So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Yahweh laĭ dơ̆ng tui anai,“Ră anai, Ơ ƀing ană tơčô Yakôb, ding kơna Kâo hơi,Ơ ƀing Israel, jing ƀing kơnung djuai Kâo hơmâo ruah mă laih, hơmư̆ bĕ tơlơi Kâo pơhiăp.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, hỡi Y-sơ-ra-ên mà ta đã chọn, hãy nghe!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Bây giờ hỡi Gia-cốp, đầy tớ Ta,Hỡi Y-sơ-ra-ên mà Ta đã chọn, hãy nghe!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nhưng bây giờ, hãy lắng nghe, hỡi Gia-cốp tôi tớ Ta,Hỡi I-sơ-ra-ên người Ta đã chọn.

Bản Dịch Mới (NVB)

1“Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ Ta; Hỡi Y-sơ-ra-ên, kẻ Ta đã chọn, hãy lắng nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán, “Hỡi dân Gia-cốp, các ngươi là đầy tớ ta. Hãy nghe ta đây! Hỡi dân Ít-ra-en, ta đã chọn ngươi.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2Kâo, Yahweh, jing Pô hrih laih ƀing gih jing hĭ sa boh lŏn čar,sĭt Kâo yơh jing Pô pơjing laih ƀing gih jing kar hăng pơjing amăng kian amĭ,laih anŭn jing Pô či djru kơ ƀing gih, pơhiăp hăng ƀing gih tui anai:Anăm huĭ ôh, Ơ ƀing Yakôb, ding kơna Kâo hơi,Ơ ƀing Yesurun, jing ƀing Kâo hơmâo ruah mă laih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đức Giê-hô-va, là Đấng đã làm nên ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp đỡ ngươi, phán như vầy: Hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, và Giê-su-run mà ta đã chọn, đừng sợ chi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Đức Giê-hô-va là Đấng đã tạo nên con,Đã hình thành con từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp đỡ con; Ngài phán:Hỡi Gia-cốp, đầy tớ Ta,Và Giê-su-run mà Ta đã chọn, đừng sợ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA là Ðấng đã tạo ra ngươi,Ðấng đã hình thành ngươi trong lòng mẹ ngươi,Ðấng giúp đỡ ngươi, phán thế nầy: Ðừng sợ, hỡi Gia-cốp tôi tớ Ta,Còn ngươi, hỡi Giê-su-run người Ta đã chọn,

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA phán thế này: Đấng tạo ra ngươi, Đấng dựng nên ngươi từ trong lòng mẹ Sẽ giúp đỡ ngươi. Hỡi Gia-cốp, tôi tớ Ta; Hỡi Giê-su-run, kẻ Ta đã chọn, đừng sợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đây là điều CHÚA, Đấng tạo ra ngươi phán, Đấng tạo ra ngươi trong lòng mẹ, sẽ giúp đỡ ngươi: “Hỡi dân Gia-cốp, đầy tớ ta, đừng sợ. Hỡi Giê-su-run, ta đã chọn ngươi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Kâo či tuh tơbiă ia ƀơi ƀing mơhao,laih anŭn brơi khul hơnŏh ia rô amăng anih lŏn krô.Kâo či tuh tơbiă Yang Bơngăt Kâo ƀơi ƀing ană tơčô gih,laih anŭn tơlơi bơni hiam Kâo ƀơi ƀing tơčô tơčĕ gih yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3vì ta sẽ rót nước trên kẻ khát, cho suối chảy nơi đất khô. Ta sẽ đổ Thần ta trên dòng dõi ngươi, và phước lành ta trên những kẻ ra từ ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì Ta sẽ rót nước trên người khát khao,Cho suối chảy nơi đất khô hạn.Ta sẽ đổ Thần Ta trên dòng dõi conVà ban phước lành trên hậu tự con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì Ta sẽ đổ nước xuống trên những nơi khô hạn,Cho các suối tuôn trên miền đất khô khan;Ta sẽ đổ Thần Ta trên dòng dõi ngươi;Ta sẽ ban phước cho con cháu ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì Ta sẽ đổ nước xuống trên người khát,Làm suối chảy nơi đất khô. Ta sẽ đổ thần Ta trên dòng dõi ngươi, Ta sẽ ban phước cho con cháu ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta sẽ rưới nước cho đất đang khát và khiến suối chảy trên đất khô. Ta sẽ đổ thần linh ta trên con cái các ngươi và xuống phước lành trên con cháu ngươi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Ƀing gơñu či đĭ kơyar kar hăng kơyâo čă đĭ amăng đang rơ̆k yuakơ hơmâo ia ngo̱m,jing kar hăng khul kơyâo sôl čă jĕ ƀơi hơnŏh ia rô yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó sẽ nẩy nở giữa đám cỏ, như cây liễu giữa dòng nước. Người nầy sẽ nói rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va; người kia xưng

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng sẽ nẩy nở giữa đám cỏ,Như cây liễu bên dòng nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng sẽ phát triển như cỏ mọc ngoài đồng,Như cây liễu xanh tươi bên dòng nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng sẽ nẩy nở giữa đám cỏ, Như cây liễu bên cạnh dòng nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Con cái ngươi sẽ mọc lên như cây trong đồng cỏ, như cây liễu mọc cạnh suối nước.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Hơmâo mơnuih či laĭ tui anai, ‘Kâo lŏm kơ Yahweh yơh,’pô pơkŏn či yap ñu pô hăng anăn Yakôb jing pô kơkuh pơpŭ kơ Yahweh,pô pơkŏn dơ̆ng či čih ƀơi tơngan ñu tui anai, ‘Lŏm kơ Yahweh,’laih anŭn či mă anăn Israel yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5mình bằng danh của Gia-cốp, kẻ khác nữa lấy tay mình viết rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va, và xưng mình bằng danh Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Người nầy sẽ nói rằng: ‘Tôi thuộc về Đức Giê-hô-va;’Người kia xưng mình bằng danh của Gia-cốp,Kẻ khác nữa viết trên tay mình rằng: ‘Tôi thuộc về Đức Giê-hô-va’Và xưng mình bằng danh Y-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Người nầy sẽ nói, “Tôi thuộc về CHÚA,” Người kia sẽ lấy tên của Gia-cốp đặt cho mình;Người khác sẽ viết trên tay,“Tôi thuộc về CHÚA,” Người nọ sẽ lấy tên của I-sơ-ra-ên đặt cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người này sẽ nói: ‘Tôi thuộc về CHÚA;’ Người kia sẽ xưng bằng tên của Gia-cốp; Người nọ sẽ viết trên tay: ‘Tôi thuộc về CHÚA;’ người khác nữa Sẽ đặt tên mình là Y-sơ-ra-ên”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Người nầy sẽ nói, ‘Tôi thuộc về CHÚA,’ người nọ sẽ dùng danh Gia-cốp. Kẻ khác nữa sẽ ghi trên bàn tay mình như sau, ‘Tôi thuộc về CHÚA,’ rồi người khác nữa sẽ dùng danh Ít-ra-en.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Yahweh Dưi Kơtang jing Pô Pơtao hăng Pô Song Mă ƀing Israel pơhiăp dơ̆ng tui anai,“Kâo jing Pô dŏ blung hlâo adih laih anŭn Kâo jing Pô dŏ tơl hơnăl tuč.Rơngiao kơ Kâo ƀu hơmâo Khua Yang sĭt pă ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va, là Vua và Đấng Cứu chuộc của Y-sơ-ra-ên, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ta là đầu tiên và cuối cùng; ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va là Vua và Đấng Cứu Chuộc của Y-sơ-ra-ên,Là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán:“Ta là đầu tiên và cuối cùng;Ngoài Ta không có Đức Chúa Trời nào khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA, Vua của I-sơ-ra-ên, Ðấng Cứu Chuộc nó, CHÚA các đạo quân, phán thế nầy:Ta là Ðấng Ðầu Tiên và là Ðấng Sau Cùng;Ngoài Ta chẳng có thần nào khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA, Vua của Y-sơ-ra-ên, Đấng Cứu Chuộc, CHÚA Vạn Quân phán thế này: “Ta là đầu tiên, và cuối cùng; Ngoài Ta không có Đức Chúa Trời nào khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

6CHÚA, vua Ít-ra-en, là CHÚA Toàn Năng, Đấng giải cứu Ít-ra-en. Ngài phán như sau: “Ta là đầu tiên và là cuối cùng. Ta là Thượng Đế duy nhất.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Tui anŭn, hlơi pô hrup hăng Kâo lĕ? Brơi kơ ñu anŭn pơrơđah tơbiă bĕ ñu pô.Brơi bĕ ñu anŭn pơhaih hăng pơrơđah ƀơi anăp Kâohơdôm tơlơi hơmâo truh laih čơdơ̆ng mơ̆ng Kâo pơkô̆ pơjing laih ƀing ană plei Kâo đưm hlâo adih,laih anŭn kơ hơdôm tơlơi aka truh ôh,Sĭt brơi bĕ kơ ñu anŭn laĭ lui hlâo kơ tơlơi či truh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ai là kẻ kêu gọi như ta, rao bảo và phán truyền điều đó từ khi ta đã lập dân tộc xưa nầy? thì hãy rao truyền sự mai sau và điều chi sẽ xảy đến!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ai giống như Ta? Hãy để người ấy lên tiếng,Loan báo và trình bày cho TaĐiều gì xảy ra từ khi Ta lập dân tộc cổ xưa nầy.Hãy để chúng loan báo những điều đang xảy raVà những điều sắp xảy đến cho chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ai là kẻ giống như Ta?Kẻ ấy hãy lên tiếng đi,Hãy nói ra, và chứng tỏ cho Ta xem.Những gì đã xảy ra từ khi Ta dựng nên loài người trong thời cổ đại, Cho đến những gì đang xảy ra, và những gì sẽ xảy đến trong tương lai,Hãy để chúng kể rõ ra đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ai giống như Ta? Hãy để người ấy kêu gọi, công bốHay sắp đặt cho Ta Từ khi Ta lập một dân tộc thái cổ;Hãy để chúng công bố cho chúng ta những gì đang xảy ra Và những gì sắp đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Có thần nào giống như ta không? Thần đó hãy đến chứng tỏ đi. Thần đó hãy thuật lại những việc từ xưa. Thần đó hãy cho biết việc tương lai đi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Anăm tơtư̆ tơtơ̆ng, anăm huĭ bra̱l ôh.Hiư̆m ngă, Kâo ƀu pơhaih tơlơi anŭn laih anŭn laĭ lui hlâo laih tơlơi mơ̆ng đưm hlâo adih ôh hă?Ƀing gih yơh jing ƀing ngă gơ̆ng jơlan Kâo. Hơmâo mơ̆ Khua Yang pơkŏn rơngiao kơ Kâo?Sĭt yơh, ƀu hơmâo Boh Pơtâo pơkŏn ôh jing anih kơđông kơjăp. Kâo ƀu thâo hlơi pô ôh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chớ kinh hãi và cũng đừng bối rối. Từ thuở đó ta há chẳng từng rao ra cho các ngươi biết sao? Các ngươi làm chứng cho ta. Ngoài ta có Đức Chúa Trời nào khác không? Thật, chẳng có Vầng Đá nào khác; ta không biết đến!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chớ kinh hãi, cũng đừng bối rối.Chẳng phải Ta đã nói cho các ngươi biết từ xưa rồi sao?Các ngươi làm chứng cho Ta.Ngoài Ta, có Đức Chúa Trời nào khác không?Thật, chẳng có Vầng Đá nào khác; Ta biết chẳng có ai cả.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chớ sợ sệt và đừng kinh hãi;Từ thuở xa xưa Ta há chẳng đã bảo ngươi và công bố rằng, Các ngươi là những nhân chứng của Ta;Có Ðức Chúa Trời nào khác ngoài Ta chăng?Chẳng có Vầng Ðá nào khác;Ta biết chắc chắn là không.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chớ kinh hoàng, đừng run sợ. Từ xưa Ta đã chẳng từng nói với ngươi và công bố rằng: Các ngươi là nhân chứng của Ta. Có một Đức Chúa Trời nào khác ngoài Ta không? Không có một vầng đá nào, Ta biết không có.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Đừng sợ hãi cũng đừng lo âu! Ta đã cho các ngươi biết việc sẽ xảy ra. Các ngươi là nhân chứng cho ta. Ngoài ta không có Thượng Đế nào khác. Ta không biết đến Khối Đá nào khác; ta là Khối Đá duy nhất.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Abih bang ƀing hlơi pô pơkra rup trah jing hĭ đôč đač,laih anŭn khul gơnam ƀing gơñu pơkom pioh anŭn ăt jing hĭ đôč đač mơ̆n.Ƀing hlơi pô ngă gơ̆ng jơlan brơi kơ khul rup anŭn jing hĭ bum mơta hăng ƀu thâo krăn ôh,laih anŭn ƀing gơñu či tŭ tơlơi mlâo mlañ yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Những thợ chạm tượng đều là hư vô, việc họ rất ưa thích chẳng có ích gì. Những kẻ làm chứng của họ không thấy và không biết, để họ mang xấu hổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tất cả các thợ tạc tượng đều là hư ảo, những điều họ yêu thích chẳng có ích gì. Các nhân chứng của họ không thấy cũng không biết, nên họ phải mang xấu hổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tất cả những kẻ làm hình tượng đều chẳng ra gì;Các tác phẩm yêu chuộng của chúng đều vô dụng;Những hình tượng ấy là các nhân chứng của chúng;Nhưng vì những hình tượng ấy đều không thấy và không biết,Nên chúng cũng chẳng biết hổ thẹn là gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tất cả những kẻ tạc tượng đều là hư vô, Những vật họ yêu thích đều là vô ích. Các nhân chứng của chúng không thấy Cũng không biết cho nên chúng sẽ bị hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Có kẻ tạc ra thần tượng, nhưng chúng nó vô dụng. Người ta quí các thần đó, nhưng chúng chẳng ích lợi gì. Họ là nhân chứng cho các tượng chạm, nhưng chúng không thấy. Chúng chẳng biết hổ nhục là gì.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10Ƀu hơmâo tơlơi tŭ yua hơget ôhkơ hlơi pô pơkra rup trah kiăng kơ kơkuh pơpŭ kơ rup anŭn!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ai là kẻ tạo một vì thần, đúc một tượng, mà không có ích chi?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ai là kẻ tạo một vị thần và đúc một tượng mà không có ích gì cả?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ai đã tạo nên một vị thần,Hoặc đúc nên một pho tượng,Mà tượng ấy chẳng làm nên tích sự gì?

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ai là người tạo ra một thần, Đúc nên một tượng mà không lợi ích gì?

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ai làm ra những thần nầy? Ai đã tạo ra những thần vô dụng nầy?

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11Anai nê, pô anŭn hăng ƀing gŏp ñu, jing ƀing kơkuh pơpŭ kơ rup trah anŭn, či tŭ tơlơi pơmlâo hĭ yơh,yuakơ ƀing pơkra rai khul rup anŭn kơnơ̆ng jing hĭ ƀing mơnuih mơnam đôč yơh.Brơi bĕ kơ ƀing gơñu rai hăng pơrơđah bruă gơñu kiăng kơ tŭ phat kơđi,sĭt ƀing gơñu či huĭ bra̱l laih anŭn tŭ tơlơi pơmlâo prŏng yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nầy, mọi kẻ làm bạn về việc đó sẽ bị nhục, những thợ đó chẳng qua là loài người! Họ hãy nhóm lại hết thảy và đứng lên! Chắc sẽ cùng nhau bị kinh hãi và xấu hổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nầy, mọi kẻ tham dự vào việc đó sẽ bị xấu hổ; những thợ ấy chẳng qua là loài người. Hãy để tất cả họ tụ họp lại và đứng lên! Họ đều kinh hãi và xấu hổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nầy, tất cả những kẻ tôn thờ nó đều sẽ hổ thẹn;Những tay thợ khéo đều chỉ là phàm nhân;Hãy để tất cả bọn chúng họp lại với nhau;Cứ cho chúng đứng lên, để chúng sẽ hãi hùng;Cả bọn chúng sẽ hổ thẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Này, tất cả những kẻ theo chúng sẽ bị hổ thẹn. Những tay thợ, chúng nó chỉ là người phàm. Hãy để tất cả chúng nó tụ họp lại và đứng lên đi. Chúng nó sẽ cùng nhau bị kinh hoàng và hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Các thợ làm ra chúng sẽ bị xấu hổ, vì họ chỉ là người. Nếu họ họp chung nhau lại, thì họ cũng sẽ cùng nhau xấu hổ và sợ hãi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Pô pơkra gơnam pơsơi mă pơsơilaih anŭn pioh gơnam pơsơi anŭn amăng apui hơdăng ngur tơl pơiă mriah.Giŏng anŭn, ñu pơkra sa boh rup trah hăng mơmu̱tlaih anŭn čruih tia gơnam anŭn hăng tơlơi kơtang hơpăl tơngan ñu.Tơdang ñu tơua laih, ñu rơngiă hĭ tơlơi kơtang ñu.Tơdang Ñu ƀu mơñum ia ôh, ñu tơdu hĭ yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Thợ rèn lấy một thỏi sắt nướng trên than lửa; dùng búa mà đập, dùng cánh tay mạnh mà làm; mặc dầu đói và kém sức; không uống nước và kiệt cả người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Thợ rèn lấy một thỏi sắt nướng trên than lửa, rồi dùng búa để tạo hình; anh ta dùng cánh tay mạnh mẽ mà làm việc. Dù đói và kiệt sức, anh ta không uống nước và mệt lả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Người thợ rèn lấy một thanh sắt nung lên trên đống than hồng,Rồi dùng búa đập nó ra thành một hình dạng,Dùng cánh tay mạnh mẽ rèn nó;Hắn đói lả và kiệt sức;Hắn khát nước và ngất xỉu.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Thợ rèn dùng búa rèn đồ vật. Người nung nó trên than lửa; Dùng búa tạo nên, Dùng cánh tay mạnh mẽ rèn ra nó. Người sẽ đói và hết sức; Người không uống nước và kiệt lực.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Người thợ dùng dụng cụ để nung sắt, làm việc trên than đỏ. Dùng búa đập sắt để làm ra bức tượng bằng cánh tay lực lưỡng của mình. Nhưng khi người kiệt lực thì đói lả. Nếu không uống nước, người sẽ mệt lả.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13Pô trah kơyâo pơkă kơyâo hăng hrĕ pơkălaih anŭn treh lui khul jar hăng čur.Ñu tơluăh hĭ kơyâo anŭn hăng gơnam tơluăhlaih anŭn treh pioh hăng gơnam treh.Ñu pơkra kơyâo anŭn tui hăng rup mơnuih,jing rup mơnuih hiam rô̆ yơh,kiăng kơ pioh rup anŭn amăng sang kơkuh kơ yang rơba̱ng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Thợ mộc giăng dây; dùng phấn mà gạch; đẽo bằng cái chàng, đo bằng cái nhíp; làm nên tượng người, giống hình người tốt đẹp, để ở trong một cái nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Thợ mộc căng dây mực, dùng phấn vẽ kiểu, đẽo bằng cái chàng, dùng com-pa phác họa hình dạng con người, và làm nên tượng người đẹp đẽ, đặt trong nhà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Người thợ mộc giăng dây mực,Lấy phấn làm dấu,Lấy bào mà bào,Dùng thước đo vẽ kiểu,Ðể làm nên một hình người,Một tượng người đẹp đẽ,Hầu để vào khám thờ trong nhà.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Thợ mộc căng giây đo, Dùng phấn vẽ kiểu, Lấy bào làm ra nó; Dùng thước com-pa vẽ kiểu. Người làm nên một tượng người, Giống hình người xinh đẹp Để đặt trong đền.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Một người thợ khác dùng dây tẩm mực và dụng cụ dùng để vẽ vòng tròn trên gỗ. Rồi dùng cái đục để khắc ra tượng, dùng dụng cụ để đo tượng. Làm theo cách ấy người thợ tạc khúc gỗ giống y như hình người, và đặt tượng đó trong nhà.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Ñu dro̱m hĭ khul kơyâo sar,ƀôdah năng ai ñu mă hĭ sa ƀĕ kơyâo hơngo̱ ia ƀôdah kơyâo sen,laih anŭn brơi kơyâo anŭn čă đĭ amăng khul kơyâo glai kơmrơ̆ng,ƀôdah ñu pla sa ƀĕ kơyâo hơngo̱ laih anŭn ia hơjan ngă brơi kơ kơyâo anŭn čă đĭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Lại đi đốn cây bách; lấy cây lật, cây dẻ, mà mình đã chọn trong các thứ cây trên rừng; trồng cây thông, mưa xuống làm cho lớn lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Anh ta đi đốn cây bá hương; hoặc chọn cây bách, cây sồi, và để nó lớn lên giữa các thứ cây trên rừng. Anh ta trồng cây thông, rồi mưa xuống làm cho nó lớn lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nó đốn một cây bá hương, hoặc lấy một cây dẻ hay một cây sồi,Trước đó nó để cây ấy lớn lên giữa các cây cối trong rừng,Hoặc nó đã trồng một cây thông và để mưa làm cho cây thông ấy lớn lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người chặt cây tùng cho mình, Hoặc chọn cây bách hay cây sồi; Để nó lớn lên giữa các cây trong rừng. Người trồng cây tùng và mưa làm cho lớn lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Người đi đốn cây hương nam, cây lật, hay cây sồi. Những cây đó tự mọc bằng sức riêng trong rừng. Hoặc người trồng cây thông, mưa khiến nó mọc lên.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Sa čô mơnuih yua kơyâo anŭn kiăng kơ čuh;đơđa ñu mă kiăng kơ pơđao ñu pô,laih anŭn đơđa ñu pơtŏ apui kiăng kơ ŏm ƀañ tơpŭng.Samơ̆ ñu ăt yua sa črăn kơyâo anŭn kiăng kơ pơkra sa boh rup yang kiăng kơ kơkuh pơpŭ.Sĭt ñu pơkra sa boh rup trah laih anŭn bon kơkuh kơ rup anŭn yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Gỗ ấy người ta sẽ dùng mà chụm, lấy về mà sưởi. Cũng dùng để đun lửa hấp bánh; lại cũng lấy mà làm một vì thần, rồi thờ lạy nó, làm nó nên một tượng chạm mà quì lạy trước mặt nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Người ta sẽ dùng gỗ của các cây ấy làm củi đốt; một phần dùng để sưởi, một phần dùng để nhóm lửa nướng bánh, rồi cũng lấy một phần để làm một vị thần mà thờ lạy, một tượng chạm để quỳ lạy trước mặt nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðoạn nó lấy gỗ của cây ấy về làm củi;Một phần của cây ấy nó đốt để sưởi ấm cho nó;Một phần khác nó dùng để nhóm lửa và nướng bánh;Phần còn lại nó lấy và làm thành một vị thần để thờ;Nó tạc nên một pho tượng, rồi quỳ xuống trước mặt pho tượng đó mà lạy.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Rồi người ta dùng nó làm củi đốt; Lấy một ít để sưởi ấm Hay nhóm lửa và nướng bánh. Người ta cũng dùng cây ấy làm một vị thần và thờ lạy nó; Tạc nên một tượng thần rồi quỳ lạy nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Rồi người đốt cây. Dùng một số gỗ làm củi sưởi ấm, người cũng nhen lửa nướng bánh mì. Nhưng dùng một phần gỗ làm một vị thần rồi thờ lạy nó. Làm ra một hình tượng rồi cúi xuống lạy nó!

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Sămkrah khul kơyâo anŭn ñu čuh hĭ amăng apui.Gah ngŏ kơ apui anŭn ñu prap pre gơnam ƀơ̆ng ñu,laih anŭn ñu ŏm añăm ñu hăng ƀơ̆ng tơl trơi yơh.Ñu ăt pơđao hĭ ñu pô laih anŭn laĭ tui anai,“Ơ hiam kâo pơđao yơh! Kâo ƀuh apui jă̱ hiam biă mă!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Họ chụm đi phân nửa trong lửa, còn phân nửa thì dùng mà nướng thịt, ăn cho no; hoặc sưởi cho ấm, và nói rằng: Hà! nầy ta sưởi đây; ta thấy ngọn lửa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Người ta lấy một nửa đem chụm lửa, nướng thịt trên đó để ăn cho no, hoặc sưởi cho ấm, và nói rằng: “A, ta sưởi ấm quá, lại được nhìn ngọn lửa!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Một phân nửa nó dùng làm củi chụm trong lửa,Trong phân nửa ấy, nó đã dùng để nướng thịt, ăn, và được no nê;Nó cũng dùng gỗ ấy để sưởi ấm cho mình và nói,“Chà, ấm quá; trông ngọn lửa thật ấm quá;”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Người dùng một nửa để đốt lửa; Người nướng thịt trên phân nửa củi ấy Và ăn no nê. Người cũng sưởi ấm và nói: “A-ha, ấm áp, ta cảm thấy lửa ấm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Người đốt phân nửa gỗ làm củi chụm. Dùng lửa đó nấu thịt, và ăn thịt no nê. Người cũng đốt gỗ để sưởi ấm. Người nói, “Tốt! Bây giờ ta ấm áp rồi. Ta có thể thấy được nhờ ánh sáng của lửa.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Mơ̆ng hơdôm kơyâo dŏ glaĭ, ñu pơkra sa boh yang, jing rup trah ñu.Ñu bon kơkuh kơ rup anŭn laih anŭn kơkuh pơpŭ.Ñu iâu laĭ kơ rup anŭn tui anai,“Pơklaih hĭ bĕ kâo. Ih jing yang kâo.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Đoạn, gỗ còn thừa lại làm một vì thần, tức là tượng chạm mình; cúi mình trước mặt nó mà thờ lạy, cầu nguyện nó mà rằng: Xin giải cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Phần gỗ còn lại, người ta làm một vị thần, tức là một tượng chạm cho mình, rồi cúi xuống trước mặt nó mà thờ lạy và cầu khẩn với nó rằng: “Xin giải cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Phần còn lại nó làm nên một vị thần, một tượng thần cho nó,Xong rồi nó quỳ xuống trước mặt tượng đó và thờ lạy tượng ấy;Nó cầu nguyện với tượng ấy và nói,“Xin ngài cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Phần gỗ còn lại người làm một vị thần, Tức là một tượng thần của mình rồi quỳ xuống thờ lạy nó. Người cầu nguyện với thần ấy rằng: “Xin hãy cứu tôi vì ngài là thần của tôi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nhưng người lấy gỗ còn lại tạc một bức tượng và gọi nó là thần. Người cúi xuống thờ lạy nó. Người cầu nguyện cùng nó rằng, “Ngài là thần của tôi. Xin hãy giải cứu tôi!”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Ƀing mơnuih anŭn ƀu thâo krăn hơget ôh laih anŭn kŏn thâo hluh hơget lơi.Yuakơ Yahweh go̱m hĭ mơta gơñu kar hăng pik mia hăng ia čur, tui anŭn ƀing gơñu ƀu dưi ƀuh ôh,laih anŭn yuakơ Yahweh kơđŏl hĭ tơlơi pơmĭn gơñu, tui anŭn ƀing gơñu ƀu dưi thâo hluh ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Những người ấy không biết và không suy xét; vì mắt họ nhắm lại để đừng thấy, lòng họ lấp đi để đừng hiểu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Những người ấy không biết và không suy xét; vì mắt họ nhắm lại để không thấy, lòng họ đóng lại để không hiểu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chúng không biết và cũng không hiểu;Vì mắt chúng đã nhắm lại, nên chúng không thấy;Lòng chúng đã khép kín, nên chúng không hiểu.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chúng nó không biết, Không phân biệt được vì mắt nhắm lại nên không thấy, Lòng cũng đóng lại nên không hiểu.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Những kẻ đó không biết mình đang làm gì. Chúng không hiểu biết! Giống như đang bị bịt mắt nên không thể thấy. Trí óc chúng không hiểu gì.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19Ƀu hơmâo hlơi pô ôh dơ̆ng glaĭ kiăng kơ pơmĭn,sĭt ƀu hơmâo hlơi pô ôh hơmâo tơlơi thâo krăn ƀôdah tơlơi thâo hluh kiăng kơ laĭ tui anai,“Sămkrah kơyâo anŭn kâo yua laih kơ čuh apui.Kâo ăt ŏm ƀañ tơpŭng mơ̆n ƀơi ngŏ hơdăng anŭn,hăng ŏm añăm mơnơ̆ng laih anŭn kâo ƀơ̆ng hĭ yơh.Hiư̆m ngă, kâo năng pơkra hơdôm gơnam hơƀak drak mơ̆ng hơdôm kơyâo dŏ glaĭ anŭn hă?Hiư̆m ngă, kâo năng bon kơkuh kơ gơnam kơnơ̆ng jing tơlŏ kơyâo đôč hă?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Trong bọn họ chẳng ai suy đi nghĩ lại, chẳng ai có sự thông biết khôn sáng mà nói rằng: Ta đã lấy phân nửa mà chụm; đã hấp bánh trên lửa than; đã quay thịt và ăn rồi; còn thừa lại, ta dùng làm một vật gớm ghiếc sao? Ta lại đi cúi mình lạy một gốc cây sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Không ai chịu suy nghĩ lại, chẳng ai dùng trí khôn mà nhận thức rằng: “Ta đã lấy một nửa chụm lửa, đã nướng bánh trên lửa than, đã nướng thịt và ăn; rồi phần còn lại, ta dùng làm một vật đáng ghê tởm sao? Ta lại đi cúi lạy một khúc gỗ sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Không ai biết suy xét;Không ai có tri thức;Không ai thông sáng mà nói rằng,“Tôi đã lấy phân nửa cây đó làm củi đốt trong lửa,Phải, tôi cũng đã nướng bánh trên than của nó;Tôi đã dùng nó nướng thịt và ăn,Rồi bây giờ tôi lấy phần còn lại tạc thành một vật gớm ghiếc để thờ sao?Chẳng lẽ tôi lại đi hạ mình thờ lạy một khúc gỗ sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Không ai suy nghĩ lại; Không ai biết; không ai phân biệt để nói rằng: “Ta đã dùng một nửa để đốt lửa; Ta cũng nướng bánh trên than lửa, Nướng thịt và đã ăn. Phần còn lại ta có nên làm thành một vật gớm ghiếc không? Ta có nên quỳ lạy một khúc gỗ không?”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúng không suy nghĩ đến những điều đó; chúng không hiểu biết. Chúng không tự suy xét rằng, “Ta đã đốt phân nửa gỗ làm củi chụm và dùng than đỏ nướng bánh mì ta. Ta đã nấu và ăn thịt đã nấu. Ta dùng số gỗ còn lại để làm ra vật đáng ghê tởm nầy. Ta thờ lạy một khúc gỗ!”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Ñu tŭ mă tơlơi kơmlư anŭn kar hăng ñu ƀơ̆ng hơbâo tơpur laih anŭn ñu jrôk hĭ jơlan yuakơ jua pơmĭn ñu tŭ tơlơi pơblư̆ yơh.Ñu ƀu dưi pơklaih hĭ ñu pô ôh laih anŭn kŏn thâo laĭ lơi tui anai,‘Ƀu djơ̆ ôh hă gơnam anai ƀơi tơngan gah hơnuă kâo anai jing gơnam ƀlŏr?’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Người đó ăn tro, lòng mê muội đã làm cho lìa bỏ đường, chẳng có thể tự cứu linh hồn mình, hay là nói rằng: Trong tay hữu ta há chẳng phải là đồ giả dối sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Người ấy nuôi mình bằng tro bụi, lòng mê muội đã làm cho lầm đường, chẳng thể cứu linh hồn mình. Người không bao giờ tự hỏi: “Chẳng phải trong tay phải ta là đồ giả dối sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Kẻ ấy u mê như thể đã ăn tro bụi mà sống;Tâm trí nó tối tăm, nên đã xui nó hành động sai lầm;Nó không thể tỉnh ngộ để cứu lấy linh hồn nó được;Nó không thể nói, “Ta có u mê không, vì thần tay ta nhờ cậy chỉ là đồ giả?”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Kẻ ăn tro bụi, lòng bị mê hoặc đã dẫn nó lầm đường; Nó không thể giải cứu linh hồn mình, Cũng không biết đồ trong tay phải mình là đồ giả.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Chúng nó không biết mình làm gì; trí não quẫn bách khiến người lầm lạc. Chúng không tự cứu hay nhìn nhận, “Hình tượng ta đang cầm trong tay là thần giả.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

21Yahweh laĭ tui anai,“Hơdơr bĕ hơdôm tơlơi anŭn, Ơ ƀing Yakôb hơi,yuakơ ƀing gih jing ding kơna Kâo, Ơ ƀing Israel ăh.Kâo hơmâo pơjing laih ƀing gih kiăng kơ jing ƀing ding kơna Kâo.Ơ ƀing Israel hơi, Kâo ƀu či wơr bĭt hĭ ƀing gih ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Hỡi Gia-cốp, hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhớ các điều nầy! Vì ngươi là tôi tớ ta. Ta đã gây nên ngươi; hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ không quên ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Hỡi Gia-cốp, hãy nhớ các điều nầy!Hỡi Y-sơ-ra-ên, vì con là đầy tớ Ta.Ta đã tạo nên con, con là đầy tớ Ta;Hỡi Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ không quên con!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Hỡi Gia-cốp, hãy nhớ những điều nầy,Hỡi I-sơ-ra-ên, vì ngươi là tôi tớ Ta;Ta đã dựng nên ngươi, ngươi là tôi tớ Ta;Hỡi I-sơ-ra-ên, Ta sẽ không quên ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

21“Hỡi Gia-cốp, hãy nhớ những điều này, Hỡi Y-sơ-ra-ên vì người là tôi tớ Ta. Hỡi Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ không quên ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

21“Hỡi dân Gia-cốp, hãy nhớ những điều nầy!Hỡi dân Ít-ra-en, đừng quên rằng ngươi là đầy tớ ta.Ta tạo nên các ngươi, ngươi là đầy tớ ta.Cho nên hỡi Ít-ra-en, ta sẽ chẳng bao giờ quên ngươi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

22Kâo hơmâo kih huet hĭ laih hơdôm tơlơi wĕ wŏ gih kar hăng kơthul,laih anŭn khul tơlơi soh gih kar hăng kơthul mơguah.Wơ̆t glaĭ pơ Kâo bĕ,yuakơ Kâo hơmâo song mă laih ƀing gih.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ta đã xóa sự phạm tội ngươi như mây đậm, và tội lỗi ngươi như đám mây. Hãy trở lại cùng ta, vì ta đã chuộc ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ta đã xóa sự vi phạm của con như mây dày đặc,Và tội lỗi con như đám mây.Hãy trở lại cùng Ta, vì Ta đã chuộc con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ta sẽ xóa bỏ các vi phạm của ngươi như làm một đám mây tan biến;Các tội lỗi ngươi sẽ như mây mù tan mất;Hãy trở lại với Ta, vì Ta đã cứu chuộc ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ta đã xóa bỏ những vi phạm ngươi như xóa đám mây Và tội lỗi ngươi như sương mai. Hãy trở lại cùng Ta Vì Ta đã cứu chuộc ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ta đã thổi sạch tội lỗi ngươi như đám mây;Ta đã cất tội lỗi các ngươinhư mây tan biến vào không khí.Hãy trở lại cùng ta vì ta đã giải cứu ngươi.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

23Ơ abih tơlơi mơnơ̆ng amăng tal adai, adoh mơak mơai bĕ yuakơ Yahweh hơmâo ngă laih tơlơi anŭn.Ơ abih tơlơi mơnơ̆ng amăng lŏn tơnah gah yŭ, ur dreo kraih bĕ.Ơ abih tơlơi mơnơ̆ng amăng khul čư̆ čan,khul glai kơmrơ̆ng wơ̆t hăng abih bang khul kơyâo,adoh kraih krin bĕ yuakơ Yahweh hơmâo song mă laih ƀing Yakôb,laih anŭn pơrơđah tơlơi ang yang Ñu amăng ƀing Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Hỡi các từng trời, hãy hát vui mừng vì Đức Giê-hô-va đã làm hoàn thành! Hỡi các nơi sâu dưới đất, hãy reo la! Hỡi các núi, rừng cùng mọi cây cối trên rừng, hãy cất tiếng mà hát! vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, và sẽ tỏ sự vinh hiển Ngài ra trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Hỡi các tầng trời, hãy ca hát vui mừng,Vì Đức Giê-hô-va đã hành động!Hỡi các nơi thấp dưới đất, hãy reo hò!Hỡi các núi, hỡi rừng cùng mọi cây cối trên rừng,Hãy trỗi tiếng hát ca!Vì Đức Giê-hô-va đã cứu chuộc Gia-cốp,Và sẽ bày tỏ vinh quang Ngài trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Hỡi các tầng trời, hãy tung hô chúc tụng,Vì CHÚA đã thực hiện điều ấy;Hỡi các vực sâu dưới đất, hãy trỗi tiếng reo hò;Hỡi các núi đồi và hỡi rừng rậm với mọi loài thảo mộc trong đó, hãy cất tiếng hoan ca,Vì CHÚA đã cứu chuộc Gia-cốp,Ngài đã bày tỏ vinh hiển của Ngài ra giữa I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Hỡi các tầng trời, hãy hát lên vì CHÚA đã hành động. Hỡi đất thấp, hãy reo hò, Hỡi các núi, hãy cất tiếng hát; Hỡi các rừng và cả cây cối trong rừng Vì CHÚA đã cứu chuộc Gia-cốp Và sẽ được vinh hiển nơi Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Hỡi các bầu trời, hãy hát mừngvì CHÚA làm những việc lớn lao!Hỡi đất, hãy reo vuitừ những nơi thẳm sâu nhất của ngươi!Hỡi núi non, hãy hát lời cảm tạ cho Thượng Đế.Hỡi các cây cối trong rừng, hãy ca lên!CHÚA đã giải cứu dân cư Gia-cốp!Ngài bày tỏ vinh hiển mình khi giải thoát Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

24Yahweh jing Pô Song Mă gih, jing Pô pơjing laih ƀing gih kar hăng pơjing amăng kian amĭ, pơhiăp hăng ƀing gih tui anai,“Kâo yơh jing Yahweh,jing Pô hrih pơjing kơ abih bang tơlơi mơnơ̆ng,jing hơjăn Kâo Pô yơh pơkăng khul tal adai,jing Pô yaih la̱ng lŏn tơnah laih anŭn ƀu hơmâo hlơi pô djru kơ Kâo ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu chuộc ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, đã làm nên mọi vật, một mình ta đã giương các từng trời và trải đất, ai ở cùng ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Đức Giê-hô-va là Đấng Cứu Chuộc con,Đấng đã tạo nên con từ trong lòng mẹ, phán thế nầy:“Ta là Đức Giê-hô-va đã làm nên mọi vật,Một mình Ta đã giương các tầng trờiVà trải đất ra — Nào có ai ở với Ta? —

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24CHÚA, Ðấng cứu chuộc ngươi,Ðấng tạo thành ngươi từ trong lòng mẹ, phán thế nầy: Ta là CHÚA, Ðấng làm nên mọi sự;Một mình Ta căng cả bầu trời;Một tay Ta trải rộng trái đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

24CHÚA đã phán thế này: “Ta đã cứu chuộc ngươi; Ta đã dựng nên ngươi từ trong lòng mẹ. Chính Ta là CHÚA, Đấng làm mọi vật. Một mình Ta đã căng các tầng trời; Không ai ngoài Ta đã trải đất ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Đây là lời CHÚA, Đấng giải cứu ngươi,Đấng tạo ngươi ra trong bụng mẹ phán:“Ta, CHÚA, tạo nên mọi vật,một mình ta giăng các bầu trời và trải đất ra.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

25“Kâo jing Pô pơsoh hĭ tơlơi mơsêh mơyang ƀing pô pơala ƀlŏrlaih anŭn pơmlŭk hĭ ƀing pơjâo gai.Kâo jing Pô pơrơklă tơlơi hrăm ƀing rơgơi jing hĭ soh.laih anŭn pơplih hĭ tơlơi anŭn jing hĭ đôč đač yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ấy chính ta làm trật các điềm của kẻ nói dối, khiến thầy bói nên ngu muội, làm cho kẻ trí tháo lui, biến sự khôn ngoan nó ra dại khờ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ta là Đấng làm hỏng các điềm dối của kẻ tiên tri giả,Khiến thầy bói trở nên ngu dại,Làm cho người khôn ngoan phải thất bại,Biến tri thức của họ ra dại khờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ta làm cho phường nói dối thất vọng về những điềm chúng thấy,Biến bọn thầy bói thành bọn ngu ngốc,Khiến những kẻ khôn ngoan ra những kẻ tầm thường,Làm cho tri thức chúng trở thành trò dại dột.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ta là Đấng làm cho trật các điềm của tiên tri giả;Làm cho thầy bói trở nên ngu dại; Làm cho những người thông thái phải rút lời lại Và khiến tri thức của họ trở nên dại khờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ta vạch trần cho thấy những dấu hiệu của các nhà tiên tri nói dối là giả tạo; Ta khiến những kẻ làm ma thuật phải xấu hổ. Ta làm cho người khôn rối trí; chúng tưởng mình biết nhiều nhưng ta khiến chúng hóa ra ngờ nghệch.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

26Kâo jing Pô pơkơjăp hĭ hơdôm boh hiăp ƀing ding kơna Kâolaih anŭn pơkrĕp truh hĭ tơlơi laĭ lui hlâo ƀing pơtao Kâo pơkiaŏ nao yơh.“Kâo jing Pô laĭ kơ plei Yerusalaim tui anai, ‘Mơnuih mơnam či hơdip dơ̆ng amăng plei Yerusalaim,’laih anŭn kơ khul plei pla anih lŏn Yudah tui anai, ‘Mơnuih mơnam či pơdơ̆ng đĭ yơh,’laih anŭn kơ khul anih răm rai gơñu tui anai, ‘Kâo či rŭ̱ pơdơ̆ng glaĭ khul anih anŭn yơh.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Chúa làm ứng nghiệm lời của tôi tớ Ngài, thiệt hành mưu của sứ giả Ngài; phán về thành Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ có người ở; và về các thành của Giu-đa rằng: Nó sẽ được lập lại, ta sẽ dựng lại các nơi hoang vu của nó;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Chúa chứng thực lời của đầy tớ Ngài,Thực hiện lời của các sứ giả NgàiNói về thành Giê-ru-sa-lem rằng: ‘Nó sẽ có người ở’Và về các thành của Giu-đa rằng: ‘Nó sẽ được xây dựng lại,Ta sẽ dựng lại các nơi đổ nát của nó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ta xác nhận những lời của tôi tớ Ta,Làm ứng nghiệm những gì tôi tớ Ta báo trước;Ta phán về Giê-ru-sa-lem rằng, “Ngươi sẽ có người ở,” Về các thành của Giu-đa rằng, “Các ngươi sẽ được tái thiết;Ta sẽ làm cho các ngươi trỗi dậy từ chốn đổ nát hoang tàn của các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

26Đấng xác nhận lời của tôi tớ Ngài, Làm ứng nghiệm những lời tiên tri của sứ giả Ngài. Ngài phán về Giê-ru-sa-lem: ‘Nó sẽ có dân cư trú;’ Về các thành của Giu-đa: ‘Nó sẽ được xây dựng lại;’ Về những nơi hoang tàn: ‘Nó sẽ phục hồi.’

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ta khiến cho những lời nói của các đầy tớ ta thành sự thật; Ta làm cho những lời khuyên của các sứ giả ta xảy ra.
Ta bảo Giê-ru-sa-lem, ‘Người ta sẽ lại đến ở giữa ngươi!’Ta nói cùng các thị trấn Giu-đa,‘Ngươi sẽ được tái thiết!’Ta phán cùng chỗ đổ nát của Giê-ru-sa-lem rằng,‘Ta sẽ sửa chữa ngươi.’

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

27Kâo jing Pô pơđar kơ ia dơlăm tui anai, ‘Thu hĭ bĕ,’laih anŭn Kâo či pơthu hĭ khul hơnŏh ia yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27phán cùng vực sâu rằng: Hãy khô đi, ta sẽ làm cạn các sông;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Chúa phán với vực nước sâu rằng: ‘Hãy khô đi,Ta sẽ làm cạn các sông của ngươi.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ta phán với vực sâu,“Hãy trở nên khô cạn,Vì Ta sẽ làm cho các sông ngòi của ngươi trở nên khô cạn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Ngài phán cùng với vực sâu: ‘Hãy khô cạn. Ta sẽ làm sông ngòi ngươi khô cạn.’

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ta ra lệnh cho các chỗ nước sâu rằng,‘Hãy khô cạn đi!Ta sẽ khiến các suối nước ngươi cạn khô!’

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

28Kâo jing Pô laĭ kơ tơlơi pơtao Sirus tui anai, ‘Ñu yơh jing pô wai triu Kâolaih anŭn či pơgiŏng hĭ abih bang tơlơi Kâo rơkâo.Ñu či laĭ kơ plei Yerusalaim tui anai, “Brơi kơ ƀing ană plei pơdơ̆ng glaĭ bĕ,”laih anŭn laĭ kơ Sang Yang Kâo tui anai, “Brơi kơ ƀing gơñu pơdap glaĭ bĕ atur Sang Yang.” ’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28phán về Si-ru rằng: Nó là người chăn chiên của ta; nó sẽ làm nên mọi sự ta đẹp lòng; lại cũng phán về Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ được lập lại, và phán về đền thờ rằng: Nền ngươi sẽ lại lập.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Ngài là Đấng đã phán rằng: ‘Si-ru là người chăn chiên của Ta,Người sẽ thực hiện mọi điều Ta muốn;’Là người nói về Giê-ru-sa-lem rằng: ‘Nó sẽ được xây lại,’Và về đền thờ rằng: ‘Nó sẽ được đặt nền móng lại.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Ta phán về Si-ru rằng,“Nó là người chăn bầy của Ta,Nó sẽ thực hiện mọi điều Ta muốn phải thành tựu;” Ta nói về Giê-ru-sa-lem rằng,“Ngươi sẽ được xây dựng lại,” Và về đền thờ rằng,“Ngươi sẽ được lập nền trở lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ngài phán về vua Si-ru: ‘Người là kẻ chăn chiên của ta. Người sẽ hoàn thành tất cả mục đích của ta. Người sẽ nói về Giê-ru-sa-lem: “Nó sẽ được xây dựng lại;” Và nói về đền thờ: “Nó sẽ được lập nền lại.” ’

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ta nói về Xi-ru như sau,Người là kẻ chăn của tavà sẽ làm theo ý muốn ta.Người sẽ bảo Giê-ru-sa-lem rằng,‘Ngươi sẽ được tái thiết!’Người sẽ nói với đền thờ,‘Người ta sẽ xây lại nền của ngươi.’”