So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1And so it was, when King Hezekiah heard it, that he tore his clothes, covered himself with sackcloth, and went into the house of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nghe tin đó, vua Ê-xê-chia liền xé áo mình, quấn bao gai, vào đền Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khi nghe tin ấy, vua Ê-xê-chia liền xé áo mình, mặc áo sô và đi vào đền thờ Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khi Vua Hê-xê-ki-a nghe như thế, ông xé áo mình, lấy vải thô quấn lấy mình, rồi vào trong nhà CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nghe như thế, vua Ê-xê-chia xé áo mình, mặc đồ tang chế, đi vào đền thờ CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khi vua Ê-xê-chia nghe các điều đó thì ông xé quần áo và mặc vải sô. Ông liền đi vào đền thờ của CHÚA.

New King James Version (NKJV)

2Then he sent Eliakim, who was over the household, Shebna the scribe, and the elders of the priests, covered with sackcloth, to Isaiah the prophet, the son of Amoz.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đoạn, sai quan cung giám Ê-li-a-kim, thơ ký Sép-na, và các trưởng lão trong hàng thầy tế lễ, đều quấn bao gai, đến cùng đấng tiên tri Ê-sai, con trai của A-mốt,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vua sai quan quản lý cung điện là Ê-li-a-kim, thư ký Sép-na và các thầy tế lễ cao niên mặc áo sô đến gặp nhà tiên tri Ê-sai, con trai của A-mốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ðoạn vua sai Ê-li-a-kim quan tổng quản hoàng cung, Sép-na quan ký lục, và các tư tế cao niên thảy đều mặc vải thô, đến gặp I-sai-a con của A-mô.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vua sai Ê-li-a-kim, quan cai quản cung điện, Sép-na, quan ký lục, các trưởng lão trong hàng thầy tế lễ, đều mặc đồ tang chế đến gặp I-sa, con trai A-mốt, một vị tiên tri.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ê-xê-chia sai Ê-li-a-kim, quản lý cung vua, và Sếp-na, đổng lý văn phòng, cùng các thầy tế lễ lớn tuổi đến gặp nhà tiên tri Ê-sai. Tất cả đều mặc vải sô khi họ đến gặp nhà tiên tri Ê-sai, con A-mốt.

New King James Version (NKJV)

3And they said to him, “Thus says Hezekiah: ‘This day is a day of trouble and rebuke and blasphemy; for the children have come to birth, but there is no strength to bring them forth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3nói với người rằng: Vua Ê-xê-chia phán như vầy: Ngày nay là ngày hoạn nạn, quở phạt, và hổ nhuốc; vì con đã đến kỳ đẻ rồi, nhưng không có sức mà đẻ ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Họ nói với ông: “Vua Ê-xê-chia nói thế nầy: ‘Hôm nay là ngày hoạn nạn, quở phạt và ô nhục; như đàn bà đã đến lúc phải sinh con nhưng không đủ sức để sinh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Họ nói với ông ấy, “Vua Hê-xê-ki-a nói: Hôm nay là ngày hoạn nạn, quở phạt, và hổ nhục, vì đã đến lúc con lọt lòng mà mẹ không có sức để sinh ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Họ nói với người: “Vua Ê-xê-chia phán như thế nầy: Hôm nay là ngày sầu thảm, quở trách và nhục nhã; vì con cái đã đến lúc ra đời nhưng không đủ sức để sinh.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Họ nói với Ê-sai, “Vua Ê-xê-chia nói: Hôm nay là ngày buồn thảm, trừng phạt và hổ nhục, giống như đứa bé sắp sinh ra nhưng người mẹ quá yếu ớt, không sinh được.

New King James Version (NKJV)

4It may be that the Lord your God will hear the words of the Rabshakeh, whom his master the king of Assyria has sent to reproach the living God, and will rebuke the words which the Lord your God has heard. Therefore lift up your prayer for the remnant that is left.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ nghe những lời của Ráp-sa-kê, mà chủ nó là vua A-si-ri đã sai đến để đố thách Đức Chúa Trời hằng sống; và có lẽ Ngài sẽ quở phạt nó theo như những lời mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã nghe: vậy xin hãy vì những người còn lại đây mà cầu nguyện!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chắc Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông đã nghe những lời của Ráp-sa-kê mà chủ hắn là vua A-si-ri đã sai đến để nhạo báng Đức Chúa Trời hằng sống; và Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông sẽ trừng phạt chúng theo những lời mà Ngài đã nghe. Vậy, xin ông dâng lời cầu nguyện cho những người còn sót lại đây!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ước chi CHÚA, Ðức Chúa Trời của ông, đã nghe những lời của Ráp-sa-kê, người được chủ hắn, vua của A-sy-ri, sai đến để nói những lời xúc phạm đến Ðức Chúa Trời hằng sống, và sẽ quở phạt chúng vì những lời mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của ông, đã nghe. Vậy xin ông dâng lời cầu nguyện cho những người còn sót lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Có lẽ CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi sẽ nghe những lời mà Ráp-sa-kê, sứ giả của vua A-si-ri, chủ người sai đến để phạm thượng cùng Đức Chúa Trời hằng sống; và có lẽ CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi sẽ trừng phạt nó vì những lời Ngài đã nghe. Vậy hãy cầu nguyện cho dân sót còn lại.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vua A-xy-ri đã sai viên chỉ huy tác chiến đến sỉ nhục Thượng Đế hằng sống. Nguyện CHÚA là Thượng Đế nghe điều viên chỉ huy đó nói và trừng phạt hắn. Xin ông hãy cầu nguyện cho số ít chúng tôi được sống sót.”

New King James Version (NKJV)

5So the servants of King Hezekiah came to Isaiah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các tôi tớ của vua Ê-xê-chia bèn đến cùng Ê-sai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Khi các đầy tớ của vua Ê-xê-chia đến gặp Ê-sai,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ðó là điều bầy tôi của Vua Hê-xê-ki-a đến gặp I-sai-a đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các tôi tớ vua Ê-xê-chia đến gặp I-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Khi các sĩ quan của vua Ê-xê-chia đến cùng Ê-sai,

New King James Version (NKJV)

6And Isaiah said to them, “Thus you shall say to your master, ‘Thus says the Lord: “Do not be afraid of the words which you have heard, with which the servants of the king of Assyria have blasphemed Me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ê-sai bảo rằng: Nầy là lời các ngươi sẽ tâu lại cùng chủ mình: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Chớ sợ về những lời ngươi đã nghe, là lời của tôi tớ vua A-si-ri dùng mà nói phạm ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6thì Ê-sai nói với họ: “Các ông hãy về tâu lại với chủ mình rằng Đức Giê-hô-va phán thế nầy: ‘Đừng sợ những lời con đã nghe, là những lời mà các đầy tớ của vua A-si-ri đã xúc phạm đến Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6I-sai-a nói với họ, “Quý vị hãy về thưa với chủ quý vị như thế nầy, CHÚA phán, ‘Ðừng sợ vì những lời ngươi đã nghe các tôi tớ vua của A-sy-ri xúc phạm đến Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

6I-sa bảo họ: “Hãy nói với chủ các ngươi rằng: CHÚA phán thế này: ‘Đừng sợ vì những lời mà người đã nghe tôi tớ vua A-si-ri nói phạm cùng Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

6thì Ê-sai bảo họ rằng, “Hãy nói với chủ các ngươi như sau: CHÚA phán, ‘Đừng sợ điều các ngươi nghe. Đừng kinh hoảng vì lời của các đầy tớ của vua A-xy-ri nói phạm đến ta.

New King James Version (NKJV)

7Surely I will send a spirit upon him, and he shall hear a rumor and return to his own land; and I will cause him to fall by the sword in his own land.” ’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nầy ta đặt thần linh trong nó, rồi nó sẽ nghe tin mà trở về xứ mình; tại đó, ta sẽ làm cho nó ngã dưới gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nầy, Ta sẽ đặt một thần linh trong nó, khiến nó nghe tin đồn mà rút quân về nước. Ta sẽ làm cho nó ngã chết dưới lưỡi gươm ngay tại xứ sở nó.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ta sẽ sai một thần linh đến với nó, nó sẽ nghe một tin đồn và sẽ rút quân về. Ta sẽ khiến nó ngã chết bằng gươm trong đất nước của nó.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Này, Ta sẽ để một thần linh trong nó, nó sẽ nghe tin đồn và trở về xứ mình và Ta sẽ làm cho nó ngã bằng gươm trong xứ mình.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nghe đây! Ta sẽ đặt một thần linh trong vua A-xy-ri. Người sẽ nghe tiếng đồn khiến người sẽ trở về xứ mình rồi ta sẽ khiến cho người chết vì gươm tại đó.’”

New King James Version (NKJV)

8Then the Rabshakeh returned, and found the king of Assyria warring against Libnah, for he heard that he had departed from Lachish.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vả, khi Ráp-sa-kê nghe chủ mình là vua A-si-ri đã đi khỏi La-ki, bèn trở về chầu người, gặp người đương đánh thành Líp-na.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Khi Ráp-sa-kê trở về thì gặp vua A-si-ri đang đánh thành Líp-na, vì ông được tin vua đã rời khỏi La-ki.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau đó Ráp-sa-kê trở về tâu với vua của hắn, và hắn được biết rằng vua của A-sy-ri đã rút khỏi La-ki và đang vây đánh Thành Líp-na.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Bấy giờ Ráp-sa-kê trở về, thấy vua A-si-ri đang đánh thành Líp-na vì người nghe rằng vua đã rời khỏi La-ki.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Viên tư lệnh tác chiến nghe vua A-xy-ri đã rời La-ki. Khi trở về thì thấy vua đang vây đánh thành Líp-na.

New King James Version (NKJV)

9And the king heard concerning Tirhakah king of Ethiopia, “He has come out to make war with you.” So when he heard it, he sent messengers to Hezekiah, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bấy giờ vua A-si-ri có nghe tin báo về Tiệt-ha-ca, là vua Ê-thi-ô-bi, rằng: Người kéo ra để đánh cùng vua; bèn sai các sứ giả đến cùng Ê-xê-chia, và dặn rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bấy giờ, vua A-si-ri được tin báo về Tiệt-ha-ca, vua Cút, rằng: “Vua ấy đang kéo quân ra giao chiến với bệ hạ.” Nghe thế, vua A-si-ri lại sai các sứ giả đến gặp Ê-xê-chia, và dặn rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Khi ấy Sên-na-kê-ríp nhận được tin báo về Tiệt-ha-ca vua của Ê-thi-ô-pi rằng “Vua ấy đã kéo quân ra để đối phó với ông.”Nghe như thế, ông sai các sứ giả đến gặp Hê-xê-ki-a và nói,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bấy giờ người nghe về Tiệt-ha-ca, vua Ê-thi-ô-bi, rằng vua ấy đem quân đánh vua. Sau khi nghe như thế vua A-si-ri sai các sứ giả đến cùng Ê-xê-chia nói rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vua nghe rằng Tiệt-ha-ca, vua Cu-si của Ai-cập đang kéo đến đánh mình.Khi vua A-xy-ri nghe vậy liền sai sứ đến nói với vua Ê-xê-chia rằng,

New King James Version (NKJV)

10“Thus you shall speak to Hezekiah king of Judah, saying: ‘Do not let your God in whom you trust deceive you, saying, “Jerusalem shall not be given into the hand of the king of Assyria.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các ngươi hãy nói cùng Ê-xê-chia, vua Giu-đa, rằng: Vua chớ để cho mình bị lừa bởi Đức Chúa Trời mà mình tin cậy, nói rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng phó vào tay vua A-si-ri đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10“Các ngươi hãy nói với Ê-xê-chia, vua Giu-đa, rằng: ‘Đừng để Đức Chúa Trời, là Đấng mà ngươi tin cậy, lừa dối ngươi rằng Giê-ru-sa-lem sẽ không rơi vào tay vua A-si-ri đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Các ngươi hãy nói với Hê-xê-ki-a vua Giu-đa rằng, ‘Ðừng để Ðức Chúa Trời, Ðấng ngươi tin cậy, lừa gạt ngươi, mà bảo rằng, “Giê-ru-sa-lem sẽ không bị rơi vào tay vua của A-sy-ri.”’

Bản Dịch Mới (NVB)

10“Hãy nói với Ê-xê-chia, vua Giu-đa như vầy: ‘Chớ để Đức Chúa Trời, Đấng mà ngươi tin cậy, lừa ngươi khi Ngài hứa rằng: Thành Giê-ru-sa-lem sẽ không lọt vào tay vua A-si-ri.’

Bản Phổ Thông (BPT)

10“Hãy bảo Ê-xê-chia, vua Giu-đa như sau:Đừng để thần mà ngươi tin cậy phỉnh gạt. Đừng nghe thần đó quả quyết rằng Giê-ru-sa-lem sẽ không bị trao vào tay vua A-xy-ri.

New King James Version (NKJV)

11Look! You have heard what the kings of Assyria have done to all lands by utterly destroying them; and shall you be delivered?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nầy, vua hẳn có nghe những sự các vua A-si-ri đã làm ra ở các nước. Các nước ấy đã bị hủy diệt cả rồi; còn vua, vua sẽ được cứu khỏi ư!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nầy, hẳn ngươi có nghe những gì các vua A-si-ri làm cho tất cả các nước, chúng đã bị tiêu diệt hoàn toàn. Còn ngươi, ngươi sẽ thoát được sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hãy xem, ngươi đã nghe việc các vua của A-sy-ri đã làm cho các nước, hủy diệt chúng hoàn toàn, thế thì ngươi sẽ thoát sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nầy, ngươi có nghe điều vua A-si-ri đã làm cho tất cả các nước không? Người hủy diệt chúng hoàn toàn; còn ngươi sẽ được giải cứu sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi đã nghe điều các vua A-xy-ri làm. Họ đã chiến thắng tất cả các nước cho nên đừng tưởng rằng các ngươi sẽ an thân.

New King James Version (NKJV)

12Have the gods of the nations delivered those whom my fathers have destroyed, Gozan and Haran and Rezeph, and the people of Eden who were in Telassar?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Các thần của các nước mà tổ tiên chúng ta đã diệt, tức là các thần của Gô-xan, của Cha-ran, của Rết-sép và của con cái Ê-đen ở Tê-la-sa, có cứu được họ không?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Thần của các nước mà cha ông ta đã tiêu diệt, tức là các thần của Gô-xan, Ha-ran, Rết-sép, và người Ê-đen ở tại Tê-la-sa, có giải cứu họ được chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Các thần của các nước mà tổ tiên ta đã tiêu diệt, như các thần của dân Gô-xan, dân Cha-ran, dân Rê-xép, và con cháu của Ê-đen sống ở Tê-la-sa, có giải cứu được chúng chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

12Những thần của các nước mà tổ tiên chúng ta đã hủy diệt, tức là thần của Gô-sen, của Kha-ran, của Rốt-xép, của con cái Ê-đen ở Tê-la-sa, có giải cứu được họ không?

Bản Phổ Thông (BPT)

12Các thần của những dân tộc ấy có giải cứu họ không? Tổ tiên ta tiêu diệt chúng, đánh bại các thành Gô-xan, Ha-ran, và Rê-xếp, và dân Ê-đen ở Tên-Át-xa.

New King James Version (NKJV)

13Where is the king of Hamath, the king of Arpad, and the king of the city of Sepharvaim, Hena, and Ivah?’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chớ nào vua của Ha-mát, vua của Ạt-bát, các vua của thành Sê-phạt-va-im, thành Hê-na và thành Y-va ở đâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vua của Ha-mát, vua của Ạt-bát, vua của các thành Sê-phạt-va-im, Hê-na, và Y-va ở đâu?’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vua của Ha-mát, vua của Ạt-bát, vua của Thành Sê-phạt-va-im, vua của Hê-na, và vua của I-va đâu rồi?”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vua của Ha-mát, của Ạt-bát, vua của thành Sê-phạt-va-im, thành Hê-na và thành Y-va ở đâu?”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Các vua Ha-mát và Ác-bát đâu? Vua của các thành Xê-phạt-va-im, Hê-na và Y-va đâu rồi?”

New King James Version (NKJV)

14And Hezekiah received the letter from the hand of the messengers, and read it; and Hezekiah went up to the house of the Lord, and spread it before the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ê-xê-chia đã nhận thơ tại tay sứ giả và đọc rồi, thì lên nhà Đức Giê-hô-va, mở thơ ra trước mặt Đức Giê-hô-va,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ê-xê-chia nhận bức thư do các sứ giả trao tận tay. Đọc xong, vua liền đi lên đền thờ Đức Giê-hô-va và trải thư ra trước mặt Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Khi Vua Hê-xê-ki-a nhận bức thư từ tay các sứ giả và đọc xong, Hê-xê-ki-a đi lên nhà CHÚA và trải bức thư ấy ra trước mặt CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vua Ê-xê-chia nhận thơ từ tay các sứ giả và đọc nó; người lên đền CHÚA và mở thơ ra trước mặt CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi vua Ê-xê-chia nhận được thư từ tay các sứ giả và đọc xong thì ông đi lên đền thờ của CHÚA. Ông mở thơ ra trước mặt CHÚA

New King James Version (NKJV)

15Then Hezekiah prayed to the Lord, saying:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ê-xê-chia cầu nguyện với Đức Giê-hô-va:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðoạn Hê-xê-ki-a cầu nguyện với CHÚA rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vua Ê-xê-chia cầu nguyện cùng CHÚA rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

15và cầu nguyện:

New King James Version (NKJV)

16“O Lord of hosts, God of Israel, the One who dwells between the cherubim, You are God, You alone, of all the kingdoms of the earth. You have made heaven and earth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng ngự trên các chê-ru-bim, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của mọi nước trên đất, Ngài đã dựng nên trời và đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16“Lạy Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng ngự trên các chê-ru-bim, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của mọi vương quốc trên đất; chính Ngài đã tạo nên trời và đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16“Ôi lạy CHÚA các đạo quân, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, Ðấng ngự giữa các chê-ru-bim, chỉ một mình Ngài là Ðức Chúa Trời của tất cả các vương quốc trên đất. Chính Ngài đã dựng nên trời đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

16“Lạy CHÚA Vạn Quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Đấng ngự trên các Chê-ru-bim, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của mọi vương quốc trên đất; chính Ngài đã tạo nên trời đất:

Bản Phổ Thông (BPT)

16“Ôi Lạy CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en, ngôi ngài ngự giữa các sinh vật bằng vàng có cánh, chỉ một mình Ngài là Thượng Đế của các nước trên đất. Ngài tạo nên trời và đất.

New King James Version (NKJV)

17Incline Your ear, O Lord, and hear; open Your eyes, O Lord, and see; and hear all the words of Sennacherib, which he has sent to reproach the living God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghiêng tai mà nghe! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin mở mắt mà xem! Xin nghe mọi lời mà San-chê-ríp đã khiến nói cùng tôi để đố thách Đức Chúa Trời hằng sống!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Lạy Đức Giê-hô-va, xin nghiêng tai và nghe! Lạy Đức Giê-hô-va, xin mở mắt và xem! Xin nghe mọi lời mà San-chê-ríp đã gửi đến để phỉ báng Đức Chúa Trời hằng sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Lạy CHÚA, xin nghiêng tai Ngài lắng nghe; lạy CHÚA, xin mở mắt Ngài nhìn xem. Xin Ngài nghe mọi lời Sên-na-kê-ríp đã sai người đến nói những lời xúc phạm đến Ðức Chúa Trời hằng sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Lạy CHÚA, xin Ngài hãy nghiêng tai để nghe. Lạy CHÚA, xin Ngài hãy mở mắt để thấy, xin hãy nghe hết những lời mà San-chê-ríp đã sai nói để xúc phạm đến Đức Chúa Trời hằng sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Lạy CHÚA, xin lắng tai nghe. Xin mở mắt ra nhìn. Xin hãy nghe mọi điều vua San-chê-ríp đã nói để sỉ nhục Thượng Đế hằng sống.

New King James Version (NKJV)

18Truly, Lord, the kings of Assyria have laid waste all the nations and their lands,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hỡi Đức Giê-hô-va, thật rằng các vua nước A-si-ri đã hủy diệt các nước và phá hại đất đai,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Lạy Đức Giê-hô-va, các vua A-si-ri thật đã tàn phá mọi xứ sở và đất đai của họ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Thật vậy, CHÚA ôi, các vua của A-sy-ri đã đánh bại mọi nước, khiến xứ sở của họ ra hoang tàn,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lạy CHÚA, thật vậy, các vua A-si-ri đã hủy diệt tất cả các nước và đất đai họ;

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lạy CHÚA, quả thật rằng các vua A-xy-ri đã tiêu diệt các xứ đó và đất đai chúng.

New King James Version (NKJV)

19and have cast their gods into the fire; for they werenot gods, but the work of men’s hands—wood and stone. Therefore they destroyed them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19ném các thần trong lửa. Nhưng ấy chẳng phải là các thần, bèn là việc của tay người ta, bằng gỗ và bằng đá, cho nên họ đã hủy diệt đi được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19ném các thần của họ vào lửa; vì chúng không phải là thần, mà chỉ là sản phẩm bằng gỗ và bằng đá do tay người làm ra, nên chúng đã bị hủy diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19và ném các thần tượng của họ vào trong lửa, vì thật ra chúng chẳng phải là thần, nhưng chỉ là tác phẩm do tay người ta làm ra, chúng chỉ là gỗ và đá. Cho nên, họ có thể tiêu diệt chúng được.

Bản Dịch Mới (NVB)

19ném các thần vào lửa, vì chúng không phải là thần linh, nhưng công việc bằng gỗ, đá do tay người làm ra nên bị hủy diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Họ đã ném những thần của các dân tộc đó vào lửa nhưng những thần đó chẳng qua chỉ là gỗ và đá do tay người làm ra vì thế các vua A-xy-ri đã tiêu diệt chúng.

New King James Version (NKJV)

20Now therefore, O Lord our God, save us from his hand, that all the kingdoms of the earth may know that You are the Lord, You alone.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, vậy, bây giờ, xin Ngài cứu chúng tôi khỏi tay San-chê-ríp, hầu cho mọi nước trên đất đều biết chỉ một mình Ngài là Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vậy bây giờ, lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng con, xin giải cứu chúng con khỏi tay San-chê-ríp, để mọi vương quốc trên đất đều biết rằng chỉ một mình Ngài là Đức Giê-hô-va!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vậy bây giờ, ôi lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng con, xin cứu chúng con khỏi tay hắn, để tất cả các vương quốc trên đất có thể nhận biết rằng chỉ một mình Ngài là CHÚA mà thôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vậy, bây giờ, lạy CHÚA, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin giải cứu chúng tôi khỏi tay người để mọi vương quốc trên đất đều biết rằng chỉ một mình Ngài là CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lạy CHÚA là Thượng Đế chúng tôi xin hãy giải cứu chúng tôi khỏi quyền lực vua A-xy-ri để các nước trên đất biết rằng Ngài là Thượng Đế duy nhất.”

New King James Version (NKJV)

21Then Isaiah the son of Amoz sent to Hezekiah, saying, “Thus says the Lord God of Israel, ‘Because you have prayed to Me against Sennacherib king of Assyria,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ê-sai, con trai của A-mốt, bèn khiến người tâu cùng vua Ê-xê-chia rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Vì ngươi đã cầu xin ta nghịch cùng San-chê-ríp, vua A-si-ri;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ê-sai, con trai của A-mốt, sai người đến tâu với vua Ê-xê-chia rằng: “Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán: Vì con đã cầu xin Ta về San-chê-ríp, vua A-si-ri,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Bấy giờ I-sai-a con của A-mô sai người đến nói với Hê-xê-ki-a rằng, “CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, phán thế nầy: Vì ngươi đã cầu nguyện xin Ta đối phó với Sên-na-kê-ríp vua của A-sy-ri,

Bản Dịch Mới (NVB)

21I-sa, con trai A-mốt sai người tâu cùng vua Ê-xê-chia rằng: CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán thế này: Vì ngươi đã cầu nguyện cùng ta về San-chê-ríp, vua A-si-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Sau đó Ê-sai, con trai A-mốt nhắn với Ê-xê-chia như sau, “CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: Ngươi đã cầu nguyện cùng ta về San-chê-ríp, vua A-xy-ri. Ta đã nghe lời khẩn cầu của ngươi.

New King James Version (NKJV)

22this is the word which the Lord has spoken concerning him:“The virgin, the daughter of Zion,Has despised you, laughed you to scorn;The daughter of JerusalemHas shaken her head behind your back!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22nầy là lời Đức Giê-hô-va đã phán về nó: Gái đồng trinh Si-ôn khinh dể ngươi, nhạo cười ngươi; gái Giê-ru-sa-lem lắc đầu sau ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22đây là lời Đức Giê-hô-va đã phán về nó:‘Trinh nữ Si-ônKhinh miệt ngươi, chế nhạo ngươi;Con gái Giê-ru-sa-lemLắc đầu sau lưng ngươi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22nên đây là lời CHÚA đã phán về nó:Nàng trinh nữ, con gái của Si-ôn, khinh bỉ ngươi, nhạo cười ngươi;Ái nữ của Giê-ru-sa-lem đứng sau lưng ngươi, nhìn ngươi, và lắc đầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Đây là lời của CHÚA phán về nó: “Con gái đồng trinh của Si-ôn Khinh bỉ ngươi, chế nhạo ngươi. Con gái Giê-ru-sa-lem Lắc đầu sau lưng ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Đây là điều CHÚA phán nghịch cùng San-chê-ríp:Dân cư Ít-ra-en ghét ngươi và sỉ nhục ngươi;dân cư Xi-ôn xinh đẹp chế nhạo ngươi khi ngươi bỏ chạy.

New King James Version (NKJV)

23“Whom have you reproached and blasphemed?Against whom have you raised your voice,And lifted up your eyes on high?Against the Holy One of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ngươi đã đố thách và nói phạm đến ai? Ngươi đã cất tiếng lên và ngước mắt lên cao nghịch cùng ai? Ấy là nghịch cùng Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ngươi đã phỉ báng và xúc phạm đến ai?Ngươi đã lên giọngVà ngước mắt tự cao chống lại ai?Ngươi dám chống lại Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên sao!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ngươi đã nhục mạ và xúc phạm đến ai?Ngươi đã lớn tiếng lên giọng với ai?Ngươi đã ngước mắt khinh bỉ ai?Ngươi đã nghịch lại Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ngươi đã nhục mạ và xúc phạm cùng ai? Ngươi đã cất tiếng nghịch cùng ai? Ngươi đã ngước mắt kiêu kỳ Nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ngươi đã sỉ nhục ta và nói phạm đến ta;ngươi đã lên tiếng nghịch cùng ta.Ngươi lên mặt ngạo mạn, xấc láo đối với ta,Đấng Thánh của Ít-ra-en!

New King James Version (NKJV)

24By your servants you have reproached the Lord,And said, ‘By the multitude of my chariotsI have come up to the height of the mountains,To the limits of Lebanon;I will cut down its tall cedarsAnd its choice cypress trees;I will enter its farthest height,To its fruitful forest.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ngươi đã dùng các tôi tớ mình mà đố thách Chúa, nói rằng: Ta đem muôn vàn cỗ xe lên trên chót núi, là nơi xa thẳm của Li-ban; ta sẽ đốn những cây bách rất cao, cây tùng rất xinh; vào đến trên đỉnh rất cao, trong rừng của ruộng tốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ngươi đã dùng các thuộc hạ phỉ báng Chúa,Ngươi nói: “Với vô số chiến xa,Ta lên các đỉnh núi cao,Đến đỉnh cao chót vót của Li-ban.Ta sẽ đốn những cây bá hương cao hơn hết,Và những cây tùng tốt nhất của nó.Ta sẽ đến chỗ xa nhấtTrong rừng cây rậm rạp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ngươi đã dùng các tôi tớ ngươi phỉ báng Chúa,Và nói rằng, ‘Nhờ vào vô số xe chiến mã của ta,Ta đã lên những đỉnh cao các núi,Ðến tận nơi cao vút của Núi Li-băng;Ta đã đốn hạ những cây tùng cao lớn,Cùng những cây bách đẹp cao;Ta đã lên những đỉnh núi cao chót vót,Vào những nơi sâu thẳm của rừng xanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Ngươi đã dùng tôi tớ mình Chế nhạo Chúa, Nói rằng: ‘Nhờ nhiều xe chiến mã, Ta đã lên các đỉnh cao các núi, Nơi sâu thẳm của Li-ban; Ta đã chặt những cây tùng cao nhất, Những cây bách tốt nhất; Ta đã lên trên đỉnh cao nhất, Đến nơi rừng rậm nhất.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Ngươi đã sai sứ đến sỉ nhục Chúa.Ngươi nói, ‘Nhờ vào vô số quân xa takéo lên các đỉnh núi,lên các núi cao nhất của Li-băng.Ta đã đốn ngã các cây hương namvà các cây thông tốt nhất của nó.Ta đã lên đến các đỉnh cao nhấtvà vào các rừng tốt nhất của nó.

New King James Version (NKJV)

25I have dug and drunk water,And with the soles of my feet I have dried upAll the brooks of defense.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ta đã đào đất và uống nước; dùng bàn chân làm cho cạn mọi sông Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ta đã đào giếngVà uống nước;Ta đã làm cạn khô mọi sông ngòi Ai Cập.Với đôi bàn chân của ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ta đã đào giếng và uống nước;Với gót giày của ta, ta đã làm khô cạn mọi khe suối ở Ai-cập.’

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ta đã đào giếngVà uống nước, Bàn chân Ta đã làm Khô hạn mọi suối ở Ai Cập.’

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ta đã đào các giếng trong các nước ngoại quốc,và uống nước từ các giếng đó.Nhờ bàn chân ta,ta đã làm cạn khô hết các sông Ai-cập.

New King James Version (NKJV)

26“Did you not hear long agoHow I made it,From ancient times that I formed it?Now I have brought it to pass,That you should beFor crushing fortified cities into heaps of ruins.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ngươi há chẳng nghe rằng ta đã làm sự đó từ lâu, đã định từ đời xưa hay sao? Hiện nay ta khiến xảy ra, hầu cho ngươi phá các thành bền vững nên gò đống đổ nát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Có phải ngươi không hề nghe rằngTa đã định việc nầy từ lâu?Những gì Ta đã hoạch định từ xa xưa,Nay Ta khiến nó xảy ra;Để ngươi biến các thành kiên cố,Ra những đống đổ nát hoang tàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ngươi há chẳng nghe rằng Ta đã quyết định sự việc phải xảy ra như thế từ lâu rồi sao?Từ thời xa xưa, Ta đã định tâm làm như thế,Bây giờ Ta thực hiện những điều ấy;Ta muốn dùng ngươi phá tan những thành trì kiên cố ra thành những đống đổ nát điêu tàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ngươi chưa nghe rằng Ta đã làm điều đó từ xa xưa sao? Ta đã định từ thượng cổ, Nay Ta làm cho thành tựu. Ấy là ngươi sẽ tàn phá các thành kiên cố, Biến chúng thành những đống đổ nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Hỡi vua A-xy-ri, hẳn ngươi đã nghe.Từ xưa ta, CHÚA, đã dự liệu việc nầy.Từ lâu ta đã trù liệu việc ấy,bây giờ ta thực hiện chúng.Ta đã cho phép ngươi biến các thành kiên cố có váchthành đống gạch vụn.

New King James Version (NKJV)

27Therefore their inhabitants had little power;They were dismayed and confounded;They were as the grass of the fieldAnd the green herb,As the grass on the housetopsAnd grain blighted before it is grown.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Những dân cư các thành ấy đã kém sức, khiếp sợ, xấu hổ, trở nên như rau ngoài đồng và cỏ xanh, như cỏ trên mái nhà, như lúa mì chưa trồi đọt mà đã héo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Cư dân các thành ấy phải bó tay,Khiếp sợ và hổ thẹn;Họ như cây cỏ ngoài đồng,Giống như đám cỏ xanh,Như cỏ non mọc trên mái nhà,Khác nào cánh đồng trước khi lúa mì mọc lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Bởi thế, Ta đã làm cho dân cư các xứ ấy chẳng còn sức lực;Chúng hoảng sợ và bị làm cho sỉ nhục;Chúng như cỏ ngoài đồng,Giống đám rau xanh,Tựa cỏ non mọc trên mái nhà,Như thể những ngọn lúa chưa kịp lớn mà đã héo.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Dân cư các thành ấy không còn sức lực, Kinh hoàng và xấu hổ. Chúng trở nên như cây ngoài đồng; Như cỏ non; Như cỏ trên mái nhà, Chưa mọc lên đã khô héo.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Dân cư các thành ấy rất yếu ớt;chúng nó hoảng sợ và bị xấu hổ.Chúng như cỏ ngoài đồng, như cỏ non yếu ớt,như cỏ trên nóc nhà bị gió thiêu đốt trước khi mọc lên.

New King James Version (NKJV)

28“But I know your dwelling place,Your going out and your coming in,And your rage against Me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ta xem thấy ngươi khi ngồi, khi ra, khi vào và khi náo loạn nghịch cùng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nhưng Ta biết khi ngươi ngồi, lúc ngươi đứng;Khi ngươi ra, lúc ngươi vào,Và ngay cả khi ngươi điên cuồng chống lại Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nầy Ta biết rõ ngươi ở đâu; khi ngươi đứng, khi ngươi ngồi, khi ngươi ra, khi ngươi vào,Ta đều biết cả;Ngay cả khi ngươi giận dữ chống lại Ta, Ta cũng biết.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ta biết rõ khi ngươi ngồi, Ngươi đi hay đến, Và khi ngươi nổi giận nghịch cùng Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ta biết khi ngươi nằm nghỉ,cả lúc ngươi đi hay đến,và cách ngươi nổi giận nghịch ta.

New King James Version (NKJV)

29Because your rage against Me and your tumultHave come up to My ears,Therefore I will put My hook in your noseAnd My bridle in your lips,And I will turn you backBy the way which you came.” ’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vì ngươi náo loạn nghịch cùng ta, lời xấc xược của ngươi đã thấu đến tai ta, nên ta tra cái khoen nơi lỗ mũi ngươi, và cái khớp nơi miệng ngươi, khiến ngươi theo con đường mình đã noi đến mà trở về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vì ngươi điên cuồng chống lại Ta,Và lời ngạo mạn của ngươi đã thấu đến tai TaNên Ta móc khoen vào mũi ngươi,Tra hàm thiếc vào miệng ngươi,Ta sẽ khiến ngươi phải trở vềTheo con đường mà ngươi đã đến.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Vì ngươi đã nổi giận chống lại Ta,Những lời ngạo mạn của ngươi đã thấu đến tai Ta,Vì thế Ta sẽ đeo một vòng khoen vào mũi ngươi,Ðặt một hàm khớp nơi miệng ngươi,Khiến cho ngươi phải trở về bằng chính con đường ngươi đã ra đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vì ngươi nổi giận nghịch cùng Ta, Sự kiêu căng ngươi đã đến tai Ta, Ta sẽ móc khoen vào mũi ngươi, Đặt khớp nơi môi miệng ngươi, Khiến ngươi quay trở về Bằng con đường ngươi đã đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Vì ngươi nổi giận nghịch ta,và vì ta đã nghe những lời xấc láo của ngươi,ta sẽ đặt móc trong mũi ngươivà tra hàm thiếc vào miệng ngươi.Rồi ta sẽ đuổi ngươi ra khỏi xứ tay như cách ngươi đến.’”

New King James Version (NKJV)

30“This shall be a sign to you:You shall eat this year such as grows of itself,And the second year what springs from the same;Also in the third year sow and reap,Plant vineyards and eat the fruit of them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Hỡi Ê-xê-chia, điều nầy sẽ là dấu: năm nay sẽ ăn hoa lợi chính ruộng tự sanh ra, sang năm còn ăn lúa tự nhiên mọc lên không gieo giống. Nhưng, đến năm thứ ba, hãy gieo và gặt, hãy trồng vườn nho và ăn trái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Hỡi Ê-xê-chia, đây sẽ là dấu hiệu cho con: Năm nay các con sẽ ăn sản vật tự mọc, năm thứ nhì ăn sản vật mọc lên do hạt giống tự rơi; nhưng đến năm thứ ba, hãy gieo và gặt, trồng nho và ăn trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Hỡi Hê-xê-ki-a, đây là dấu hiệu cho ngươi: Năm nay ngươi sẽ ăn hoa lợi do ruộng đất tự sinh ra,Năm thứ nhì, ngươi sẽ ăn những hoa lợi từ những hoa lợi đó tự sinh ra,Ðến năm thứ ba ngươi hãy gieo, gặt, trồng nho, và ăn trái.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Đây là dấu hiệu cho ngươi, Ê-xê-chia: Năm nay ngươi sẽ ăn hoa quả do ruộng tự sinh; Sang năm, ăn những gì từ đó sinh ra. Đến năm thứ ba hãy gieo và gặt; Hãy trồng vườn nho và ăn trái.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Rồi CHÚA phán, “Hỡi Ê-xê-chia, ta sẽ cho ngươi dấu hiệu nầy: Năm nay ngươi sẽ ăn thóc lúa mọc hoang, năm thứ hai ngươi sẽ ăn những gì mọc hoang từ thóc lúa đó. Nhưng đến năm thứ ba, hãy trồng trọt và gặt hái. Hãy trồng vườn nho và ăn trái.

New King James Version (NKJV)

31And the remnant who have escaped of the house of JudahShall again take root downward,And bear fruit upward.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Trong nhà Giu-đa kẻ nào tránh khỏi nạn và còn sót lại sẽ châm rễ mới ở dưới và ra trái ở trên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Những người trốn thoát của nhà Giu-đa còn sống sót sẽ tiếp tục đâm rễ ở dưới và ra trái ở trên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Những người đã trốn thoát và còn sót lại của nhà Giu-đa sẽ đâm rễ sâu xuống đất,Còn ở trên sẽ kết quả đùm đề.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Một lần nữa, dân sót của nhà Giu-đa còn sống sót, Sẽ đâm rễ ở dưới và kết quả ở trên.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Một số người trong gia đình Giu-đa sẽ trốn thoát. Giống như cây đâm rễ, họ sẽ mọc mạnh và sinh nhiều con cháu.

New King James Version (NKJV)

32For out of Jerusalem shall go a remnant,And those who escape from Mount Zion.The zeal of the Lord of hosts will do this.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Vì sẽ có dân sót ra từ Giê-ru-sa-lem, và mấy kẻ trốn khỏi nạn ra từ núi Si-ôn: lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ làm điều đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Vì sẽ có dân sót lại đi ra từ Giê-ru-sa-lem, và nhóm người trốn thoát ra từ núi Si-ôn. Lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ thực hiện điều đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vì từ Giê-ru-sa-lem những người còn sót lại sẽ sinh sôi nẩy nở thêm nhiều;Từ những kẻ đã trốn thoát của Núi Si-ôn nhiều người sẽ ra định cư khắp nơi trong nước.Lòng nhiệt thành của CHÚA các đạo quân sẽ làm điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Vì từ Giê-ru-sa-lem dân sót sẽ đi ra Và từ núi Si-ôn dân sống sót sẽ đến. Lòng nhiệt thành của CHÚA Vạn Quân Sẽ làm điều này.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Một số người sẽ sống sót từ Giê-ru-sa-lem; một số ít từ núi Xi-ôn sẽ sống còn. Tình yêu lớn lao của CHÚA Toàn Năng sẽ thực hiện điều đó.”

New King James Version (NKJV)

33“Therefore thus says the Lord concerning the king of Assyria:‘He shall not come into this city,Nor shoot an arrow there,Nor come before it with shield,Nor build a siege mound against it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri như vầy: Nó sẽ không vào thành nầy, chẳng bắn vào một mũi tên, cũng chẳng dùng một cái thuẫn mà nghịch với, và chẳng đắp lũy mà cự lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Vì vậy, Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri như sau: ‘Nó sẽ không vào được thành nầy, sẽ chẳng bắn vào đó một mũi tên nào, cũng chẳng dùng khiên hay đắp lũy mà tấn công thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Vậy CHÚA phán thế nầy về vua của A-sy-ri: Nó sẽ không vào thành nầy,Không bắn một mũi tên vào thành,Không dàn quân mang thuẫn đứng trước cổng thành,Không xây công sự để công thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Cho nên, CHÚA phán thế này về vua A-si-ri: Người sẽ không vào thành này, Không bắn vào đó một mũi tên, Không mang thuẫn vào thành, Cũng không đắp lũy chống nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

33“Cho nên đây là điều CHÚA phán về vua A-xy-ri:‘Người sẽ không vào thành nầy,cũng sẽ không bắn một mũi tên nào vào đây.Người cũng sẽ không dùng khiênhay đắp bậc thang lên để tấn công vách thành.

New King James Version (NKJV)

34By the way that he came,By the same shall he return;And he shall not come into this city,’Says the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Nó sẽ theo con đường mình đã noi đến mà trở về, không vào thành nầy đâu, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Nó sẽ theo con đường mình đã đến mà trở về, không vào thành nầy được đâu.’ Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Nó từ đường nào kéo đến,Nó sẽ theo đường ấy rút về;Nó sẽ không vào thành nầy,” CHÚA phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Nó sẽ quay trở về bằng con đường nó đến. CHÚA phán: Nó sẽ không vào thành này.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Người đến đây thể nàothì cũng sẽ trở về xứ mình như thế,người sẽ không vào thành nầy,’ CHÚA phán vậy.

New King James Version (NKJV)

35‘For I will defend this city, to save itFor My own sake and for My servant David’s sake.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Ta sẽ binh vực thành nầy, để giải cứu nó, vì cớ ta và vì cớ Đa-vít là tôi tớ ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Vì Ta và vì Đa-vít, đầy tớ Ta, chính Ta sẽ bảo vệ và giải cứu thành nầy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35“Vì Ta sẽ bảo vệ thành nầy, để cứu nó,Vì Ta và vì Ða-vít tôi tớ Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

35Ta sẽ bảo vệ và giải cứu thành này Vì cớ Ta và vì cớ Đa-vít, tôi tớ Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

35Ta sẽ bảo vệ và giải cứu thành nầy vì Đa-vít, tôi tớ ta.”

New King James Version (NKJV)

36Then the angel of the Lord went out, and killed in the camp of the Assyrians one hundred and eighty-five thousand; and when people arose early in the morning, there were the corpses—all dead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Bấy giờ, một thiên sứ của Đức Giê-hô-va vào trại quân của người A-si-ri, và giết mười tám vạn năm ngàn người. Sáng hôm sau, người ta dậy sớm, thấy rặt những thây chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Bấy giờ, một thiên sứ của Đức Giê-hô-va vào trại quân của người A-si-ri, và giết một trăm tám mươi lăm nghìn người. Sáng hôm sau, người ta dậy sớm và thấy toàn là xác chết!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Bấy giờ một thiên sứ của CHÚA đi ra, đến doanh trại của quân A-sy-ri, và giết một trăm tám mươi lăm ngàn người. Sáng hôm sau, khi dân trong thành thức dậy, kìa, họ thấy toàn xác chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Bấy giờ thiên sứ của CHÚA vào trại quân A-si-ri và giết một trăm tám mươi lăm ngàn người. Sáng hôm sau khi thức dậy, kìa, toàn là thây người chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Sau đó thiên sứ của CHÚA đến giết một trăm tám mươi lăm ngàn người trong doanh trại A-xy-ri. Sáng sớm hôm sau khi người ta dậy thì thấy toàn xác chết.

New King James Version (NKJV)

37So Sennacherib king of Assyria departed and went away, returned home, and remained at Nineveh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37San-chê-ríp, vua A-si-ri, bèn đi, trở về ở tại Ni-ni-ve.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37San-chê-ríp, vua A-si-ri, rút quân về, và ở tại Ni-ni-ve.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Vậy Sên-na-kê-ríp vua của A-sy-ri rời bỏ, rút quân, về xứ, và ở tại Ni-ni-ve.

Bản Dịch Mới (NVB)

37San-chê-ríp, vua A-si-ri, rời nơi đó để ra đi, trở về và ở tại Ni-ni-ve.

Bản Phổ Thông (BPT)

37San-chê-ríp, vua A-xy-ri liền trở về lại Ni-ni-ve.

New King James Version (NKJV)

38Now it came to pass, as he was worshiping in the house of Nisroch his god, that his sons Adrammelech and Sharezer struck him down with the sword; and they escaped into the land of Ararat. Then Esarhaddon his son reigned in his place.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Một ngày kia người đương quì lạy trong đền Nít-róc, thần của mình, thì con trai người là A-tra-mê-léc và Sa-rết-se lấy gươm giết người. Đoạn, hai người đó trốn trong xứ A-ra-rát. Con trai người là Ê-sạt-ha-đôn trị vì thay người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Một hôm, khi vua San-chê-ríp đang cúi lạy thần của mình trong đền thờ Nít-róc, thì các con trai của vua là A-tra-mê-léc và Sa-rết-se dùng gươm giết vua, rồi trốn sang xứ A-ra-rát. Con vua là Ê-sạt-ha-đôn lên kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Một ngày kia, khi ông đang thờ lạy trong đền thờ của Nít-róc thần của ông, hai con của ông, A-tra-mê-léc và Sa-rết-se, đã dùng gươm hạ sát ông, rồi chúng bỏ trốn qua xứ A-ra-rát. Ê-sạt-ha-đôn, một con khác của ông, lên ngôi kế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Một hôm, khi người đang thờ phượng trong đền của thần mình là Nít-róc; các con trai người là A-tra-mê-léc và Sa-rết-se dùng gươm giết người rồi chúng trốn thoát qua xứ A-ra-rát. Con trai người là I-sạt-ba-đôn lên ngôi trị vì thế người.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Một ngày kia San-chê-ríp đang thờ lạy trong đền thờ Nít-rốc, thần của mình thì hai con trai vua là Ách-ra-mê-léc và Sa-rê-xe lấy gươm giết vua rồi trốn qua xứ A-ra-rát. Ê-xa-hát-đôn, con San-chê-ríp, lên ngôi vua A-xy-ri.