So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Woe to you who plunder, though you have not been plundered;And you who deal treacherously, though they have not dealt treacherously with you!When you cease plundering,You will be plundered;When you make an end of dealing treacherously,They will deal treacherously with you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khốn thay cho người chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối người! Khi ngươi hại người vừa rồi, chính ngươi sẽ bị hại; khi ngươi dối người vừa rồi, đến phiên ngươi sẽ bị dối.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khốn cho ngươi là kẻ hủy diệtMà chính ngươi chưa bị hủy diệt,Là kẻ phản bộiMà chưa bị ai phản bội!Khi ngươi ngưng hủy diệtThì ngươi sẽ bị hủy diệt;Khi ngươi thôi phản bộiThì ngươi sẽ bị phản bội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khốn thay cho ngươi!Không ai hại ngươi mà ngươi đã hại người;Không ai phản bội ngươi mà ngươi đã phản bội người;Khi ngươi hại người xong, chính ngươi sẽ bị hại;Khi ngươi phản bội người xong, chính ngươi sẽ bị phản bội.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khốn cho kẻ hủy diệt, Ngươi chưa bị hủy diệt. Còn kẻ phản bội, Ngươi chưa bị phản bội! Khi ngươi ngừng hủy diệt, Ngươi sẽ bị hủy diệt. Khi ngươi chấm dứt phản bội, Ngươi sẽ bị phản bội.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khốn cho các ngươi là kẻ tiêu diệt người khác nhưng chính ngươi chưa bị diệt. Khốn cho các ngươi là kẻ phản bội, mà chưa bị ai chống nghịch. Khi ngươi phản bội xong thì chính ngươi sẽ bị phản bội. Khi ngươi thôi chống nghịch người khác, thì họ sẽ chống nghịch ngươi.

New King James Version (NKJV)

2O Lord, be gracious to us;We have waited for You.Be their arm every morning,Our salvation also in the time of trouble.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy thương xót chúng tôi! Chúng tôi trông đợi nơi Chúa: xin Chúa làm cánh tay cho chúng tôi mỗi buổi sớm mai, giải cứu chúng tôi trong cơn hoạn nạn!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Lạy Đức Giê-hô-va, xin thương xót chúng con!Chúng con trông đợi Chúa.Xin ban sức mạnh cho chúng con mỗi buổi sáng,Giải cứu chúng con trong lúc hoạn nạn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Lạy CHÚA, xin thương xót chúng con;Chúng con trông cậy Ngài;Mỗi buổi sáng, xin Ngài làm cánh tay mạnh mẽ giúp đỡ chúng con;Xin làm Ðấng cứu giúp chúng con trong khi hoạn nạn.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Lạy CHÚA, xin gia ân cho chúng tôi, Chúng tôi trông đợi Ngài. Xin Ngài ban sức mạnh cho chúng tôi mỗi buổi mai, Xin Ngài giải cứu khi chúng tôi gặp hoạn nạn.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lạy CHÚA, xin hãy tỏ lòng nhân từ cùng chúng tôi.Chúng tôi đã trông mong Ngài cứu giúp.Mỗi sáng xin thêm sức cho chúng tôi.Xin giải cứu khi chúng tôi gặp nguy biến.

New King James Version (NKJV)

3At the noise of the tumult the people shall flee;When You lift Yourself up, the nations shall be scattered;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nghe tiếng ồn ào, các dân đều trốn tránh; khi Chúa dấy lên, các nước đều vỡ tan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Nghe tiếng ồn ào, các dân đều chạy trốn;Khi Chúa đứng lên, các nước chạy tán loạn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nghe tiếng động của Ngài, các dân liền bỏ chạy;Khi Ngài đứng lên, các nước chạy tán loạn khắp nơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì tiếng náo động của Ngài các dân bỏ chạy, Vì khi Ngài dấy lên các nước tan vỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Tiếng nói vang rền của Ngài khiến chúng sợ hãi bỏ chạy,sự oai nghi Ngài khiến các dân bỏ trốn.

New King James Version (NKJV)

4And Your plunder shall be gatheredLike the gathering of the caterpillar;As the running to and fro of locusts,He shall run upon them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Của cải các ngươi sẽ bị thâu lại như con sâu thâu lại; người ta sấn đến trên nó như cào cào nhảy tới.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Của cải các ngươi sẽ bị gom như cào cào;Người ta xông vào nó như đàn châu chấu xông tới.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Người ta thu chiến lợi phẩm như con sâu gom lấy thực phẩm,Người ta xông vào cướp giựt hổn loạn như đám cào cào búng nhảy tứ tung.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Của cải của các ngươi bị thâu góp lại như cào cào thâu góp. Như đám châu chấu vồ chụp, người ta vồ chụp nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các kẻ thù ngươi như cào cào sẽ cướp những chiến lợi phẩm ngươi đoạt trong chiến trận. Giống như đoàn cào cào bay ào tới, chúng sẽ cướp lấy của cải ngươi.

New King James Version (NKJV)

5The Lord is exalted, for He dwells on high;He has filled Zion with justice and righteousness.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Giê-hô-va là cao trọng, vì Ngài ở nơi cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và chánh trực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Giê-hô-va được tôn cao vì Ngài ngự trên cao.Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy công lý và sự công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA được tôn cao, vì Ngài ngự trên cõi trời cao;Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy công lý và công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA được tôn cao vì Ngài ngự trên cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy công bình và công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA rất oai nghi, Ngài ở nơi rất cao. Ngài đổ tràn lẽ công bằng và nền công lý trên Giê-ru-sa-lem.

New King James Version (NKJV)

6Wisdom and knowledge will be the stability of your times,And the strength of salvation;The fear of the Lordis His treasure.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ngày giờ của ngươi sẽ được sự bền vững, sự giải cứu dư dật, sự khôn ngoan, sự thông biết, sự kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ là vật châu báu của ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ngài sẽ là sự bền vững cho ngày giờ của ngươi,Là sự phong phú của ơn cứu rỗi, sự khôn ngoan, và tri thức;Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là kho báu Ngài ban.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài sẽ là sự ổn định trong thời của ngươi;Ngài là kho tàng của sự giải cứu, khôn ngoan, và tri thức;Lòng kính sợ CHÚA là chìa khóa để nhận kho tàng ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngài sẽ là sự bền vững cho thời đại các ngươi; Sự cứu rỗi, khôn ngoan và tri thức sẽ đầy dẫy. Sự kính sợ CHÚA sẽ là kho báu của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài sẽ là nơi an toàn cho ngươi. Ngài đầy sự cứu rỗi, khôn ngoan, và thông sáng. Không gì quí cho bằng kính sợ CHÚA.

New King James Version (NKJV)

7Surely their valiant ones shall cry outside,The ambassadors of peace shall weep bitterly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nầy, những kẻ mạnh bạo đương kêu rêu ở ngoài; các sứ giả cầu hòa khóc lóc đắng cay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nầy, những dũng sĩ của chúng kêu la ngoài đường;Các sứ giả hòa bình khóc lóc đắng cay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nầy, những người dũng mãnh sẽ kêu la ngoài đường phố;Các sứ giả hòa bình sẽ khóc lóc đắng cay.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Này, những dũng sĩ kêu la ngoài đường, Các sứ giả hòa bình khóc lóc đắng cay.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Xem kìa, các sứ giả đang kêu khóc trong đường phố; những kẻ đang cố mang lại hoà bình đang kêu khóc thảm thiết.

New King James Version (NKJV)

8The highways lie waste,The traveling man ceases.He has broken the covenant,He has despised the cities,He regards no man.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhân dân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đường cái hoang vắng,Đường sá không người qua lại;Người ta đã phá vỡ giao ước,Xem thường nhân chứng,Chẳng coi ai ra gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Những đại lộ sẽ vắng tanh hoang phế;Các du khách sẽ chẳng còn lai vãng ngược xuôi;Hiệp ước bị hủy bỏ;Các nhân chứng bị khinh thường;Chẳng ai được tôn trọng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Đường cái bị bỏ hoang. Khách du hành không còn qua lại nữa. Giao ước bị hủy; Các thành bị khinh bỉ; Con người không được tôn trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Không có ai trên đường, không ai đi trên nẻo. Dân chúng đã phá giao ước họ lập. Chúng không chịu tin vào bằng cớ do nhân chứng đưa ra. Không ai tôn trọng ai cả.

New King James Version (NKJV)

9The earth mourns and languishes,Lebanon is shamed and shriveled;Sharon is like a wilderness,And Bashan and Carmel shake off their fruits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đất đai thảm sầu hao mòn. Li-ban xấu hổ và khô héo. Sa-rôn giống như nơi sa mạc; Ba-san và Cạt-mên cây cối điêu tàn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đất đai than khóc và hao mòn;Li-ban xấu hổ và khô héo;Sa-rôn giống như đồng hoang;Ba-san và Cạt-mên trơ trụi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Cả xứ đều nhuộm màu tang tóc thê lương;Li-băng xấu hổ và sầu héo;Sa-rôn giống như hoang địa;Ba-san và Cạt-mên đều xơ xác tiêu điều.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đất đai than khóc, mòn mỏi; Li-ban thì xấu hổ và tàn héo; Sa-rôn giống như sa mạc; Ba-san và Cạt-mên tiêu điều.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Đất đang mắc bệnh và chết dần; Li-băng bị xấu hổ và hấp hối. Bình nguyên Sa-rôn khô khan như sa mạc, các cây cối của Ba-san và Cạt-mên đang rụng lá.

New King James Version (NKJV)

10“Now I will rise,” says the Lord;“Now I will be exalted,Now I will lift Myself up.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy; bây giờ ta sẽ dấy mình lên; bây giờ ta sẽ lên cao!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đức Giê-hô-va phán: “Bây giờ, Ta sẽ đứng dậy;Bây giờ, Ta sẽ tự tôn cao;Bây giờ, Ta sẽ được tôn vinh!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10CHÚA phán, “Bây giờ Ta sẽ trỗi dậy;Bây giờ Ta sẽ được tôn cao;Bây giờ Ta sẽ làm cho mình được trỗi lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA phán: “Bây giờ Ta sẽ đứng lên; Bây giờ Ta sẽ nâng Ta lên; Bây giờ Ta sẽ được tôn cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA phán, “Bây giờ ta sẽ đứng dậy tỏ sự oai nghi ta. Bây giờ ta sẽ được tôn cao.

New King James Version (NKJV)

11You shall conceive chaff,You shall bring forth stubble;Your breath, as fire, shall devour you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Các ngươi sẽ có nghén rơm rạ và sẽ đẻ ra cỏ rác. Hơi các ngươi thở ra tức là lửa thiêu nuốt mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Các ngươi mang thai rơm rạ, hẳn sẽ sinh ra cỏ rác.Hơi thở của các ngươi là lửa thiêu nuốt mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Các ngươi đã mang mầm cỏ dại,Nên các ngươi chỉ sinh ra toàn cỏ rác;Hơi thở của Ta sẽ như ngọn lửa thiêu rụi các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Các ngươi mang thai trấu Và sinh ra rơm rạ, Hơi thở của các ngươi là lửa thiêu nuốt mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Các ngươi mang thai trấu và sinh ra rơm rạ. Thần linh trong các ngươi là lửa đốt cháy các ngươi.

New King James Version (NKJV)

12And the people shall be like the burnings of lime;Like thorns cut up they shall be burned in the fire.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Các dân sự sẽ như vôi đương sôi nổ, như gai đã chặt bị đốt trong lửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Các dân sẽ như vôi đang bị nung,Như gai đã bị chặt và đốt trong lửa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Các dân sẽ bị cháy thành vôi;Chúng sẽ giống như những nhánh gai bị chặt và bị thiêu trong lửa.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Các dân sẽ như đá vôi bốc cháy; Như gai góc bị chặt và cháy trong lửa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chúng nó sẽ bị đốt cho đến khi xương chỉ còn chất vôi trắng; chúng cháy phừng nhanh như bụi gai khô.”

New King James Version (NKJV)

13Hear, you who are afar off, what I have done;And you who are near, acknowledge My might.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Các ngươi là kẻ ở xa, hãy nghe việc ta đã làm; còn các ngươi là kẻ ở gần, hãy nhận biết năng lực ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hỡi những kẻ ở xa, hãy nghe việc Ta đã làm;Hỡi những kẻ ở gần, hãy nhận biết sức mạnh của Ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hỡi những kẻ ở xa, các ngươi hãy nghe những việc Ta đã làm;Hỡi những kẻ ở gần, khá nhận biết sức mạnh của Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hỡi những kẻ ở xa, hãy nghe việc Ta đã làm; Hỡi những người ở gần, hãy biết năng lực Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Các ngươi là kẻ từ xứ xa, hãy nghe điều ta làm. Các ngươi là kẻ gần ta, hãy biết đến quyền năng ta.

New King James Version (NKJV)

14The sinners in Zion are afraid;Fearfulness has seized the hypocrites:“Who among us shall dwell with the devouring fire?Who among us shall dwell with everlasting burnings?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Những kẻ phạm tội đã kinh hãi trong Si-ôn; bọn vô đạo đã run rẩy. Ai trong chúng ta ở được với đám lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta ở được với sự thiêu đốt đời đời?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Tại Si-ôn, bọn tội nhân kinh hãi,Đám vô đạo run rẩy; chúng nói:“Ai trong chúng ta có thể ở với lửa thiêu nuốt?Ai trong chúng ta có thể ở với lửa cháy đời đời?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Quân tội lỗi ở Si-ôn khiếp đảm;Phường đạo đức giả run sợ bảo nhau,“Ai trong chúng ta có thể sống gần lửa hừng hay thiêu đốt?Ai trong chúng ta có thể sống với ngọn lửa cháy đời đời?”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Những kẻ tội lỗi tại Si-ôn khiếp sợ, Các kẻ vô đạo thì run rẩy. “Ai trong chúng ta có thể sống với lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta có thể sống với lửa cháy đời đời?”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Các kẻ phạm tội ở Giê-ru-sa-lem đang lo sợ; những kẻ lìa xa Thượng Đế run sợ. Chúng bảo, “Ai trong chúng ta sống sót qua được đám lửa thiêu hủy? Ai có thể sống gần đám lửa cháy đời đời?”

New King James Version (NKJV)

15He who walks righteously and speaks uprightly,He who despises the gain of oppressions,Who gestures with his hands, refusing bribes,Who stops his ears from hearing of bloodshed,And shuts his eyes from seeing evil:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ấy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạnh tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Người bước theo sự công chính và nói điều chính trực,Xem thường món lợi bất chính,Giữ tay không nhận hối lộ;Bịt tai không nghe chuyện đổ máu,Nhắm mắt không nhìn việc ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ấy là người sống ngay lành,Nói điều chính trực,Khinh lợi lộc do áp bức,Xua tay từ chối của hối lộ,Quay tai không muốn nghe chuyện làm đổ máu người ngay,Nhắm mắt không muốn thấy việc làm gian ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Những người sống công chính, Nói ngay thẳng, Khinh lợi lộc do sự áp bức, Phủi tay không nhận hối lộ, Bịt tai không bàn chuyện đổ máu, Nhắm mắt không chăm chú điều gian ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Người làm điều công chính nói ra điều công chính, người không chịu nhận tiền hối lộ, không chịu lãnh của đút lót để làm hại người khác, không nghe những mưu mô giết người, không nghĩ đến điều ác.

New King James Version (NKJV)

16He will dwell on high;His place of defense will be the fortress of rocks;Bread will be given him,His water will be sure.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Kẻ đó sẽ ở trong nơi cao; các vầng đá bền vững sẽ là đồn lũy nó; bánh nó sẽ được ban cho; nước nó sẽ không bao giờ thiếu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Người như thế sẽ được ở nơi cao,Có đồn lũy bằng vách đá làm nơi trú ẩn;Người ấy sẽ luôn được cung cấp bánh ănVà chẳng lo thiếu nước uống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Người như thế sẽ được sống ở nơi cao đẹp,Ðược bảo vệ bằng thành trì xây trên núi đá vững vàng;Các thức ăn sẽ được cung cấp dư dật,Còn thức uống lúc nào cũng được tiếp tế đầy tràn.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Người ấy sẽ sống ở nơi cao, Trú ẩn trong thành lũy bằng đá; Bánh sẽ đầy đủVà nước không thiếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Đó là người được an ổn. Người sẽ được che chở như đang ở trong một cái thành có vách cao kiên cố. Người sẽ luôn luôn đủ thức ăn, và không bao giờ thiếu nước uống.

New King James Version (NKJV)

17Your eyes will see the King in His beauty;They will see the land that is very far off.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Mắt ngươi sẽ ngắm xem vua trong sự tốt đẹp Ngài, sẽ thấy đất mở rộng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Mắt ngươi sẽ chiêm ngưỡng Vua trong vẻ đẹp của Ngài,Và sẽ thấy miền đất trải rộng ra xa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Chính mắt các ngươi sẽ thấy Ðức Vua và sự toàn bích của Người;Người ta sẽ thấy xứ sở của Người mở rộng thật xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Mắt người sẽ thấy sự tốt đẹp của vua, Sẽ nhìn thấy vùng đất trải rộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Mắt ngươi sẽ nhìn thấy vua cùng vẻ huy hoàng của Ngài. Ngươi sẽ thấy đất chạy dài mênh mông.

New King James Version (NKJV)

18Your heart will meditate on terror:“Where is the scribe?Where is he who weighs?Where is he who counts the towers?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp: Chớ nào kẻ đánh thuế ở đâu? kẻ cầm cân ở đâu? Kẻ đếm những đồn lũy ở đâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp, và tự hỏi:“Các quan chức ở đâu?Kẻ thu thuế ở đâu?Người kiểm tra các tháp canh ở đâu?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Lòng các ngươi sẽ hồi tưởng nỗi kinh hoàng ngày trước: Thầy ký lục đâu rồi?Người thu thuế đâu rồi?Người kiểm kê các pháo tháp đâu rồi?

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lòng ngươi sẽ suy gẫm sự khủng khiếp: “Các quan viên đâu rồi? Các người thu thuế đâu rồi? Những người đếm các tháp canh đâu?”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngươi sẽ suy nghĩ đến sự kinh hoàng thuở trước: “Viên chức đó đâu rồi? Kẻ thu thuế đâu? Còn quan chịu trách nhiệm tháp canh phòng vệ đâu?”

New King James Version (NKJV)

19You will not see a fierce people,A people of obscure speech, beyond perception,Of a stammering tongue that you cannot understand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân cường bạo nữa, là dân nói tiếng líu lo khó nghe, tiếng mọi rợ không hiểu được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân bạo ngược ấy nữa,Là dân nói tiếng xa lạ khó nghe,Nói thứ tiếng không thể hiểu được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Các ngươi sẽ không còn thấy một dân hung dữ;Một dân có ngôn ngữ lạ, không ai hiểu họ muốn nói gì,Một thứ tiếng líu lo, chẳng ai hiểu được ý nghĩa.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các ngươi sẽ không thấy một dân kiêu căng nữa, Là dân có tiếng nói xa lạ khó nghe, Lưỡi líu lo khó hiểu.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi sẽ không còn thấy các dân hách dịch từ các quốc gia khác, nói thứ tiếng mà ngươi không hiểu.

New King James Version (NKJV)

20Look upon Zion, the city of our appointed feasts;Your eyes will see Jerusalem, a quiet home,A tabernacle that will not be taken down;Not one of its stakes will ever be removed,Nor will any of its cords be broken.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa, các nọc nó chẳng hề nhổ lên, chẳng có một cái dây nào đứt!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Hãy nhìn xem Si-ôn là thành của các kỳ đại lễ của chúng ta!Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem,Là chỗ ở yên tĩnh, là lều sẽ không còn dời đi nữa,Các cọc lều không còn bị nhổ đi,Tất cả dây thừng không bị đứt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Hãy nhìn lên Si-ôn, thành được chỉ định để tổ chức những ngày lễ của chúng ta;Mắt các ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, một nơi cư trú yên tịnh,Nơi Lều Tạm sẽ không bị dỡ xuống,Không một cọc nào của Lều sẽ bị nhổ đi,Cũng không một dây căng nào của Lều sẽ bị đứt.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của lễ hội chúng ta. Mắt các ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, Nơi cư trú yên tĩnh, một trại không bị dời đổi, Các cọc không bao giờ bị nhổ đi Và tất cả các dây sẽ không bị đứt.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hãy nhìn Xi-ôn, thành của những lễ lộc ta. Hãy nhìn Giê-ru-sa-lem, nơi nghỉ ngơi yên tĩnh, như lều không bao giờ bị dời đi; như những cọc lều không bao giờ bị nhổ lên, và các dây thừng buộc nó sẽ không bao giờ đứt.

New King James Version (NKJV)

21But there the majestic Lordwill be for usA place of broad rivers and streams,In which no galley with oars will sail,Nor majestic ships pass by

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì Đức Giê-hô-va sẽ ở đó với chúng ta trong sự oai nghi, là nơi có sông ngòi rất rộng, không thuyền chèo đi lại, chẳng tàu lớn vượt qua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vì uy nghiêm của Đức Giê-hô-va sẽ ở với chúng ta tại đó,Là nơi có sông suối rộng lớn,Không có thuyền chèo đi lại,Chẳng có tàu lớn vượt qua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nhưng tại đó oai nghiêm của CHÚA sẽ biểu lộ cho chúng ta,Từ nơi ấy phước hạnh của Ngài sẽ như các sông lớn và các suối lớn chảy ra;Dĩ nhiên nơi ấy sẽ không có thuyền bè qua lại,Và các tàu to đẹp cũng không thể đi qua,

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì CHÚA quyền uy sẽ ở với chúng ta tại đó, Là nơi có sông ngòi lớn; Thuyền chèo không đi được Mà tàu lớn cũng không vượt qua nổi.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Đó là nơi ngự của CHÚA, Đấng Oai Nghi của chúng ta. Đó là đất có suối và sông lớn, nhưng không có thuyền bè bơi bằng mái chèo; cũng chẳng có tàu lớn nào chạy trên sông.

New King James Version (NKJV)

22(For the Lordis our Judge,The Lordis our Lawgiver,The Lordis our King;He will save us);

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Thật, Đức Giê-hô-va là quan xét chúng ta, Đức Giê-hô-va là Đấng lập luật cho chúng ta, Đức Giê-hô-va là vua chúng ta; chính Ngài sẽ cứu chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Thật, Đức Giê-hô-va là Đấng Phán xét của chúng ta,Đức Giê-hô-va là Đấng Lập Pháp của chúng ta,Đức Giê-hô-va là Vua của chúng ta;Chính Ngài sẽ cứu rỗi chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì CHÚA là Ðấng Phán Xét của chúng ta;CHÚA là Nhà Lập Pháp của chúng ta;CHÚA là Vua của chúng ta;Chính Ngài sẽ cứu chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Thật, CHÚA là Đấng xét đoán chúng ta; CHÚA là Đấng cai trị chúng ta; CHÚA là vua chúng ta; Ngài sẽ cứu rỗi chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Vì CHÚA là quan án của chúng ta. Ngài làm ra luật lệ của chúng ta. Ngài là vua chúng ta. Ngài sẽ giải cứu chúng ta.

New King James Version (NKJV)

23Your tackle is loosed,They could not strengthen their mast,They could not spread the sail.Then the prey of great plunder is divided;The lame take the prey.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Những dây của ngươi đã cởi ra, không thể chằng chân cột và giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia của cướp bộn bề; kẻ què bắt lấy phần của đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các dây của ngươi đã bị tháo lỏng,Không thể giữ chân cột buồmVà không thể giương buồm được.Bấy giờ, người ta sẽ chia nhau nhiều chiến lợi phẩm;Ngay cả người què cũng được phần của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Các dây thừng của các ngươi đã lỏng;Chúng không thể giữ cho chân cột buồm đứng vững;Chúng không thể giương cánh buồm lên.Bấy giờ người ta sẽ chia nhau vô vàn chiến lợi phẩm,Ngay cả người què cũng chiếm được một phần cho mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Dây của các ngươi bị tháo lỏng, Không thể giữ chân cột buồm vững Và không thể giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia nhau nhiều chiến lợi phẩm; Ngay cả những kẻ què cũng lấy được của cải.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Hỡi các thủy thủ từ các xứ xa hãy nghe: Dây thừng buộc thuyền các ngươi lỏng lẻo. Cột buồm không vững chắc nữa. Buồm không giương ra. Của cải vô số của các ngươi bị phân ra, Đến nỗi kẻ què cũng được phần chia.

New King James Version (NKJV)

24And the inhabitant will not say, “I am sick”;The people who dwell in it will be forgiven their iniquity.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Dân cư sẽ không nói rằng: Tôi đau. Kẻ ở trong nó sẽ được tha tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Dân cư sẽ không còn nói: “Tôi bị bệnh.”Người sống trong đó sẽ được tha tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Rồi không người dân nào trong thành sẽ nói, “Tôi bị đau ốm;” Tội lỗi của dân sống trong thành đều sẽ được tha.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Dân cư sẽ không ai nói: “Tôi bị bịnh.” Dân cư ngụ tại đó sẽ được tha tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Không ai sống trong Giê-ru-sa-lem nói rằng, “Tôi bị đau.” Vì mọi người sống ở đó đều được tha tội.