So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1The wilderness and the wasteland shall be glad for them,And the desert shall rejoice and blossom as the rose;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hoang mạc và đất khô hạn sẽ vui vẻ;Đồng hoang sẽ mừng rỡ và trổ hoa như hoa thủy tiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Miền hoang dã và vùng đất khô cằn sẽ vui mừng;Sa mạc sẽ mừng rỡ và trổ hoa như hoa hồng nở rộ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Sa mạc và đất khô sẽ vui mừng, Đồng hoang sẽ hân hoan và nở hoa Như bông hồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sa mạc và đất khô sẽ vui mừng;đồng hoang sẽ hớn hở và trổ hoa.

New King James Version (NKJV)

2It shall blossom abundantly and rejoice,Even with joy and singing.The glory of Lebanon shall be given to it,The excellence of Carmel and Sharon.They shall see the glory of the Lord,The excellency of our God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nó sẽ trổ nhiều hoa và vui mừng,Hớn hở trỗi tiếng hát ca.Vinh quang của Li-ban sẽ được ban cho nó,Cùng với vẻ đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn.Chúng sẽ thấy vinh quang Đức Giê-hô-vaVà sự huy hoàng của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nó sẽ trổ hoa đầy dẫy khắp nơi;Nó sẽ hân hoan vui mừng ca hát.Vinh hiển của Li-băng,Hùng vĩ của Cạt-mên,Và rực rỡ của Sa-rôn đều được ban cho nó.Người ta sẽ thấy vinh hiển của CHÚA,Tức sự huy hoàng của Ðức Chúa Trời chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nó sẽ trổ hoa nhiều Và hân hoan ca hát vui vẻ. Vinh quang của Li-ban, Huy hoàng của Cạt-mên và Sha-rôn sẽ được ban cho nó. Họ sẽ thấy vinh quang của CHÚAVà huy hoàng của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Sa mạc sẽ đâm chồi nẩy lộc.Nó sẽ mừng rỡ và reo vui hớn hở.Nó sẽ tươi đẹp như rừng Li-băng,xinh tươi như đồi Cạt-mênvà bình nguyên Sa-rôn.Mọi người sẽ thấy vinh hiển CHÚAvà sự huy hoàng của Thượng Đế chúng ta.

New King James Version (NKJV)

3Strengthen the weak hands,And make firm the feeble knees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy làm cho mạnh mẽ những bàn tay yếu ớt,Làm cho vững vàng những đầu gối run rẩy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy làm cho những cánh tay yếu đuối được mạnh mẽ,Những đầu gối run rẩy được vững vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy làm cho những cánh tay buông thõng mạnh mẽ, Những đầu gối run rẩy vững chắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy làm cho các bàn tay yếu ớt trở nên mạnh mẽvà giúp các đầu gối run run trở nên vững chãi.

New King James Version (NKJV)

4Say to those who are fearful-hearted,“Be strong, do not fear!Behold, your God will come withvengeance,With the recompense of God;He will come and save you.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Hãy bảo những người có lòng lo sợ rằng:“Hãy vững lòng, đừng sợ!Nầy, Đức Chúa Trời của anh em sẽ đến với sự báo thù,Tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời.Chính Ngài sẽ đến và cứu anh em!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy nói với những người có lòng sợ hãi,“Hãy mạnh mẽ lên, đừng sợ!Nầy, Ðức Chúa Trời của anh chị em sẽ đến để báo thù bằng sự báo trả của Ðức Chúa Trời;Ngài sẽ đến và cứu anh chị em.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy bảo những người có lòng lo sợ: “Hãy vững lòng, đừng sợ! Kìa, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ đến Với sự báo thù, Đức Chúa Trời báo trả. Ngài sẽ đến và cứu rỗi các ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy nói cùng những kẻ đang sợ sệt rằng,“Hãy mạnh dạn. Đừng sợ hãi.Kìa, Thượng Đế ngươi sẽ đến,Ngài sẽ trừng phạt các kẻ thù ngươi.Ngài sẽ bắt chúng trả giá những điều ác chúng làm,nhưng Ngài sẽ giải cứu ngươi.”

New King James Version (NKJV)

5Then the eyes of the blind shall be opened,And the ears of the deaf shall be unstopped.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ, mắt người mù sẽ thấy được,Tai người điếc sẽ nghe được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ mắt người mù sẽ mở ra,Tai người điếc sẽ nghe rõ,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ, mắt người mù sẽ thấy, Tai kẻ điếc sẽ nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Kẻ mù sẽ thấy đường, kẻ điếc sẽ nghe được.

New King James Version (NKJV)

6Then the lame shall leap like a deer,And the tongue of the dumb sing.For waters shall burst forth in the wilderness,And streams in the desert.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Bấy giờ, người què sẽ nhảy nhót như con nai,Lưỡi người câm sẽ ca hát vang lừng.Vì có những dòng nước trào lên trong hoang mạc,Và các suối tuôn chảy nơi đồng hoang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bấy giờ người què sẽ nhảy như nai rừng,Lưỡi người câm sẽ ca hát.Vì nước đã phun lên trong đồng hoang khô hạn;Sa mạc bây giờ đầy những suối nước trào tuôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Bấy giờ, người què sẽ nhảy như nai, Lưỡi kẻ câm sẽ ca hát vui vẻ. Vì nước sẽ tuôn tràn trong sa mạc Và các dòng suối nơi đồng hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Kẻ què sẽ nhảy nhót như nai,còn kẻ bị câm sẽ lớn tiếng reo mừng.Nước sẽ chảy trong sa mạc,và suối sẽ chảy nơi đất khô.

New King James Version (NKJV)

7The parched ground shall become a pool,And the thirsty land springs of water;In the habitation of jackals, where each lay,There shall be grass with reeds and rushes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Cát nóng sẽ biến thành ao hồ,Đất khô hạn sẽ biến thành suối nước.Nơi chó rừng đã ởSẽ trở thành đồng cỏ, có sậy và cói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Miền đất khô cằn biến thành ao hồ ngập nước;Vùng đất khô khan đầy các suối nước tuôn dòng;Nơi ngày trước những chó rừng nằm ngủ,Giờ cỏ xanh, lau, sậy mọc um tùm.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cát nóng sẽ trở thành ao, Đất khô hạn trở thành suối nước. Hang chó rừng đã ở Sẽ có cỏ, lau và sậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người ta sẽ thấy ảo ảnh giống như hồ nước,nhưng chính ra là hồ nước thật.Nơi chó rừng sống trước kia,nay cỏ và cây sống dưới nước sẽ mọc lên.

New King James Version (NKJV)

8A highway shall be there, and a road,And it shall be called the Highway of Holiness.The unclean shall not pass over it,But it shall be for others.Whoever walks the road, although a fool,Shall not go astray.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tại đó, sẽ có một đường cái,Một con đường gọi là Đường Thánh.Kẻ bất khiết sẽ không được đi qua,Nhưng nó dành cho những người được chuộc.Ai đi trong đường ấyDù khờ dại cũng không lầm lạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Rồi ở đó người ta sẽ xây một đại lộ làm con đường di chuyển,Và đặt tên là Ðường Thánh;Những kẻ ô uế sẽ không được đi trên đường ấy,Ðường ấy chỉ dành cho con cái Chúa mà thôi.Những lữ khách điên rồ sẽ không được lang thang trên đường ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tại đó sẽ có một đại lộ, Một con đường gọi là đường thánh. Người ô uế sẽ không được đi qua, Nhưng những người đi trên đường ấyDù khờ dại cũng không lầm lạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nơi đó sẽ có lối đi;đường cái đó sẽ được gọi là“Con Đường dẫn đến Thánh thiện.”Những kẻ ngu dại sẽ không được đi trên đó;đường ấy chỉ dành cho kẻ thuộc về Thượng Đế.Không một lữ khách nào, kể cả kẻ ngu dại,sẽ bị lạc trên đường ấy được.

New King James Version (NKJV)

9No lion shall be there,Nor shall any ravenous beast go up on it;It shall not be found there.But the redeemed shall walk there,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tại đó không có sư tử,Cũng không có một thú dữ nào đi trên đường ấy;Chẳng ai thấy chúng ở đó.Nhưng những người được chuộc sẽ bước đi trên đường ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Sư tử sẽ không đón đường ai trên đường ấy;Các thú dữ sẽ không đi trên đường ấy;Chẳng ai thấy chúng lảng vảng ở đó;Nhưng chỉ những người được cứu chuộc đi trên đường ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tại đó không có sư tử, Thú dữ cũng không lên trên đường ấy, Người ta không thấy chúng ở đó. Nhưng những người được giải cứu sẽ đi con đường đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Sẽ không còn sư tử sống ở đó,hay ác thú qua lại đường ấy.Sẽ không ai thấy chúng nó nữa.Đường đó sẽ chỉ dành cho những kẻ được Thượng Đế cứu chuộc;

New King James Version (NKJV)

10And the ransomed of the Lord shall return,And come to Zion with singing,With everlasting joy on their heads.They shall obtain joy and gladness,And sorrow and sighing shall flee away.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Những người Đức Giê-hô-va cứu chuộc sẽ trở về,Họ sẽ đến Si-ôn trong tiếng reo hò mừng rỡ;Niềm vui bất tận sẽ ở trên đầu họ.Họ sẽ tràn ngập niềm hân hoan vui mừng,Và sự buồn bực than vãn sẽ biến mất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Những người được CHÚA cứu chuộc sẽ trở về;Họ sẽ tiến về Si-ôn với tiếng hát vui mừng;Niềm vui đời đời sẽ rạng ngời trên gương mặt họ,Họ sẽ vui mừng và hớn hở,Sầu thảm và than thở sẽ trốn mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Những người được cứu chuộc của CHÚA sẽ trở về, Đi vào Si-ôn trong tiếng hát. Niềm vui mừng vĩnh cửu sẽ ở trên đầu họ; Họ đầy niềm hân hoan, vui mừng; Buồn rầu và than thở sẽ trốn mất.

Bản Phổ Thông (BPT)

10những ai được CHÚA giải phóng sẽ trở về đó.Họ sẽ vui mừng đi vào Xi-ôn,và niềm vui của họ sẽ còn mãi mãi.Họ sẽ vô cùng vui mừng hớn hở,còn cảnh đau buồn khổ sở chỉ là chuyện xa xưa.