So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Vajtswv hais tias, “Nplig kuv haivneeg lub siab,nplig lawv siab los mas!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Chúa Trời của các ngươi phán rằng: Hãy yên ủi, hãy yên ủi dân ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Chúa Trời của các ngươi phán:“Hãy an ủi, hãy an ủi dân Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức Chúa Trời của các ngươi phán rằng,“Hãy an ủi, hãy an ủi dân Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đức Chúa Trời của các ngươi phán: Hãy an ủi, hãy an ủi dân Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Thượng Đế các ngươi phán,“Hãy an ủi, hãy an ủi dân ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Txhawb cov neeg uas nyob hauv lubnroog Yeluxalees zog.Qhia rau lawv hais tias lawv twbraug kev txomnyem txaus lawm,thiab nimno kuv twb zam lawv tej kevtxhaum tas lawm. Kuv rau txim ob npaug rau lawv tejkev txhaum.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy nói cho thấu lòng Giê-ru-sa-lem, và rao rằng sự tranh chiến của nó đã trọn; tội lỗi nó đã được tha; nó đã chịu gấp hai từ tay Đức Giê-hô-va vì các tội mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hãy nói cho thấu lòng Giê-ru-sa-lem,Và rao rằng cuộc chiến của nó đã kết thúc,Tội lỗi nó đã được tha;Nó đã chịu gấp đôi từ tay Đức Giê-hô-vaVề mọi tội lỗi của mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hãy nói với Giê-ru-sa-lem cách trìu mến,Và rao báo cho nó biết rằng, Nó đã chịu hình phạt đủ rồi;Nó đã đền tội xong rồi;Nó đã nhận gấp đôi từ tay CHÚA vì những tội của nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hãy dịu dàng nói với Giê-ru-sa-lem, Hãy thông báo cho nàng rằng: Sự lao khổ của nàng đã chấm dứt; Tội lỗi nàng đã được trả thay, Vì tất cả tội lỗi mình, Nàng đã nhận gấp đôi từ tay CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy nói lời hoà nhã cùng dân cư Giê-ru-sa-lem rằngthời kỳ phục dịch của chúng đã xong,chúng đã trả giá cho tội lỗi mình,và CHÚA đã trừng phạt Giê-ru-sa-lem gấp đôivề mỗi tội của chúng.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Muaj ib lub suab qw hais tias,“Kho kev tom roob mojsab qhua tos tus TSWV!Kho kev tom tiaj suabpuam kom ncaj rau tus TSWV!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Có tiếng kêu rằng: Hãy mở đường trong đồng vắng cho Đức Giê-hô-va; hãy ban bằng đường cái trong đất hoang cho Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Có tiếng kêu lên trong hoang mạc:“Hãy mở một con đường cho Đức Giê-hô-va;Hãy dọn thẳng đường cái trong đồng hoang cho Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Có tiếng kêu lên rằng,“Hãy mở cho CHÚA một con đường trong đồng hoang;Hãy làm một đại lộ thẳng bằng cho Ðức Chúa Trời của chúng ta trong sa mạc.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Có tiếng kêu rằng: “Hãy chuẩn bị trong đồng hoang Một con đường cho CHÚA. Hãy làm ngay thẳng đường cái trong sa mạc Cho Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Đây là tiếng người kêu:“Hãy chuẩn bị đường trong sa mạc cho CHÚA.Hãy làm thẳng lối đi trong xứ khô khan cho Thượng Đế chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Txhub txhua lub kwjha kom puv,muab txhua lub roob thiab ncov roob khawb kom tiaj;tej qhov zawj muab txhub kom sib txig,thiab muab qhov siab thiab qhov qis pheej kom tiaj xwmyeem.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Mọi nơi sủng thấp sẽ được cao lên; mọi núi mọi gò sẽ bị hạ xuống: các nơi gập ghềnh sẽ làm cho bằng, các nơi dốc hãm sẽ làm thành đồng nội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Mọi thung lũng sẽ được nâng lên,Mọi núi đồi sẽ bị hạ xuống;Các nơi gập ghềnh sẽ được làm cho phẳng,Các chỗ gồ ghề sẽ trở nên đồng bằng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Mọi thung lũng phải lấp cho đầy;Mọi núi đồi phải san cho phẳng;Mọi gò nổng phải ủi cho bằng;Những nơi gồ ghề phải làm cho bằng phẳng,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Mọi thung lũng sẽ được nâng cao, Mọi núi đồi sẽ bị hạ thấp. Những nơi gồ ghề sẽ thành bằng phẳng, Những chỗ lồi lõm sẽ trở nên đồng bằng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các thung lũng sẽ được nâng lên,núi đồi sẽ được lấp bằng.Đất gồ ghề sẽ được san phẳng,và những nơi lởm chởm sẽ được ủi láng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Thaum ntawd tus TSWV yuav muabnws lub tshwjchimuas ci ntsa iab nthuav qhia rau neeg txhua tus pom.Tus TSWV yog tus hais tej lus no ntag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra, và mọi xác thịt đều sẽ xem thấy; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ, vinh quang Đức Giê-hô-va sẽ hiển hiện,Và mọi người đều sẽ xem thấy,Vì chính Đức Giê-hô-va đã phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ vinh quang của CHÚA sẽ hiển lộ,Và mọi loài xác thịt sẽ cùng nhau xem thấy,Vì miệng CHÚA đã phán vậy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ vinh quang của CHÚA sẽ được khải thị Và mọi người đều sẽ thấy

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi vinh hiển CHÚA sẽ tỏ ra,mọi người sẽ thấy.Chính CHÚA đã phán vậy.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Muaj ib lub suab qw hais tias,“Cia li qhia rau sawvdaws!”Kuv nug hais tias, “Kuv yuav qhiadabtsi?Qhia hais tias, txhua tus neeg zoo ibyam li tej nroj tsuag;lawv ua neej nyob ntev ib yam li tej paj ntoos xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Có tiếng kẻ rằng: Hãy kêu! Và có đáp rằng: Tôi sẽ kêu thế nào? --- Mọi xác thịt giống như cỏ, nhan sắc nó như hoa ngoài đồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Có tiếng nói: “Hãy kêu lên!”Và có tiếng đáp: “Tôi phải kêu thế nào?”“Loài người giống như cỏ,Mọi vẻ đẹp của nó như cỏ hoa đồng nội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Có tiếng phán rằng, “Ngươi hãy kêu lên!” Tôi thưa rằng, “Con phải nói gì?” Mọi loài xác thịt như cỏ dại,Vẻ đẹp của chúng như hoa ngoài đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Có tiếng nói: “Hãy kêu lên.” Tôi hỏi: “Tôi sẽ kêu gì đây?” Tất cả mọi người chỉ là cỏ, Mọi sự đẹp đẽ của họ như hoa ngoài đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Có tiếng bảo, “Hãy kêu lớn!”Nhưng tôi hỏi, “Tôi kêu như thế nào?”“Hãy nói rằng mọi người như cỏ,và vinh hiển chúng như hoa trong đồng ruộng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Thaum tus TSWV tshuab pa tuajntsawj tej nroj tsuag qhuav,tej paj los yuav zeeg tas; neeg zoo ibyam li tej nroj tsuag ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Cỏ khô, hoa rụng, vì hơi Đức Giê-hô-va thổi qua. Phải, dân nầy khác nào cỏ ấy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Cỏ khô, hoa rụng,Vì hơi thở của Đức Giê-hô-va thổi qua.Thật vậy, loài người chỉ là cỏ:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Cỏ héo, hoa tàn,Vì hơi thở của CHÚA thổi qua trên chúng.Thật vậy, loài người chẳng khác gì cỏ dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cỏ khô, hoa rụng Khi hơi thở CHÚA thổi qua chúng. Thật vậy, loài người chỉ là cỏ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Cỏ héo hoa rơi,khi hơi thở CHÚA thổi qua trên chúng.Thật vậy loài ngươi giống như cỏ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tej nroj yeej txawj qhuav thiab tej paj yeej txawj zeeg;tiamsis peb tus Vajtswv txojlus nyob mus ibtxhis li.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8cỏ khô, hoa rụng; nhưng lời của Đức Chúa Trời chúng ta còn mãi đời đời!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Cỏ khô, hoa rụng,Nhưng lời của Đức Chúa Trời chúng ta đứng vững đời đời!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Cỏ héo, hoa tàn,Nhưng lời của Ðức Chúa Trời chúng ta đứng vững đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cỏ khô, hoa rụng Nhưng Lời Đức Chúa Trời chúng ta đứng vững đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Cỏ héo hoa rơi,nhưng lời của Thượng Đế chúng ta sẽ còn lại đời đời.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Yeluxalees cia li nce mus rau saum roob siab,thiab qhia txojmoo zoo!Xi-oos cia li hu nrov nrov tshaj tawm txojmoo zoo!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ai rao tin lành cho Si-ôn, hãy lên trên núi cao! Ai rao tin lành cho Giê-ru-sa-lem, hãy ra sức cất tiếng lên! Hãy cất tiếng lên, đừng sợ! Hãy bảo các thành của Giu-đa rằng: Đức Chúa Trời của các ngươi đây!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ai rao tin lành cho Si-ôn,Hãy lên trên núi cao!Ai rao tin lành cho Giê-ru-sa-lem,Hãy ra sức cất tiếng lên!Hãy cất tiếng lên, đừng sợ!Hãy bảo các thành của Giu-đa rằng:“Đây là Đức Chúa Trời của các ngươi!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hỡi các ngươi, những người đem tin mừng đến Si-ôn,Hãy lên núi cao.Hỡi các ngươi, những người đem tin mừng đến Giê-ru-sa-lem,Hãy hết sức nói lớn tiếng lên,Hãy cất tiếng lên, đừng sợ hãi,Hãy nói cho các thành của Giu-đa biết rằng, “Ðây là Ðức Chúa Trời của các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi người đem tin mừng đến cho Si-ôn, Hãy đi lên trên núi cao. Hỡi người loan báo tin mừng cho Giê-ru-sa-lem, Hãy hết sức cất tiếng lên, Hãy cất tiếng lên, đừng sợ. Hãy nói với các thành của Giu-đa rằng: “Đức Chúa Trời của các ngươi đây.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hỡi Xi-ôn, ngươi có tin vui phải loan báo.Hãy đi lên núi cao.Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy rao lớn tin mừng.Hãy thông báo tin vui.Hãy tuyên bố lớn lên đừng sợ hãi.Hãy nói cùng các thị trấn Giu-đa rằng,“Thượng Đế ngươi đây.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV uas yog Vajtswv nrog nws lub hwjchimlos thiab nws txhais npab yuav tswjhwm.Nws coj nqi zog los rau cov neeg uas nws cawm dim lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nầy, Chúa Giê-hô-va sẽ lấy quyền năng mà đến; Ngài dùng cánh tay mình mà cai trị. Nầy, sự ban thưởng Ngài ở nơi Ngài, sự báo trả Ngài ở trước mặt Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nầy, Chúa Giê-hô-va sẽ đến trong quyền năng,Ngài dùng cánh tay Ngài mà cai trị.Nầy, sự ban thưởng Ngài ở với Ngài,Sự báo trả Ngài ở trước mặt Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nầy, CHÚA Hằng Hữu ngự đến với uy quyền;Ngài sẽ trị vì bằng cánh tay Ngài.Nầy, Ngài đem phần thưởng theo với Ngài;Các vật tưởng thưởng của Ngài đi trước Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Kìa, CHÚA đến với quyền năng Và Ngài dùng cánh tay mình cai trị. Kìa, Ngài đem phần thưởng đến với Ngài Và sự báo trả ở trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Kìa, Chúa là Thượng Đế đến với quyền năng để cai trị muôn dân.Nầy Ngài sẽ mang phần thưởng cho dân Ngài;Ngài sẽ trả công cho họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Nws yuav tu nws pab yaj ib yam li tus tswv yug yaj,nws yuav sau zog tej menyuam yajlos puag rau ntawm nws ob txhais npab,nws yuav muab lawv puag hlo rau hauv nws lub xubntiag,thiab ua siab ntev coj tej yaj uas muaj menyuam mos.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ từ dắt các chiên cái đương cho bú.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên;Tập họp các chiên con trong cánh tay mìnhVà ẵm chúng vào lòng;Nhẹ nhàng dẫn các chiên cái đang cho bú.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngài sẽ chăn giữ bầy chiên của Ngài như một người chăn;Ngài sẽ bồng ẵm các chiên con trong tay Ngài;Ngài sẽ ôm chúng vào lòng Ngài,Và Ngài sẽ chăm sóc các chiên mẹ có con còn thơ dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngài sẽ chăn dắt đàn chiên mình như người chăn chiên, Gom những chiên con trong cánh tay, Ẵm chúng vào lòng Và nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngài chăm sóc dân Ngài như người chăn chiên,Gom họ lại như chiên con bồng trong tayvà mang họ đi sát với Ngài.Ngài dịu dàng dẫn các chiên mẹ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Leejtwg muaj peevxwm muab phoovtesyeem dej hiavtxwvsaib hnyav npaum li cas lossis muabnws txhais tes ntsuas tau lub ntuj?Leejtwg muaj peevxwm muab lub ntiajteb nosau los ntim rau hauv khoblossis muab tej hauv roob thiab tejncov roob los tso rau saum teev luj?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ai đã lấy lòng bàn tay mà lường biển, lấy gang tay mà đo các từng trời? Ai đã lấy đấu mà đong bụi đất? Ai đã dùng cân mà cân núi, và dùng thăng bằng mà cân gò?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ai đã lấy lòng bàn tay mà lường biển cả,Lấy gang tay mà đo các tầng trời?Ai đã lấy đấu mà đong bụi đất?Ai đã dùng cân mà cân núiVà dùng cân bàn mà cân đồi?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ai đã dùng lòng bàn tay lường nước biển,Dùng gang tay đo các tầng trời,Lấy cái đấu đong bụi đất?Ai lấy bàn cân cân núi lớn,Hoặc dùng dĩa cân cân các đồi cao?

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ai đã dùng lòng bàn tay đong nước biển,Gang bàn tay đo các tầng trời? Lấy đấu đong bụi đất? Cân núi trên bàn cân Và đồi trên cán cân?

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ai đã lấy bàn tay đo biển cả?Ai đã dùng tay đo bầu trời?Ai đã dùng chậu để lường cát bụi trên đất?Hay lấy cân mà cân núi đồi?

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Leejtwg thiaj muaj peevxwm qhiatau tus TSWV tus Ntsujpliglossis ua tau nws tus tuavxam uas qhia nws?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ai lường được Thần của Đức Chúa Trời, và làm mưu sĩ Ngài, đặng dạy Ngài điều gì?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ai lường được Thần của Đức Chúa Trời,Và ai làm cố vấn cho Ngài để dạy Ngài điều gì?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ai có thể hướng dẫn được Thần của CHÚA,Hoặc làm quân sư để chỉ dạy Ngài?

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ai có thể lường được Thần của CHÚA? Và ai là cố vấn để dạy Ngài?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ai biết ý của CHÚAhay có thể góp ý với Ngài?

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Vajtswv nrog leejtwg tuavxam kom nws thoob tsib to nrog,thiab leejtwg qhia txojkev ncaj ncees,kev txawj ntse, kev totaub thiab kev paub rau nws?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Nào Ngài đã bàn luận với ai? Ai đã dạy khôn cho Ngài và dạy Ngài đường công nghĩa? Nào ai đã đem sự thông biết dạy Ngài và chỉ cho Ngài lối khôn ngoan?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ngài đã hỏi ý kiến ai để được thông hiểu?Ai đã dạy cho Ngài đường công lý?Ai đã dạy Ngài tri thứcVà chỉ cho Ngài phương cách nhận thức?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngài đã tham khảo mưu kế của ai?Ai đã chỉ dạy Ngài?Ai đã dạy Ngài con đường công lý?Ai đã dạy Ngài tri thức vô biên?Ai đã chỉ Ngài đường nào để được trí tuệ?

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngài đã tham khảo ai để được khai sáng? Ai sẽ dạy Ngài con đường công bình? Ai sẽ dạy Ngài tri thức? Ai sẽ chỉ cho Ngài con đường hiểu biết?

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài cần ai giúp đỡ?Ai dạy cho Ngài đường ngay?Ai dạy cho Ngài trí hiểuvà ban cho Ngài sự thông sáng?

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Txhua haivneeg twb tsis muaj nqisdabtsi rau tus TSWV li,twb tsis npaum li teev dej uas nrog ntawm lub tshob los;nws suav hais tias lawv zoo li tejhmoov av uas lo ntawm rab teev xwb;thiab nws nqa tej koog povtxwv sib ib yam li tej hmoov av.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Kìa, các dân tộc khác nào một giọt nước nhỏ trong thùng, và kể như là một mảy bụi rơi trên cân; nầy, Ngài giở các cù lao lên như đồ vật nhỏ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Kìa, các nước giống như một giọt nước nhỏ trong thùng,Giống như là một hạt bụi rơi trên cân;Nầy, Ngài nhấc các hải đảo lên như nhấc một vật nhỏ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nầy, các quốc gia khác nào giọt nước trong thùng,Họ bị xem như chút bụi dính nơi dĩa cân;Nầy, Ngài nhấc bổng các đảo như một vật bé nhỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Kìa, các dân khác nào giọt nước trong chậu, Bị kể như bụi trên bàn cân. Kìa, Ngài cầm các hải đảo lên như hạt bụi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các dân tộc đều giống như giọt nước nhỏ xíu trong thùng;chẳng khác nào một hạt bụi trên cân của Ngài.Đối với Ngài các hải đảo chỉ như bụi nhuyễn trên cân.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Txawm yog tej tsiaj pem Lenpanooslos twb tsis txaus tua hlawv fij rau Vajtswv,thiab tej ntoo los yeej tsis txaus ua taws hlawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Rừng Li-ban chẳng đủ đốt lửa, những thú vật ở đó chẳng đủ làm của lễ thiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Rừng Li-ban không đủ củi đốt lửa,Những thú vật ở đó chẳng đủ làm tế lễ thiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Gỗ của núi Li-băng không đủ đốt dâng của lễ;Các thú trên núi ấy cũng không đủ làm của lễ thiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Li-ban sẽ không có đủ củi đốt, Cũng không đủ thú vật để làm tế lễ thiêu.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tất cả các cây trong rừng Li-băngkhông đủ để đốt làm củi trên bàn thờ,và các súc vật của Li-băng không đủ làm của lễ thiêu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tus TSWV suav hais tias txhua haivneegyeej tsis tseemceeb dabtsi thiab tsis muaj nqisdabtsi rau tus TSWV hlo li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Mọi dân tộc ở trước mặt Đức Giê-hô-va thảy đều như không, Ngài xem như trống không và hư vô vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Trước mặt Ngài, mọi nước đều không là gì cả,Ngài xem chúng như trống không và hư vô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Tất cả các quốc gia chẳng có nghĩa lý gì trước mặt Ngài;Ðối với Ngài, mọi quốc gia trên thế giới chẳng là gì cả và chỉ là hư vô.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Trước mặt Ngài tất cả các nước đều như không, Chúng bị kể như chưa có Và hư vô.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Sánh với CHÚA các dân đều không ra gì;đối với Ngài họ chẳng có giá trị gì cả.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Nej yuav muab Vajtswv piv rau leejtwg?Nej yuav ua li cas piav tau hais tiasnws tus yam ntxwv zoo li cas?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Vậy thì các ngươi có thể ví Đức Chúa Trời với ai, lấy ảnh tượng nào mà so sánh với Ngài được?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vậy, các ngươi có thể ví Đức Chúa Trời với ai,Lấy hình ảnh nào so sánh với Ngài được?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Thế thì các ngươi ví sánh Ðức Chúa Trời với ai?Hay lấy hình ảnh nào để so sánh với Ngài được?

Bản Dịch Mới (NVB)

18Các ngươi sẽ ví Đức Chúa Trời với ai? Lấy hình ảnh nào để sánh với Ngài?

Bản Phổ Thông (BPT)

18Các ngươi so sánh CHÚA với gì?Các ngươi so Ngài với hình ảnh nào đây?

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Nws tsis zoo li tus mlom uas neeg puab uas muab kublos vuam rau thiab muab saw nyiaj dai rau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Khi người thợ đúc tượng, thì thợ bạc lấy vàng mà bọc, và đúc cho những cái dây chuyền bằng bạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Khi người thợ đúc tượngThì thợ bạc lấy vàng bọc nó,Và đúc những dây chuyền bằng bạc cho nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Phải chăng một pho tượng do thợ đúc tượng đúc ra?Rồi thợ dát vàng thếp một lớp vàng mỏng lên trên,Và người thợ bạc đúc thêm một dây chuyền bạc.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Một tượng thần mà người thợ đúc? Rồi thợ bạc bọc vàng Và làm cho các dây chuyền bằng bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Thần tượng do thợ khéo làm ra,rồi thợ bạc bọc vàngvà làm ra dây xích bạc cho nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Tus neeg pluag uas tsis muaj nyiajtsis muaj kub coj mus fij, nws mus xaiv tej ntoo uas tsis txawj lwj coj los fij.Nws coj mus rau tus kws txua ntoo txua ib tug mlomuas tsis txawj txav taw rau nws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Kẻ nghèo không dâng nổi vật đó, thì chọn gỗ không mục được, và tìm thợ khéo đặng trổ một tượng không lay đổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Người nghèo không lo nổi tượng đúcThì chọn gỗ không mục,Và tìm thợ lành nghềĐể dựng một tượng thật vững chắc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Người nghèo không đủ khả năng làm tượng như thế để thờ thì chọn một khúc gỗ chưa mục,Rồi tìm một người thợ mộc khéo tay, Mướn thợ ấy đục đẽo thành một tượng gỗ không bị ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Một người nghèo khi dâng lễ vật Thì chọn gỗ không mục. Người tìm một thợ khéo Tạc một bức tượng vững chắc không đổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Người nghèo không mua nổi các pho tượng đắt giá đó,cho nên đi tìm một loại cây không bị mục nát.Rồi nhờ một người thợ khéotạc thành pho tượng để không bị ngã nhào.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Tsis muaj neeg qhia rau nej paub li los?Nej tsis tau hnov dua li los?Nej tsis paub hais tias lub ntiajteb no pib li cas los li los?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Các ngươi không biết sao? Vậy thì các ngươi không nghe sao? Người ta há chưa dạy cho các ngươi từ lúc ban đầu? Các ngươi há chẳng hiểu từ khi dựng nền đất?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Các ngươi không biết sao?Các ngươi chưa nghe sao?Chẳng phải điều đó đã được dạy cho các ngươi từ ban đầu sao?Chẳng phải các ngươi đã hiểu quả đất được đặt nền móng sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Các ngươi chưa biết sao?Các ngươi chưa nghe sao?Từ lúc ban đầu các ngươi chưa được bảo cho biết sao?Từ lúc lập nền trái đất các ngươi há chưa hiểu sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

21Các ngươi chưa biết sao? Các ngươi chưa nghe sao? Từ lúc ban đầu các ngươi chưa được bảo cho sao? Từ khi nền quả đất được lập các ngươi chưa hiểu sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

21Thật vậy các ngươi vốn biết.Hẳn các ngươi đã nghe.Từ ban đầu chắc đã có ngườibảo cho các ngươi biết.Chắc hẳn các ngươi được cho biếttừ lúc tạo thiên lập địa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Tus tsim lub ntiajteb no yog tuszaum saum lub zwmtxwv uas siab kawg nkaus;nws tuaj saud ntsia neeg ntiajteb luaj li tus kooj xwb.nws muab lub ntuj nthuav ib yam li daim ntaub qhovrai,thiab nthuav lub ntiajteb zoo ib yamli lub tsevntaub rau neeg nyob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ấy là Đấng ngự trên vòng trái đất nầy, các dân cư trên đất như cào cào vậy. Chính Ngài là Đấng giương các từng trời ra như cái màn, và giương ra như trại để ở.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Chính Ngài là Đấng ngự trên vòm che quả đất,Và các cư dân trên đất giống như cào cào.Ngài là Đấng giương các tầng trời ra như cái mànVà căng chúng ra như trại để ở.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ðấng ngự trên vòm trái đất,Nhìn xuống nhân gian như châu chấu cào cào;Ngài giăng bầu trời ra như giăng một tấm màn;Ngài căng chúng ra như người ta căng lều để ở.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Đấng ngự trên vòm quả đất và này, Dân cư trên đất như châu chấu vậy. Ngài kéo các từng trời ra như bức màn; Ngài căng chúng lên như lều để ở.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ngôi Thượng Đế ngự trên vòng trái đất,so với Ngài, loài người giống như cào cào.Ngài trải bầu trời ra như tấm vảivà giăng chúng ra như cái lềuche người ngồi bên dưới.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Nws muab cov nomtswv txo kom poob hwjchimthiab ua rau lawv tsis muaj nqis dabtsi hlo li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Chính Ngài là Đấng làm tiêu diệt các quan trưởng và làm cho các quan xét trên đất ra hư không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ngài làm cho các quan chức cao cấp ra như con số không,Và làm cho các thẩm phán trên đất ra hư không.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ngài biến những kẻ quyền thế ra hư không;Những kẻ cầm quyền xét đoán trên đất trở nên hư ảo.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ngài làm cho các hoàng tử trở nên không, Khiến các kẻ cai trị quả đất trở thành hư vô.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ngài khiến những kẻ cai trị trở nên vô dụngvà các quan án thế gian không ra gì cả.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Lawv zoo ib yam li tej yub zaub uasmuab cog kiag ces txawm nrhau cag,thaum Vajtswv ua pa tej yub zaubcia li ntsws thiab tuag tasthiab ya ri niab ib yam li tej quavnyab npleg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Họ mới trồng, mới gieo, cây mới châm rễ trong đất, hơi Đức Giê-hô-va thổi qua, thì khô héo; nầy, gió lốc lùa hết đi như rơm rác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Họ vừa mới được trồng, vừa mới được gieo,Cây vừa mới châm rễ trong đất,Thì Đức Giê-hô-va thổi hơi qua, và họ liền khô héo;Nầy, một cơn gió lốc đùa họ đi như rơm rác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Chúng vừa mới được trồng;Chúng vừa mới được gieo;Chúng vừa đâm rễ vào đất;Ngài thổi qua chúng một hơi,Chúng liền héo khô ngay,Và một cơn lốc đùa chúng đi như rơm rạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Họ vừa mới được trồng, Họ vừa mới được gieo, Cây vừa mới đâm rễ trong đất Thì CHÚA thổi qua và chúng khô héo; Nầy, một cơn gió lốc đùa chúng đi như rơm rạ.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Họ giống như cây cối trồng trong đất,như hột giống được gieo.Vừa khi bắt đầu mọc mạnh lên,Ngài thổi trên chúng, chúng liền khô héo,gió thổi chúng bay đi như trấu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Vajtswv tus uas dawbhuv nug hais tias,nej muab kuv piv rau leejtwg, thiab kuv zoo li leejtwg?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Đấng Thánh phán rằng: Vậy thì các ngươi sánh ta cùng ai? Ai sẽ bằng ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Đấng Thánh phán:“Các con so sánh Ta với ai?Ai sẽ ngang bằng với Ta?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ðấng Thánh phán hỏi: Các ngươi ví sánh Ta với ai?Các ngươi cho Ta bằng ai?

Bản Dịch Mới (NVB)

25Đấng Thánh phán: “Các ngươi sẽ so sánh Ta với ai? Ta sẽ giống ai?”

Bản Phổ Thông (BPT)

25Thượng Đế, Đấng Thánh phán,“Các ngươi có thể sánh ta với ai không?Có ai ngang hàng với ta không?”

Vajtswv Txojlus (HWB)

26Tsa koj ob lub qhovmuag ntsia saumnruab ntug saib!Leejtwg yog tus tsim tej hnubqub uas koj pom ntawd?Nws coj tej hnubqub ntawd tawmtuaj ua tsheej pab ib yam li pab tubrog,nws paub muaj pestsawg lub thiabnws tis npe rau txhua lub nyias muaj nyias npe.Nws lub hwjchim thiab lub zog kavtej ntawd thiaj tsis muaj ib lub ploj li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Hãy ngước mắt lên cao mà xem: Ai đã tạo những vật này? Ấy là Đấng khiến các cơ binh ra theo số nó, và đặt tên hết thảy; chẳng một vật nào thiếu, vì sức mạnh Ngài lớn lắm, và quyền năng Ngài rất cao.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Hãy ngước mắt lên cao mà xem:Ai đã sáng tạo những vật nầy?Ngài là Đấng khiến các thiên thể ra theo số lượng và đội ngũ,Ngài gọi đích danh tất cả chúng,Không bỏ sót một thiên thể nào,Vì sức mạnh vĩ đạiVà quyền năng vô biên của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Hãy ngước mắt nhìn lên trời,Xem ai đã tạo nên những thiên thể ấy?Ai đã làm chúng hiện hữu vô số kể như vậy?Thế mà Ngài gọi chúng theo từng tên riêng.Nhờ quyền năng lớn lao của Ngài,Nhờ sức mạnh vô hạn của Ngài,Không một thiên thể nào bị bỏ sót.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Hãy ngước mắt lên cao, Và nhìn xem ai đã sáng tạo ra những vật này? Ai là Đấng đem các thiên thể đến theo số lượngVà gọi tất cả thiên thể bằng tên? Vì sức mạnh vĩ đại và quyền năng mạnh mẽ của Ngài Không một thiên thể nào thiếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Hãy nhìn lên trời,Ai tạo ra những vì sao đó?Ngài kéo các đạo binh trên trời ra từng đoànvà đặt tên cho mỗi vì sao.Vì Ngài mạnh mẽ và quyền năng,cho nên không sót ngôi sao nào.

Vajtswv Txojlus (HWB)

27Cov Yixalayees, vim li cas nej thiaj yws hais tiastus TSWV tsis pom txog nej tej kev txomnyemlossis tsis pab thaum nej raug luagua tsis ncaj rau nej?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vậy thì, hỡi Gia-cốp, sao ngươi nói, hỡi Y-sơ-ra-ên, sao ngươi nói như vầy: Đường tôi đã khuất khỏi Đức Giê-hô-va, lý đoán tôi qua khỏi Đức Chúa Trời tôi?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vậy hỡi Gia-cốp, sao con nói;Hỡi Y-sơ-ra-ên, sao con than thở:“Đường lối tôi đã bị che khuất khỏi Đức Giê-hô-va,Đức Chúa Trời tôi không còn quan tâm đến quyền lợi của tôi”?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Hỡi Gia-cốp, tại sao ngươi nói,Hỡi I-sơ-ra-ên, tại sao ngươi bảo: “Ðường lối của tôi đã bị che khuất khỏi mắt CHÚA,Công lý dành cho tôi Ðức Chúa Trời đã chẳng đoái hoài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Hỡi Gia-cốp, tại sao ngươi nói; Hỡi Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi tuyên bố rằng: “Đường lối tôi bị che khuất khỏi CHÚA! Đức Chúa Trời của tôi không quan tâm đến quyền lợi tôi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Hỡi dân cư Gia-cốp, sao các ngươi phàn nàn?Hỡi dân Ít-ra-en sao ngươi nói,“CHÚA không thấy thân phận tôi đâu;Ngài chẳng thấy tôi hay trừng phạt tôi”?

Vajtswv Txojlus (HWB)

28Nej tsis tau paub dua li los? Nej tsistau hnov dua li los?Tus TSWV yog Vajtswv tus uasmuaj sia nyob mus ibtxhis,nws tsim tagnrho lub ntiajteb no.Nws ibtxwm tsis tsaug leeg lossis qaug zog ib zaug li.Tsis muaj leejtwg paub txog nws lubsiab xav hlo li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ngươi không biết sao, không nghe sao? Đức Chúa Trời hằng sống, là Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các đầu cùng đất, chẳng mỏi chẳng mệt; sự khôn ngoan Ngài không thể dò.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Con không biết sao?Con chưa nghe sao?Giê-hô-va là Đức Chúa Trời đời đời,Đấng đã sáng tạo toàn cõi đất,Chẳng mỏi mệt, chẳng yếu sức;Sự hiểu biết của Ngài không thể dò được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Các ngươi chưa biết sao?Các ngươi chưa nghe sao?CHÚA là Ðức Chúa Trời đời đời,Ðấng Tạo Hóa của toàn cả địa cầu;Ngài không kiệt lực và không mệt mỏi;Trí tuệ Ngài thật khôn dò.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ngươi không biết sao? Ngươi chưa nghe sao? CHÚA là Đức Chúa Trời đời đời. Ngài là Đấng sáng tạo các đầu cùng quả đất. Ngài không kiệt sức cũng không mỏi mệt, Và sự hiểu biết của Ngài không thể dò được.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Chắc hẳn các ngươi biết.Chắc chắn các ngươi đã nghe.CHÚA là Thượng Đế hằng hữu,Đấng tạo nên thế giới.Ngài không mệt mỏi hay cần nghỉ ngơi.Không ai hiểu được sự khôn ngoan Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

29Nws ntxiv zog rau tus uas qaug zogthiab tus tsaug leeg kom tus ntawd rov muaj zog tuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ngài ban sức mạnh cho kẻ nhọc nhằn, thêm lực lượng cho kẻ chẳng có sức.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Ngài ban năng lực cho người mệt mỏi,Thêm sức mạnh cho kẻ chẳng có sức.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ngài ban năng lực cho người kiệt lực;Ngài ban sức mạnh cho người kiệt sức.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ngài ban năng lực cho người kiệt lực; Ngài thêm sức cho kẻ thiếu sức.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ngài ban sức mạnh cho kẻ mệt mỏi,thêm năng lực cho kẻ yếu đuối.

Vajtswv Txojlus (HWB)

30Txawm yog tej hluas los lawv yeejtxawj qaug zog, thiab cov tub hluas los ntog pujpoog;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Những kẻ trai trẻ cũng phải mòn mỏi mệt nhọc, người trai tráng cũng phải vấp ngã.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Các thanh niên cũng phải mòn mỏi mệt nhọc,Người trai tráng cũng phải vấp ngã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ngay cả những người trẻ tuổi cũng sẽ mệt mỏi và kiệt lực;Các thanh niên cũng sẽ ngã dài vì đuối sức;

Bản Dịch Mới (NVB)

30Ngay cả người trẻ tuổi cũng sẽ kiệt lực và mệt mỏi; Các thanh niên sẽ vấp và ngã quỵ.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Dù cho trẻ thơ cũng mệt mỏi cần nghỉ ngơi,cho đến người trẻ tuổi cũng vấp ngã.

Vajtswv Txojlus (HWB)

31tiamsis cov neeg uas cia siab ntsoovrau tus TSWV yuav muaj zog,lawv yuav nthuav tis ya ib yam li tusdav.Thaum lawv khiav lawv yuav tsis qaug zog,thaum lawv mus kev lawv yuav tsis tsaug leeg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va thì chắc được sức mới, cất cánh bay cao như chim ưng; chạy mà không mệt nhọc, đi mà không mòn mỏi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va chắc chắn được sức mới,Cất cánh bay cao như chim ưng,Chạy mà không mệt nhọc,Đi mà không mòn mỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Nhưng những ai trông cậy CHÚA sẽ được sức mới;Họ sẽ cất cánh bay cao như phượng hoàng;Họ sẽ chạy mà không mệt mỏi;Họ sẽ đi mà không kiệt lực.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Nhưng ai trông cậy nơi CHÚASẽ được phục hồi sức mới, Cất cánh bay cao như chim phượng hoàng; Chạy mà không mệt nhọc, Đi mà không kiệt sức.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Nhưng ai trông cậy CHÚA sẽ sung sức.Họ sẽ cất lên như chim phượng hoàng tung cánh trên trời;chạy mà không biết mệt;đi mà không đuối sức.