So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1For behold, the Lord, the Lord of hosts,Takes away from Jerusalem and from JudahThe stock and the store,The whole supply of bread and the whole supply of water;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, tức là cả bánh nó cậy và cả nước nó nhờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Nầy, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quânSẽ cất khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đaNguồn cung cấp và nơi nương cậy,Tức là mọi nguồn cung cấp bánh và nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nầy, Chúa, CHÚA các đạo quân, sẽ cất khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa nguồn cung cấp và gậy nương dựa,Mọi nguồn cung cấp bánh,Và mọi nguồn cung cấp nước,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vì nầy, CHÚA, CHÚA Vạn Quân Sẽ cất đi nguồn cung cấp cùng gậy chống Khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, Tức là mọi nguồn cung cấp bánh và nước;

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hãy hiểu biết điều nầy:CHÚA là Thượng Đế Toàn Năng sẽ cất lấy những nhu cầu của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem gồm thức ăn và nước uống,

New King James Version (NKJV)

2The mighty man and the man of war,The judge and the prophet,And the diviner and the elder;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ngài sẽ cất lấy những người mạnh mẽ, chiến sĩ, quan xét, đấng tiên tri, thầy bói, trưởng lão,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ngài sẽ cất đi những anh hùng và chiến sĩ,Quan xét và nhà tiên tri,Thầy bói và trưởng lão,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Dũng sĩ, chiến sĩ,Người lãnh đạo, tiên tri,Người thông thái, bậc trưởng thượng,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Những anh hùng, chiến sĩ, Quan án, tiên tri, Thầy bói lẫn trưởng lão,

Bản Phổ Thông (BPT)

2các anh hùng và binh sĩ thiện chiến, các quan án và các nhà tiên tri, những thầy bói toán, các bô lão,

New King James Version (NKJV)

3The captain of fifty and the honorable man,The counselor and the skillful artisan,And the expert enchanter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3cai đội, dòng quí phái, mưu sĩ, lương công, và thuật sĩ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chỉ huy trưởng năm mươi quânVà các nhân sĩ, cố vấn,Những người thạo nghề ma thuậtVà các phù thủy chuyên nghiệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Sĩ quan cấp nhỏ, quan chức cấp cao, Mưu sĩ, chuyên viên,Và thương thuyết gia.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Những đại đội trưởng và những người cao cấp, Những cố vấn, những nghệ sĩ tài ba, Những tay phù thủy chuyên nghiệp.

Bản Phổ Thông (BPT)

3các nhà chỉ huy quân sự và các quan quyền, các cố vấn, những thợ khéo, và những người phù phép.

New King James Version (NKJV)

4“I will give children to be their princes,And babes shall rule over them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ ban cho họ những người trai trẻ làm quan trưởng, và con nít sẽ cai trị họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ cho những cậu bé chỉ huy họ,Và lũ trẻ con sẽ cai trị họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Bấy giờ Ta sẽ để những đứa trẻ lên cầm quyền,Ðể đám con nít sẽ cai trị họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Rồi Ta sẽ cho những cậu bé làm lãnh đạo, Trẻ con cai trị họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA phán, “Ta sẽ đặt những chú bé lãnh đạo ngươi, các trẻ con khờ khạo sẽ cai trị ngươi.

New King James Version (NKJV)

5The people will be oppressed,Every one by another and every one by his neighbor;The child will be insolent toward the elder,And the base toward the honorable.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Dân sự hà hiếp nhau, người với người, lân cận với lân cận; con nít lấn lướt kẻ già cả, người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Dân chúng lấn lướt nhau,Giữa người nầy với người kia,Người lân cận với người lân cận.Người trẻ hỗn láo với người già,Người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Dân chúng sẽ bị đàn áp;Người nọ hiếp đáp người kia;Ai cũng bị kẻ lân cận mình bức hiếp;Con nít vô lễ với người già cả;Ðứa vô lại hỗn láo với người quyền quý.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Dân chúng hà hiếp nhau, Người chống người, người chống kẻ lân cận mình. Con nít láo xược với người già cả; Kẻ hèn hạ chống lại người tôn trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Người nầy sẽ chống người kia; các láng giềng chống nghịch nhau. Thanh niên không tôn trọng người già cả, kẻ thứ dân khinh thường người thượng lưu.”

New King James Version (NKJV)

6When a man takes hold of his brotherIn the house of his father, saying,“You have clothing;You be our ruler,And let these ruins be under your power,”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Khi một người sẽ bắt anh em mình tại nhà cha mà nói với rằng: Ngươi có áo choàng; hãy làm đầu chúng ta, và sự bại hoại nầy hãy thuộc về dưới tay ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi người ta sẽ bắt một anh emTrong nhà cha mình mà nói:“Anh còn áo choàng,Hãy làm lãnh tụ chúng tôi,Và đống đổ nát nầySẽ ở dưới quyền của anh!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Khi ấy sẽ có người nắm lấy áo của anh em mình, tức người trong nhà cha mình, và nói,“Anh có áo choàngVì thế xin anh lãnh đạo chúng tôi;Và cái đống hoang tàn nầy sẽ ở dưới quyền chỉ huy của anh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Khi ấy một người sẽ nắm lấy một anh em Trong nhà cha mình và nói: “Anh có cái áo choàng, anh hãy lãnh đạo chúng tôi. Hãy ra tay cai quản cái đống đổ nát này.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Lúc đó có người sẽ nắm một trong các anh em mình mà nói rằng, “Anh có áo choàng, hãy làm lãnh tụ chúng ta đi. Cảnh điêu tàn nầy sẽ do anh liệu định.”

New King James Version (NKJV)

7In that day he will protest, saying,“I cannot cure your ills,For in my house is neither food nor clothing;Do not make me a ruler of the people.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Trong ngày đó người kia lên tiếng đáp rằng: Không, ta không làm thầy chữa lành, vì trong nhà ta không có bánh cũng không có áo; chớ lập ta làm quan cai dân sự.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Trong ngày đó, người ấy sẽ trả lời rằng:“Tôi sẽ không cai trị đâu,Trong nhà tôi không có bánh cũng không có áo choàng;Xin đừng lập tôiLàm lãnh tụ của dân chúng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng trong ngày ấy người kia sẽ đáp,“Không, tôi không muốn làm thầy chữa bịnh;Trong nhà tôi không có bánh, và không có áo choàng;Xin đừng lập tôi làm người lãnh đạo.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vào ngày ấy, người kia sẽ lên tiếng bảo: “Tôi không phải là người cứu chữa; Trong nhà tôi không có bánh cũng không có áo choàng, Đừng lập tôi làm lãnh đạo dân chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng người đó sẽ đáp, “Tôi không thể cai trị các anh, vì tôi không có thực phẩm hay quần áo trong nhà tôi. Đừng cử tôi làm lãnh tụ.”

New King James Version (NKJV)

8For Jerusalem stumbled,And Judah is fallen,Because their tongue and their doingsAre against the Lord,To provoke the eyes of His glory.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Giê-ru-sa-lem phải nghiêng úp, và Giu-đa xiêu đổ; vì lời nói việc làm của họ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và trêu chọc con mắt của uy nghiêm Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì Giê-ru-sa-lem phải nghiêng ngãVà Giu-đa phải sụp đổ,Bởi lời nói và việc làm của họ đều chống lại Đức Giê-hô-va,Phản loạn trước sự hiện diện vinh quang của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Giê-ru-sa-lem đã nghiêng ngã và Giu-đa đã sụp đổ,Bởi vì lời nói và hành động của họ đã chống nghịch CHÚA;Họ đã nổi loạn chống lại Ngài trước thánh nhan vinh hiển của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Khi Giê-ru-sa-lem nghiêng ngả, Giu-đa sụp đổ Vì lời nói và việc làm của họ đều chống lại CHÚA; Coi thường sự hiện diện vinh quang của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Việc đó sẽ xảy ra vì Giê-ru-sa-lem đã vấp ngã, Giu-đa đã té nhào. Những điều chúng nói và làm đều nghịch lại Thượng Đế; chúng chống lại Ngài.

New King James Version (NKJV)

9The look on their countenance witnesses against them,And they declare their sin as Sodom;They do not hide it.Woe to their soul!For they have brought evil upon themselves.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bộ mặt họ làm chứng nghịch cùng mình; họ bêu tội rõ ràng như thành Sô-đôm chẳng giấu chút nào. Khốn thay cho linh hồn họ! Vì họ đã làm hại cho mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bộ mặt họ làm chứng chống lại họ;Họ tuyên bố tội lỗi mình như thành Sô-đôm,Chẳng giấu giếm gì cả.Khốn cho linh hồn họ,Vì họ đã làm hại chính mình!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vẻ mặt họ đã làm chứng nghịch lại họ;Họ phô trương tội lỗi mình giống như Sô-đôm ngày xưa;Họ chẳng giấu giếm gì cả.Khốn cho họ!Vì chính họ đã mang tai họa đến cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nét mặt họ làm chứng nghịch cùng họ. Chúng nó công bố tội lỗi mình như thành Sô-đôm, Chẳng che giấu gì. Khốn nạn cho linh hồn họ Vì họ đã mang tai họa đến cho mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vẻ mặt của chúng cũng cho thấy chúng có tội; như dân Xô-đôm, chúng kiêu hãnh vì tội lỗi mình. Chúng không cần biết ai nhìn thấy. Khốn cho chúng vì chúng đã rước họa vào thân.

New King James Version (NKJV)

10“Say to the righteous that it shall be well with them,For they shall eat the fruit of their doings.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Hãy rao cho kẻ công bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Hãy nói với người công chính rằng phước cho họ,Vì họ sẽ hưởng kết quả của việc mình làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Hãy nói với người ngay lành,‘Bạn thật có phước!’ Vì họ sẽ hưởng hoa lợi do họ làm ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Hãy nói với người công chính rằng: Phước cho họ. Vì họ sẽ hưởng hoa quả của việc làm mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Hãy bảo những kẻ làm điều nhân đức rằng họ sẽ thịnh vượng, vì sẽ hưởng công lao mình làm ra.

New King James Version (NKJV)

11Woe to the wicked! It shall be ill with him,For the reward of his hands shall be given him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khốn cho kẻ hung ác, ắt mang họa! Vì họ sẽ thâu lại việc tự tay mình làm ra!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khốn cho kẻ gian ác! Nó hẳn phải mang họa,Vì nó sẽ chuốc lấy hậu quả do tay mình gây ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khốn cho kẻ gian ác!Chúng sẽ không tránh khỏi bị tai họa,Vì tay chúng đã làm gì thì chúng phải chuốc lấy điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khốn cho kẻ gian ác! Họa cho chúng. Vì tay chúng đã làm gì, chúng phải mang lấy điều ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng khốn cho kẻ ác! Chúng sẽ bị hình phạt vì tội lỗi mình.

New King James Version (NKJV)

12As for My people, children are their oppressors,And women rule over them.O My people! Those who lead you cause you to err,And destroy the way of your paths.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Dân ta bị con nít hà hiếp, và đàn bà cai trị nó. Hỡi dân ta, kẻ dẫn ngươi làm cho ngươi sai lạc, và họ phá hoại đường lối ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Dân ta bị trẻ con ức hiếp,Và đàn bà cai trị họ.Ôi dân ta! Kẻ dẫn đường ngươi làm cho ngươi lạc hướng,Họ làm rối loạn đường lối ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Dân Ta bị con nít hà hiếp, và bị đàn bà cai trị.Ôi dân Ta, những kẻ lãnh đạo ngươi đã dẫn ngươi đi lạc;Những đường lối của ngươi đã bị chúng làm rối loạn cả rồi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ôi dân ta! Con nít hà hiếp chúng, Đàn bà cai trị họ. Ôi dân ta! Những kẻ lãnh đạo ngươi đã hướng dẫn ngươi lầm đường, Làm cho ngươi lạc lối.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Các trẻ nhỏ ngược đãi dân ta, còn đàn bà thì thống trị họ.Hỡi dân ta, các lãnh tụ ngươi hướng dẫn ngươi đi lầm đường rồi và khuyến dụ ngươi bỏ đường chánh.

New King James Version (NKJV)

13The Lord stands up to plead,And stands to judge the people.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đức Giê-hô-va dấy lên đặng biện luận, Ngài đứng mà xét đoán các dân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đức Giê-hô-va đứng lên biện luận,Ngài đứng mà xét xử các dân tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA trỗi dậy và buộc tội; Ngài đứng dậy xét xử các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA đăng đường biện luận, Ngài đứng dậy xét đoán các dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA đã an vị nơi phòng xử án và đứng lên để xét xử dân Ngài.

New King James Version (NKJV)

14The Lord will enter into judgmentWith the elders of His peopleAnd His princes:“For you have eaten up the vineyard;The plunder of the poor is in your houses.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đức Giê-hô-va xét đoán các trưởng lão của dân Ngài với các quan trưởng nó: Ấy chính các ngươi là kẻ đã nuốt vườn nho; của cướp bóc kẻ nghèo đương ở trong nhà các ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đức Giê-hô-va đến phán xétCác trưởng lão của dân Ngài và các lãnh tụ của họ:“Chính các ngươi là kẻ đã ăn nuốt vườn nho,Của cướp bóc người nghèo đang ở trong nhà các ngươi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14CHÚA tuyên án các trưởng lão và các quan quyền của dân Ngài,“Chính các ngươi là những kẻ đã ăn nuốt vườn nho của Ta;Của cải người nghèo các ngươi đã cướp đoạt hiện ở trong nhà các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14CHÚA kết án Các trưởng lão và lãnh đạo trong dân rằng: “Chính các ngươi đã ăn nuốt vườn nho; Đồ cướp đoạt của người nghèo đang ở trong nhà các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

14CHÚA đã trình vụ án nghịch lại các bô lão và các lãnh tụ khác của dân Ngài:“Các ngươi đã đốt vườn nho. Nhà các ngươi đầy dẫy những vật lấy từ kẻ nghèo.

New King James Version (NKJV)

15What do you mean by crushing My peopleAnd grinding the faces of the poor?”Says the Lord God of hosts.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Các ngươi có ý gì mà đè ép dân ta, giày vò mặt kẻ nghèo khó? Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Sao các ngươi dám chà đạp dân Ta,Giày vò mặt mày người nghèo khó?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Các ngươi muốn gì mà chà nát dân Ta,Và nghiền nát mặt mày của người nghèo như thế?” Chúa, CHÚA các đạo quân, phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Các ngươi có ý gì mà đập nát dân ta? Nghiền nát mặt người nghèo?”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ai cho các ngươi quyền chà đạp dân ta và giúi đầu kẻ nghèo xuống đất đen?” CHÚA Toàn Năng hỏi như vậy.

New King James Version (NKJV)

16Moreover the Lord says:“Because the daughters of Zion are haughty,And walk with outstretched necksAnd wanton eyes,Walking and mincing as they go,Making a jingling with their feet,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Vì những con gái Si-ôn kiêu ngạo, ngóng cổ bước tới, liếc mắt trêu ngươi, vừa đi õng ẹo, vừa khua động tiếng dưới chân,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Đức Giê-hô-va phán:“Vì những con gái Si-ôn kiêu kỳ,Vừa đi vừa ngẩng cao cổ,Liếc mắt đưa tình,Vừa đi õng ẹo,Vừa khua kiềng dưới chân,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16CHÚA phán, “Vì các thiếu nữ của Si-ôn rất kiêu kỳ;Chúng ngưỡng cổ bước đi cách kênh kiệu,Mắt ngang bướng liếc nhìn,Vừa đi vừa nhún nhảy,Khua kiềng đeo chân loảng xoảng.

Bản Dịch Mới (NVB)

16CHÚA phán: “Vì con gái Si-ôn kiêu kỳ, Ngẩng cổ cao đi lại, Liếc mắt đưa tình, Bước đi õng ẹo, Bước chân khoa loảng xoảng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16CHÚA phán, “Các đàn bà Giê-ru-sa-lem rất tự phụ. Chúng bước đi õng ẹo, liếc mắt đưa tình. Chúng bước thoăn thoắt, khua vòng đeo chân kêu leng keng.”

New King James Version (NKJV)

17Therefore the Lord will strike with a scabThe crown of the head of the daughters of Zion,And the Lord will uncover their secret parts.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17nên Chúa sẽ làm cho đỉnh đầu con gái Si-ôn đóng vảy, và Đức Giê-hô-va sẽ lột truồng chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nên Chúa sẽ làm cho da đầu con gái Si-ôn đóng vảyVà Đức Giê-hô-va sẽ khiến đầu chúng bị cạo trọc.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nên Chúa sẽ làm cho các thiếu nữ của Si-ôn bị ghẻ chốc đóng vảy đầy đầu;CHÚA sẽ để cho chúng bị lõa lồ hổ thẹn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Chúa làm cho da đầu con gái Si-ôn đóng vảy, CHÚA làm đỉnh đầu của họ sói.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Cho nên CHÚA sẽ khiến đầu của các đàn bà Giê-ru-sa-lem lở lói, làm chúng rụng tóc.

New King James Version (NKJV)

18In that day the Lord will take away the finery:The jingling anklets, the scarves, and the crescents;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Trong ngày đó, Chúa sẽ cất những vòng mắt cá họ trang sức đi, cái lưới và cái cài;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Trong ngày đó, Chúa sẽ lấy đi đồ trang sức như kiềng dưới chân, lưới trùm đầu và lược cài tóc;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong ngày ấy, Chúa sẽ cất đi những vòng đeo ở mắt cá, băng cột tóc, lượt cài,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vào ngày ấy Chúa sẽ cất đi các nữ trang của họ: vòng mắt cá chân, khăn quấn đầu, lược cài tóc,

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lúc đó Ngài sẽ cất lấy những thứ khiến chúng kiêu hãnh: các khoen đeo chân xinh đẹp, khăn vấn đầu, kiềng đeo cổ hình mặt trăng,

New King James Version (NKJV)

19The pendants, the bracelets, and the veils;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19hoa tai, xuyến và lúp;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19hoa tai, xuyến và mạng che mặt;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19hoa tai, xuyến đeo tay, khăn quàng cổ,

Bản Dịch Mới (NVB)

19hoa tai, vòng tay, lúp,

Bản Phổ Thông (BPT)

19vòng đeo tai, vòng xuyến, màn mỏng,

New King James Version (NKJV)

20The headdresses, the leg ornaments, and the headbands;The perfume boxes, the charms,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20mão, chuyền mắt cá, nịt lưng, hợp hương và bùa đeo;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20mão, dây chuyền mắt cá, thắt lưng, hộp hương liệu và bùa hộ mạng;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20mũ, dây chuyền mắt cá, nịt lưng, lọ nước hoa, hộp phấn son,

Bản Dịch Mới (NVB)

20mão, dây chuyền mắt cá, khăn quàng vai, hộp hương, bùa đeo,

Bản Phổ Thông (BPT)

20khăn choàng cổ, xuyến đeo chân, nịt lưng, chai nước hoa, bùa đeo,

New King James Version (NKJV)

21and the rings;The nose jewels,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21cà rá và khoen đeo mũi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21nhẫn và vòng đeo mũi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21nhẫn, vòng đeo mũi,

Bản Dịch Mới (NVB)

21nhẫn, vòng mũi,

Bản Phổ Thông (BPT)

21nhẫn, vòng đeo mũi,

New King James Version (NKJV)

22the festal apparel, and the mantles;The outer garments, the purses,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22áo lễ, áo lá rộng, áo choàng, túi nhỏ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22áo lễ, áo lá rộng, áo choàng và túi xách tay;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22áo dự lễ, áo khoác, áo choàng, xách tay,

Bản Dịch Mới (NVB)

22áo lễ, áo khoác, áo ngoài, ví tay

Bản Phổ Thông (BPT)

22áo dài đẹp nhất, mũ đội, khăn choàng, và ví,

New King James Version (NKJV)

23and the mirrors;The fine linen, the turbans, and the robes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23gương tay, vải mỏng, khăn bịt đầu và màn che mặt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23gương soi, quần áo lót làm bằng vải gai, băng cột tóc và khăn trùm đầu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23gương tay, áo quần đắt giá, khăn trùm tóc, và màn che mặt.

Bản Dịch Mới (NVB)

23gương soi mặt, áo, khăn đội đầu và khăn che mặt

Bản Phổ Thông (BPT)

23gương soi mặt, áo vải gai, khăn quấn đầu, và khăn choàng dài.

New King James Version (NKJV)

24And so it shall be:Instead of a sweet smell there will be a stench;Instead of a sash, a rope;Instead of well-set hair, baldness;Instead of a rich robe, a girding of sackcloth;And branding instead of beauty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Sẽ có mùi hôi hám thay vì thơm tho; dây tói thay vì nịt lưng; đầu sói thay vì tóc quăn; bao gai quấn mình thay vì áo dài phấp phới; dấu phỏng thay vì sắc đẹp…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Sẽ có mùi hôi thối thay vì hương thơm;Dây thừng thay vì thắt lưng;Đầu hói thay vì tóc quăn;Áo vải thô thay vì áo dài đẹp đẽ;Vết sắt nung thay vì sắc đẹp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Thay vì mùi nước hoa thơm sẽ là mùi hôi hám,Thay vì đai thắt lưng sẽ là sợi dây thừng,Thay vì mái tóc đẹp sẽ là đầu cạo trọc,Thay vì y phục sang sẽ là mảnh vải xoàng,Thay vì xinh đẹp sẽ là xấu hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Sẽ có mùi hôi thay vì nước hoa; Sẽ có dây dừa thay vì khăn quàng vai; Đầu sói thay vì tóc mượt mà; Vải thô quấn mình thay vì áo dài sang trọng, Hổ thẹn thay cho sự xinh đẹp.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Thay vì có mùi thơm sẽ có mùi thối. Thay vì thắt lưng đẹp, họ sẽ mang dây thừng tù nhân. Thay vì mái tóc đẹp, họ sẽ bị sói đầu. Thay vì mặc áo quần đẹp, họ sẽ mặc quần áo tang. Thay vì hấp dẫn lộng lẫy, họ sẽ mang nhãn hiệu tù binh.

New King James Version (NKJV)

25Your men shall fall by the sword,And your mighty in the war.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Lính chiến ngươi sẽ ngã dưới gươm, những kẻ anh hùng ngươi sẽ bị tử trận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Những người nam của ngươi sẽ gục ngã vì gươm,Những dũng sĩ của ngươi sẽ bị tử trận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ðàn ông của ngươi sẽ ngã chết dưới lưỡi gươm;Các dũng sĩ của ngươi sẽ bỏ thây trong chiến trận.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Giới nam nhi của ngươi sẽ ngã vì gươm, Các dũng sĩ ngươi sẽ chết nơi chiến trận.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Lúc đó đàn ông các ngươi sẽ bị gươm giết, các anh hùng ngươi sẽ chết trong chiến trận.

New King James Version (NKJV)

26Her gates shall lament and mourn,And she being desolate shall sit on the ground.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Các cửa nó sẽ than khóc và thảm sầu; nó vắng vẻ ngồi trên đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Các cổng Si-ôn sẽ than khóc và thảm sầu;Nó sẽ ngồi trên đất hoang vu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Nơi các cổng thành của ngươi sẽ có tiếng than khóc và rên la;Ngươi sẽ ngồi bệt xuống đất và một mình trơ trụi.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Các cổng nó sẽ than khóc, Sầu thảm. Nó sẽ ngồi trên đất hoang tàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sẽ có tiếng than khóc gần cổng thành. Giê-ru-sa-lem sẽ như người đàn bà mất tất cả và ngồi bệt xuống đất.