau hais kom cov Yixalayeestuaj nrhiav kuv hauv qhov tsaus ntuj nti.Kuv yog tus TSWV, kuv hais tej lus tseeb xwb;thiab yam uas yog, kuv thiaj qhia rau sawvdaws paub.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ta chẳng hề nói cách kín giấu, chẳng nói trong nơi của đất tối tăm. Ta chẳng từng phán cùng dòng dõi Gia-cốp rằng: Các ngươi tìm ta là vô ích. Ta, là Đức Giê-hô-va, phán sự công bình, truyền điều chân thật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ta không nói một cách bí ẩn,Chẳng phán trong vùng đất tối tăm.Ta chẳng từng phán với dòng dõi Gia-cốp rằng:‘Các ngươi tìm Ta là vô ích’ sao?Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng phán điều công chính,Truyền dạy điều chân thật.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ta không nói trong nơi bí mật,Cũng không nói trong nơi tăm tối của địa cầu;Ta không bảo con cháu của Gia-cốp,“Hãy tìm Ta trong nơi hoang vắng điêu tàn.” Ta là CHÚA; Ta chỉ nói thật;Ta tuyên bố những gì đúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ta đã không phán với các ngươi một cách bí mật Hay trong miền đất tối tăm. Ta đã không bảo dòng dõi Gia-cốp rằng: ‘Hãy tìm Ta trong chỗ hư không.’ Ta là CHÚA, Đấng phán sự thậtVà công bố điều phải.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ta không nói nơi bí mậthay giấu lời ta ở nơi tăm tối.Ta không bảo gia đình Gia-cốp tìm ta nơi hoang vu.Ta là CHÚA, ta nói sự thật; và làm điều phải.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Tus TSWV hais tias,“Nej txhua haivneeg uas dim kev tuag ntawd,nej cia li sib sau los ua ke thiab txav los kom ze!Tej neeg nqa rawv tej mlom ntoothiab thov tej vajtswv uas cawm tsis tau lawv.Lawv tsis paub dabtsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hỡi dân thoát nạn của các nước, hãy nhóm lại và đến, thảy cùng nhau lại gần! Những kẻ khiêng gỗ của tượng chạm mình, cầu nguyện với thần không cứu được, thật là đồ vô thức.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Hỡi những người lánh nạn của các nước,Hãy tập hợp lại và đến, hãy cùng nhau đến gần!Những kẻ khiêng tượng gỗ,Khấn vái với thần không cứu được ai,Thật chúng không hiểu biết gì cả!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Hỡi những kẻ sống sót của các dân, cứ đến gần nhau đi;Các ngươi cứ triệu tập nhau và họp lại với nhau đi.Chúng chẳng hiểu biết gì,Bọn người khiêng những hình tượng bằng gỗ đó;Chúng cứ tiếp tục cầu nguyện với những thần không thể cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hỡi những người lánh nạn từ các nước, Hãy tụ họp lại và đến, hãy cùng nhau đến gần. Họ không hiểu biết! Những người khiêng thần tượng bằng gỗ, Cầu khẩn với thần không thể cứu rỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Các ngươi đã thoát khỏi các dân khác, hãy nhóm họp và đến ra mắt ta; hãy lại gần đây. Những kẻ mang tượng chạm bằng gỗ không biết mình làm gì. Chúng cầu nguyện cùng một thần không thể giải cứu mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Cia li tuaj rau hauv tsev tu plaub thiab peev nej tej lus;cia cov neeg uas lawv hais daws lawvzaj sib tuavxam ua ke.Leejtwg piav tej no thaum ub los lawm,tsis yog kuv uas yog tus TSWV piav los?Kuv yog Vajtswv tus dawbhuv thiab yog tus cawmseej,yeej tsis muaj dua lwm tus vajtswv li lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vậy hãy truyền rao; hãy bảo chúng nó đến gần, và nghị luận cùng nhau! Từ đời xưa ai đã rao ra sự nầy? ai đã tỏ ra từ lúc thượng cổ? Há chẳng phải ta, là Đức Giê-hô-va, sao? Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác! chẳng có Đức Chúa Trời nào khác là công bình và là Cứu Chúa ngoài ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vậy hãy loan báo, và hãy bảo chúng đến gần;Hãy bàn luận với nhau!Ai đã nói cho biết điều nầy từ trước?Ai đã tiên báo từ nghìn xưa?Chẳng phải chính Ta là Đức Giê-hô-va sao?Ngoài Ta, chẳng có Đức Chúa Trời nào khác,Là Đức Chúa Trời công chính và là Cứu Chúa;Ngoài Ta, không có Đấng nào khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Hãy phát biểu và trình bày duyên cớ của các ngươi;Phải, hãy để chúng bàn luận với nhau.Ai đã nói về điều nầy từ trước?Ai đã tuyên bố về điều ấy tự ngàn xưa?Há chẳng phải Ta, CHÚA, hay sao?Ngoài Ta không có thần nào khác;Ta là Ðức Chúa Trời công chính và là Ðấng Giải Cứu;Ngoài Ta không có thần nào khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hãy công bố, hãy trình bày ra; Phải, hãy bàn luận với nhau đi. Ai là người đã phán điều này từ trước? Đã công bố điều ấy từ xa xưa? Không phải Ta là CHÚA sao? Không có Đấng nào khác. Ngoài ta, không có Đức Chúa Trời nào khác, Một Đức Chúa Trời công chính, Đấng Cứu Thế. Ngoài Ta, không có Đấng nào khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Hãy bảo dân nầy đến cùng ta. Hãy trình bày trường hợp của các ngươi và thảo luận với nhau về những điều đó.Ai đã từ lâu bảo cho các ngươi biết những chuyện nầy sẽ xảy ra? Ai đã từ lâu nói cho các ngươi biết? Ta, CHÚA là Đấng bảo những điều đó. Không có Thượng Đế nào khác ngoài ta. Ta là Thượng Đế công chính duy nhất. Ta là Đấng Cứu Thế. Không có Thượng Đế nào khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22“Txhua haivneeg uas nyob hauv ntiajteb,cia li tig los cuag kuv nej thiaj yuav dim!Kuv thiaj yog Vajtswv yeej tsis muaj dua lwm tus vajtswv li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Hỡi tất cả những ai ở các nơi tận cùng cõi đất,Hãy quay về với Ta và được cứu rỗi!Vì Ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hỡi mọi người ở khắp nơi trên đất,Hãy quay về với Ta để các ngươi được cứu,Vì Ta là Ðức Chúa Trời, chẳng có thần nào khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Hỡi tất cả mọi người ở tận cùng quả đất, Hãy quay lại cùng Ta để được cứu rỗi, Vì Ta là Đức Chúa Trời, không có Đấng nào khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

22“Hỡi dân cư khắp nơi, hãy theo ta để được cứu. Ta là Thượng Đế. Không có Thượng Đế nào khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Kuv tej lus cog tseg yeej yog lus tseeb,thiab yuav tsis hloov li.Kuv qhia tseeb hais tias txhua tusyuav tau txhos caug ntawm kuv xubntiag,thiab lawv lees hais tias lawv yuav muab siab npuab kuv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ta đã chỉ mình mà thề, lời công bình ra từ miệng ta sẽ chẳng hề trở lại: mọi đầu gối sẽ quì trước mặt ta, mọi lưỡi sẽ chỉ ta mà thề.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ta đã nhân danh chính Ta mà thề,Lời công chính ra từ miệng TaSẽ không bao giờ trở lại;Mọi đầu gối sẽ quỳ trước mặt Ta,Và mọi lưỡi sẽ nhân danh Ta mà thề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ta đã lấy chính mình Ta mà thề;Lời chân chính đã ra từ miệng Ta,Lời nói ấy sẽ không bị thu hồi;Mọi đầu gối sẽ quỳ xuống trước mặt Ta,Và mọi lưỡi sẽ lấy Ta mà tuyên thệ.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ta tự mình thề rằng: Trong sự công chính, một lời đã ra từ miệng Ta Thì sẽ không trở lại. Mọi đầu gối sẽ quỳ Và mọi lưỡi sẽ tuyên thệ trước mặt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ta dùng quyền năng ta để tuyên hứa, và lời hứa ta chân thật. Điều ta nói sẽ không bao giờ thay đổi. Ta hứa rằng mọi người sẽ cúi lạy trước mặt ta và sẽ hứa nguyện đi theo ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24“Lawv yuav hais tias tsuas yog tusTSWV tib leeg xwb thiaj yuav publawv kovyeej thiab muaj zog,”tiamsis txhua tus uas ntxub kuvyuav raug kev txajmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Người ta sẽ luận về ta rằng: sự công bình và sức mạnh chỉ ở trong Đức Giê-hô-va, người ta sẽ đến cùng Ngài. Mọi kẻ giận Ngài sẽ bị hổ thẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Người ta sẽ nói về Ta rằng:“Chỉ ở trong Đức Giê-hô-va mới có sự công chính và sức mạnh;”Và người ta sẽ đến với Ngài.Mọi kẻ nổi giận cùng Ngài sẽ bị hổ thẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Chúng sẽ nói rằng, “Chỉ ở trong CHÚA tôi mới có công chính và sức mạnh.”Tất cả những kẻ giận Ngài đều phải đến ứng hầu trước mặt Ngài và hổ thẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Người ta sẽ nói về Ta: ‘Chỉ ở trong CHÚAMới có sự công chính và sức mạnh.’ ” Người ta sẽ đến với Ngài. Tất cả những kẻ giận Ngài sẽ bị hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Dân chúng sẽ nói về ta như sau, ‘Sự nhân từ và quyền năng đều đến từ CHÚA.’”Những ai nổi giận cùng Ngài sẽ đến cùng Ngài và bị xấu hổ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Kuv yog tus TSWV uas yuav cawm tagnrhoYakhauj cov xeebntxwv kom dim,thiab lawv yuav ua kuv tsaug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên sẽ được xưng công bình trong Đức Giê-hô-va, và nhờ Ngài mà được vinh hiển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Nhưng trong Đức Giê-hô-va, tất cả dòng dõi Y-sơ-ra-ênSẽ được xưng công chính và được vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nhờ ở trong CHÚA,Toàn thể con cháu I-sơ-ra-ên sẽ đắc thắng và hiển vinh.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Trong CHÚA, tất cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên Sẽ được công chính và vinh hiển.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nhưng nhờ CHÚA giúp, dân Ít-ra-en sẽ sống phải cách, và sẽ ca ngợi Ngài.