So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Behold, a king will reign in righteousness,And princes will rule with justice.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nầy, sẽ có một vua lấy nghĩa trị vì, các quan trưởng lấy lẽ công bình mà cai trị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Nầy, sẽ có một vua trị vì theo sự công chính,Các quan chức sẽ cai trị theo lẽ công minh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nầy, rồi đây sẽ có một vị vua trị vì bằng công chính,Cùng với các quan quyền biết thực thi công lý.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Kìa, một vị vua sẽ lấy công chính trị vì Và các hoàng tử thì cai trị bằng công bình.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Vua sẽ cai trị một cách công chính, và các lãnh tụ sẽ quyết định hợp lý.

New King James Version (NKJV)

2A man will be as a hiding place from the wind,And a cover from the tempest,As rivers of water in a dry place,As the shadow of a great rock in a weary land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Sẽ có một người như nơi núp gió và chỗ che bão táp, như suối nước trong nơi đất khô, như bóng vầng đá lớn trong xứ mòn mỏi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Sẽ có một người như nơi núp gióVà chỗ che bão táp,Như suối nước trong nơi khô hạn,Như bóng vầng đá lớn trong đất cằn cỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Mỗi vị sẽ là một nơi tránh gió, một chỗ trú ẩn giữa cơn giông bão,Như dòng nước mát giữa nơi khô hạn,Như bóng mát của vầng đá giữa vùng đất trụi khô.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Sẽ có một người như nơi núp gió, Như chỗ che bão, Như suối nước trong sa mạc, Như bóng vầng đá lớn nơi đất mệt mỏi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Mỗi một lãnh tụ như nơi tránh gió, như chỗ trú ẩn an toàn khỏi bão tố, như suối nước trong đất khô, và như bóng mát của khối đá lớn trong đất nóng.

New King James Version (NKJV)

3The eyes of those who see will not be dim,And the ears of those who hear will listen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Bấy giờ mắt của kẻ xem sẽ không mờ, tai của kẻ nghe sẽ chăm chỉ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bấy giờ, mắt của những người thấy được sẽ không nhắm lại,Tai của những người nghe được sẽ lắng nghe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bấy giờ mắt của những người có thể nhìn thấy sẽ không còn bị mờ nữa;Tai của những người có thể nghe sẽ nghe rõ mồn một.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bấy giờ mắt của những kẻ nhìn sẽ không mờ, Tai của những người nghe sẽ chú ý.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Mắt của những kẻ thấy được sẽ mở ra, tai của những kẻ nghe được sẽ chú ý.

New King James Version (NKJV)

4Also the heart of the rash will understand knowledge,And the tongue of the stammerers will be ready to speak plainly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Lòng của người hớp tớp sẽ hiểu sự khôn ngoan; lưỡi của người cà lăm sẽ nói dễ và rõ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Lòng của người hấp tấp sẽ có sự thông sáng để hiểu biết;Lưỡi của người cà lăm sẽ nói lưu loát và rõ ràng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Trí của những người hay hấp tấp sẽ hiểu thấu sự việc cách tinh tường;Lưỡi của những người cà lăm ngọng nghịu sẽ nói năng lưu loát và rõ ràng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Trí của người hấp tấp sẽ có sự hiểu biết, Lưỡi của kẻ cà lăm sẽ nói lưu loát và rõ ràng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ai đang nhẹ dạ sẽ hiểu biết. Ai hiện ú ớ sẽ nói rõ ràng và lưu loát.

New King James Version (NKJV)

5The foolish person will no longer be called generous,Nor the miser said to be bountiful;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Kẻ dại dột sẽ chẳng được xưng là cao sang, người rít róng chẳng được xưng là rộng rãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Kẻ ngu dại sẽ không được gọi là cao quý,Kẻ quỷ quyệt chẳng ai cho là đáng kính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Kẻ xuẩn ngốc sẽ không được cho là người cao quý nữa;Quân vô lại sẽ không được xem là bậc tôn trọng nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người ta sẽ không còn gọi kẻ ngu xuẩn là người cao quí; Kẻ bất lương là người đáng kính.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các ngươi sẽ không cho kẻ ngu là vĩ nhân, hoặc tôn kính kẻ ác nữa.

New King James Version (NKJV)

6For the foolish person will speak foolishness,And his heart will work iniquity:To practice ungodliness,To utter error against the Lord,To keep the hungry unsatisfied,And he will cause the drink of the thirsty to fail.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vì kẻ dại dột sẽ nói những lời dại dột, lòng họ xiêu về sự gian dối, đặng phạm các tội ác, đặng nói những sự sai lầm nghịch cùng Đức Giê-hô-va, đặng làm cho kẻ đói trống bụng và kẻ khát hết đồ uống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì kẻ ngu dại sẽ nói những lời dại dột,Lòng họ mưu đồ việc gian ácĐể làm chuyện vô đạo,Nói điều xúc phạm đến Đức Giê-hô-va;Làm cho người đói phải trống bụngVà kẻ khát chẳng được uống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bởi vì bọn xuẩn ngốc sẽ bộc lộ điều ngu dại;Tâm trí chúng toan tính chuyện tội lỗi: Chúng thực hiện những việc vô luân;Chúng phao tin đồn thất thiệt để cố tình làm hại CHÚA;Chúng muốn bụng người đói cứ tiếp tục trống không;Còn người khát chúng không cho nước uống.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì người ngu dại sẽ nói điều ngu dại; Lòng nó sẽ làm điều tội lỗi, Thực hành việc vô đạo, Nói sai lầm về CHÚA; Làm cho linh hồn người đói trống không Và không cho người đang khát uống nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Kẻ ngu nói những lời ngu dại, trong lòng nó manh tâm chuyện ác. Kẻ ngu làm chuyện gian ác, nói phạm thượng nghịch cùng CHÚA. Kẻ ngu không cho người đói được miếng ăn hay cho người khát được miếng nước.

New King James Version (NKJV)

7Also the schemes of the schemer are evil;He devises wicked plansTo destroy the poor with lying words,Even when the needy speaks justice.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Kẻ rít róng dùng những khí giới gian tà, toan những mưu gian, lấy sự nói dối đặng làm hại người nhu mì, và làm hại kẻ nghèo dầu nói lẽ công chính.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Kẻ quỷ quyệt dùng những vũ khí gian tà,Nghĩ ra những mưu ác và dùng lời dối tráĐể làm hại người nhu mì và người nghèo khó,Dù họ đòi hỏi điều chính đáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Những cách bất lương của quân vô lại thật là ác độc;Chúng nghĩ ra những độc kế hại người;Chúng hại người nghèo bằng những lời dối trá,Dù người khốn khó chỉ đòi hỏi quyền lợi chính đáng của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Kẻ bất lương dùng vũ khí gian ác. Nó lập mưu ác Để hại người khốn cùng bằng lời giả dối Dù khi lời bào chữa của người nghèo khó là chính đáng.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Kẻ ác dùng mưu ác. Nó âm mưu cướp đoạt hết của cải người nghèo. Dùng lời dối trá tiêu diệt kẻ nghèo, dù cho khi họ nắm phần phải.

New King James Version (NKJV)

8But a generous man devises generous things,And by generosity he shall stand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nhưng người cao sang chỉ lập những mưu cao sang, hằng làm sự cao sang.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nhưng người cao quý chỉ mưu cầu những điều cao quý,Và đứng vững trên những việc cao quý.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nhưng người cao thượng nghĩ ra những đường lối rất cao thượng;Rồi họ giữ vững lập trường của họ để thực hiện những đường lối cao thượng ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nhưng người cao quý lập những kế hoạch cao quý Và người hành động trong sự cao quý.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng lãnh tụ tốt tính chuyện tốt lành, và những việc tốt đó giúp họ vững vàng.

New King James Version (NKJV)

9Rise up, you women who are at ease,Hear my voice;You complacent daughters,Give ear to my speech.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi những đàn bà sung sướng, hãy dậy mà nghe tiếng ta! Hỡi những con gái không hay lo, hãy để tai nghe lời ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hỡi những đàn bà tự mãn,Hãy trỗi dậy mà nghe tiếng Ta!Hỡi những con gái vô tâm,Hãy để tai nghe lời Ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hỡi những phụ nữ ỷ lại, hãy trỗi dậy để nghe tiếng Ta.Hỡi những người con gái tự mãn, hãy nghe lời Ta nói.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi những người đàn bà tự mãn, Hãy dậy mà nghe tiếng Ta; Hỡi những người con gái vô tâm, Hãy lắng tai nghe lời Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hỡi các đàn bà hiện không âu lo, hãy đứng lên nghe ta. Hỡi các đàn bà hiện đang yên ổn, hãy nghe ta nói.

New King James Version (NKJV)

10In a year and some daysYou will be troubled, you complacent women;For the vintage will fail,The gathering will not come.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Trong một năm và mấy ngày nữa, các ngươi là kẻ không lo lắng, sẽ đều run rẩy, vì mùa nho sẽ mất, và mùa gặt cũng không có nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Trong một năm và mấy ngày nữa,Các ngươi là kẻ vô tâm sẽ run rẩy,Vì mùa hái nho sẽ mấtVà mùa gặt hái cũng không đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chỉ một năm mấy ngày nữa các ngươi sẽ bắt đầu run sợ, hỡi những phụ nữ tự mãn,Vì mùa hái nho sẽ bị thất thu, sự thu hoạch sẽ không xảy đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chỉ hơn một năm nữa, Các ngươi là những người vô tâm sẽ run sợ Vì mùa nho sẽ mất, Mùa cây trái sẽ không đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Hỡi các đàn bà hiện đang an ninh, sau một năm các ngươi sẽ lo sợ. Vì sẽ không còn nho để hái cũng không còn hoa quả mùa hè để gom lại.

New King James Version (NKJV)

11Tremble, you women who are at ease;Be troubled, you complacent ones;Strip yourselves, make yourselves bare,And gird sackcloth on your waists.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đàn bà sung sướng, hãy run rẩy! con gái không hay lo, hãy bối rối! Hãy cởi áo xống, hãy ở trần, hãy thắt lưng bằng bao gai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi những đàn bà tự mãn, hãy run rẩy!Hỡi những kẻ vô tâm, hãy bối rối!Hãy cởi áo, hãy ở trần,Hãy thắt lưng bằng vải sô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hãy run sợ, hỡi những phụ nữ ỷ lại;Hãy hoảng hốt, hỡi những người con gái tự mãn;Hãy cởi bỏ trang phục đến độ phải lộ lưng trần ra;Hãy lấy vải gai quấn vào người thay cho quần áo.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hỡi đàn bà tự mãn, hãy run rẩy; Hỡi con gái vô tâm, hãy run sợ. Hãy cởi trần, Và mặc đồ tang chế.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi các đàn bà hiện không âu lo, các ngươi nên run sợ. Hỡi các đàn bà hiện đang an ninh nên run rẩy. Hãy cởi bỏ áo quần tốt đẹp các ngươi và quấn vải sô quanh hông.

New King James Version (NKJV)

12People shall mourn upon their breastsFor the pleasant fields, for the fruitful vine.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Chúng nó sẽ đấm ngực vì đồng điền màu mỡ, vì cây nho sai trái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Chúng sẽ đấm ngực than khócVề đồng ruộng màu mỡ,Và vườn nho sai quả,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Hãy đấm ngực khóc than cho những cánh đồng xanh,Cho những vườn nho sai trái,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Hãy đấm ngực than khóc cho những cánh đồng phì nhiêu, Cho cây nho nhiều trái,

Bản Phổ Thông (BPT)

12Hãy đấm ngực buồn rầu vì đồng ruộng trước kia tốt tươi nay hoang dại.Hãy kêu khóc vì dây nho trước kia sai trái nay không ra trái nữa.

New King James Version (NKJV)

13On the land of my people will come up thorns and briers,Yes, on all the happy homes inthe joyous city;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chà chuôm gai gốc sẽ mọc lên trên đất dân ta, cùng trên mọi nhà chơi trong thành vui vẻ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì gai góc và bụi rậmMọc lên trên đất dân Ta,Vì mọi nhà hoan lạc trong thành vui nhộnKhông còn nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Cho ruộng đất của dân Ta giờ đây chỉ có gai góc và bụi gai mọc lên;Phải, hãy khóc than cho mọi gia đình hạnh phúc trong một thành phố nhộn nhịp vui ca,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho đồng ruộng dân Ta Vì gai gốc và bụi gai mọc lên. Phải, hãy khóc cho mọi nhà vui vẻ, Cho thành nhộn nhịp.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hãy kêu khóc cho xứ dân ta, là nơi chỉ có gai gốc và cỏ dại mọc. Hãy khóc cho thành trước kia an vui và cho tất cả mọi nhà trước đây hớn hở.

New King James Version (NKJV)

14Because the palaces will be forsaken,The bustling city will be deserted.The forts and towers will become lairs forever,A joy of wild donkeys, a pasture of flocks—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì cung điện vắng tanh, thành đông đúc hoang loạn; đồi và tháp từ nay sẽ trở nên sào huyệt đến đời đời, cho những lừa rừng choán làm nơi nghỉ, và những bầy vật thả ăn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Thật vậy, cung điện vắng tanh,Thành đông đúc bị bỏ hoang;Đồi và tháp canh trở nên hang động đến muôn đờiCho lừa rừng làm nơi đùa giỡn,Và làm đồng cỏ cho các bầy súc vật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì những lâu đài sẽ bị bỏ hoang;Thành phố đông dân sẽ trở nên tiêu điều hoang phế;Các chiến lũy và các pháo tháp sẽ trở thành những dấu tích hoang tàn vĩnh viễn;Nơi đó, lừa hoang sẽ tha hồ đùa giỡn;Những chỗ đó sẽ trở thành những đồng cỏ cho các bầy súc vật đến ăn,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì lâu đài sẽ bỏ hoang, Thành đông đúc sẽ bị hoang phế. Đồi và tháp canh sẽ trở nên hang hố đến muôn đời; Là nơi lừa rừng thích thú, là đồng cỏ cho thú vật,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cung vua sẽ bỏ hoang mãi mãi; dân chúng sẽ rời bỏ nơi phồn hoa đô hội. Các thành lũy và các tháp cao sẽ hoang vắng. Lừa rừng sẽ sống ở đó, và chiên sẽ đến đó ăn cỏ.

New King James Version (NKJV)

15Until the Spirit is poured upon us from on high,And the wilderness becomes a fruitful field,And the fruitful field is counted as a forest.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15cho đến chừng Thần từ nơi cao được rải xuống khắp trên chúng ta, đồng vắng biến thành ruộng tốt, ruộng tốt được kể như rừng rậm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Cho đến khi Thần từ trên cao được đổ xuống cho chúng ta,Hoang mạc biến thành vườn cây ăn quả,Vườn cây ăn quả được xem như một cánh rừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Cho đến khi Thần của Chúa từ trời cao đổ xuống trên chúng ta;Bấy giờ đồng hoang sẽ trở thành một rừng cây ăn trái;Rừng cây ăn trái sẽ biến nên một cánh rừng trù mật.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cho đến khi thần linh từ trên cao được đổ xuống trên chúng ta Và sa mạc sẽ trở nên đồng ruộng phì nhiêu; Đồng ruộng phì nhiêu như rừng rậm.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Việc đó sẽ kéo dài cho đến khi Thượng Đế đổ Thần linh Ngài trên chúng ta. Lúc đó sa mạc sẽ trở thành đồng ruộng phì nhiêu và đồng ruộng phì nhiêu sẽ trở thành rừng rú.

New King James Version (NKJV)

16Then justice will dwell in the wilderness,And righteousness remain in the fruitful field.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Bấy giờ sự xét đoán sẽ ở nơi đồng vắng, sự công bình sẽ trú nơi ruộng tốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Bấy giờ, lẽ công minh sẽ ở trong hoang mạc,Và sự công chính ở trong vườn cây ăn quả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bấy giờ công lý sẽ ở giữa đồng hoang;Công chính sẽ trú ngụ trong rừng cây ăn trái.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Bấy giờ công bình sẽ sống ở trong sa mạc Và công chính sẽ cư ngụ nơi đồng ruộng phì nhiêu.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Và dù cho ở trong sa mạc cũng có công lý, và lẽ công bằng cũng sẽ có nơi đồng ruộng phì nhiêu.

New King James Version (NKJV)

17The work of righteousness will be peace,And the effect of righteousness, quietness and assurance forever.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Công bình sẽ sanh ra bình an, trái của sự công bình sẽ là yên lặng và an ổn mãi mãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Sản phẩm của công chính là sự bình an,Thành quả của công chính là sự yên ổn và an ninh mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Thành quả của công chính sẽ là bình an;Hiệu lực của công chính sẽ là yên tĩnh và an ninh vĩnh viễn.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Công việc của công chính sẽ là sự bình an, Kết quả của công chính sẽ là yên tĩnh và tin cậy muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Sự công bình đó sẽ mang lại hoà bình và an ninh mãi mãi.

New King James Version (NKJV)

18My people will dwell in a peaceful habitation,In secure dwellings, and in quiet resting places,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Dân ta sẽ trú trong chỗ bình an, trong nhà yên ổn và nơi nghỉ lặng lẽ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Dân Ta sẽ cư trú trong nơi bình an,Trong chỗ ở an toàn, và nơi nghỉ ngơi thanh thản.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bấy giờ dân Ta sẽ sống trong chỗ bình an,Trong nhà cửa an toàn,Và trong những nơi cư ngụ được nghỉ ngơi nhàn hạ,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Dân Ta sẽ cư ngụ trong nơi bình an, Trong nhà an toàn, Tại nơi nghỉ ngơi thoải mái.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Dân ta sẽ sống trong các nơi an ninh, trong các nhà yên ổn và ở những nơi an bình thảnh thơi.

New King James Version (NKJV)

19Though hail comes down on the forest,And the city is brought low in humiliation.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nhưng mưa đá sẽ đổ xuống trên rừng, và thành sẽ bị hạ cả xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Nhưng mưa đá sẽ đổ trên rừng,Và thành trì sẽ bị triệt hạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Dù cho mưa đá đổ xuống trên rừng,Và thành phố bị san bằng thành bình địa.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Nhưng mưa đá sẽ đổ xuống trên rừng Và ngay cả thành sẽ bị hạ thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Mưa đá sẽ tiêu hủy rừng rậm, thành phố sẽ hoàn toàn bị tiêu hủy.

New King James Version (NKJV)

20Blessed are you who sow beside all waters,Who send out freely the feet of the ox and the donkey.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Phước thay cho các ngươi gieo giống ở bên mọi dòng nước, thả chân bò lừa đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Phước cho các ngươi,Những người gieo giống bên mọi dòng nước,Thả cho bò lừa đi ăn cỏ tự do.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Phước thay cho các ngươi, những người gieo giống mình ở mọi nơi có nước,Và thả bò lừa được gặm cỏ tự do.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Phước cho các ngươi, Những người gieo giống bên cạnh mọi bờ nước, Thả bò, lừa đi lại tự do.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng các ngươi sẽ hớn hở khi gieo giống gần các suối nước hoặc khi ngươi thả trâu bò và lừa đi rông.