So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tej lus uas Vajtswv qhia rau Amauxes tus tub Yaxayas kom hais rau cov Yudas thiab lub nroog Yeluxalees:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đây là điều mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðây là sứ điệp mà I-sai-a con của A-mô đã thấy, liên quan đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem:

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời mà I-sa, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ê-sai, con trai A-mốt nói tiên tri như sau về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem:

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Yav tom ntej no lub roob uas lubTuamtsev nyob rau saudyuav siab dua tej hau roob txhua lubhuv tibsi;ntau haivneeg yuav sau nthwv tuajrau saum lub roob ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Trong những ngày cuối cùng,Núi của đền thờ Đức Giê-hô-vaSẽ được lập vững trên các đỉnh núi,Vượt cao hơn các đồi.Mọi quốc gia sẽ đổ về đó,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Trong những ngày đến,Núi của nhà CHÚA sẽ được lập làm núi chủ của tất cả các núi;Nó sẽ được tôn cao hơn tất cả các đồi;Mọi dân tộc sẽ kéo về đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Việc sẽ xảy ra vào những ngày sau cùng: Núi của nhà CHÚA sẽ được Vững lập trên đỉnh các núi, Được nâng cao hơn các đồi, Và mọi quốc gia sẽ đổ về đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Trong những ngày cuối cùng, núi nơi có đền thờ của CHÚA sẽ cao hơn các núi, cao hơn các đồi và các dân sẽ đổ về đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Ntau haivneeg yuav tuaj thiabhais tias,“Peb cia li mus saum tus TSWV lubroob, mus kom txog saum cov Yixalayeestus Vajtswv lub Tuamtsev.Nws yuav qhia peb tej uas nws xavkom peb ua;peb yuav taug txojkev uas nws xaivrau peb taug.Vajtswv tej lus qhuab qhia tawmhauv lub nroog Yeluxalees tuaj;thiab nws hais lus hauv Xi-oos tuajrau nws haivneeg.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va, nơi nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Nhiều dân tộc sẽ đến và nói rằng:“Hãy đến, chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va,Đến đền thờ Đức Chúa Trời của Gia-cốp.Ngài sẽ dạy chúng ta đường lối Ngài,Chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài.”Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn,Và lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nhiều người sẽ đến và nói,“Hãy đến, chúng ta hãy đi lên núi của CHÚA,Ðến nhà Ðức Chúa Trời của Gia-cốp,Ðể Ngài dạy bảo chúng ta các đường lối Ngài,Hầu chúng ta bước đi trong các nẻo đường Ngài.” Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn,Lời CHÚA sẽ xuất phát từ Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Nhiều dân tộc sẽ đến và nói: “Hãy đến, chúng ta hãy lên núi CHÚA, Đến nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp. Ngài sẽ dạy chúng ta đường lối Ngài, Để chúng ta đi trong đường Chúa.” Vì Kinh Luật sẽ ra từ Si-ôn Và lời của CHÚA sẽ đến từ Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nhiều dân tộc sẽ đến bảo rằng, “Chúng ta hãy lên núi của CHÚA, đi đến đền thờ Thượng Đế của Gia-cốp để Ngài dạy chúng ta đường lối Ngài, và chúng ta sẽ vâng theo lời giáo huấn của Ngài.”Lời giáo huấn Ngài xuất phát từ Giê-ru-sa-lem; lời phán của CHÚA cũng ra từ Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Nws yuav ua tus txiav txim rautxhua haivneeg,lawv yuav muab lawv tej ntaj thiabriam los ntaus ua khais thiab muab tej hmuv ntaus ua liag.Ntau haivneeg yuav tsis ua tsov uarog thiab yuav tsis muaj leejtwgnpaj cuabyeej sib nkaug sib tua ntxiv li lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngài sẽ phán xét giữa các quốc gia,Và phân xử cho nhiều dân tộc.Bấy giờ, họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày,Lấy giáo rèn lưỡi liềm.Nước nầy không còn vung gươm đánh nước kia,Họ cũng không còn luyện tập chinh chiến nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngài sẽ phán xét giữa các nước,Ngài sẽ phân xử giữa các dân;Bấy giờ người ta sẽ lấy gươm rèn thành lưỡi cày,Lấy giáo rèn thành lưỡi liềm;Nước nầy sẽ chẳng dấy gươm nghịch cùng nước khác,Người ta sẽ chẳng luyện tập để chuẩn bị chiến tranh.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngài sẽ xét đoán giữa các quốc gia Và phân xử cho nhiều dân tộc. Và họ sẽ lấy gươm rèn thành lưỡi cày, Lấy giáo rèn thành lưỡi liềm. Nước này sẽ không tuốt gươm ra nghịch cùng nước khác; Họ sẽ không còn học tập chiến tranh.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngài sẽ giàn xếp những tranh chấp giữa các dân tộc và quyết định cho nhiều quốc gia. Lúc đó họ sẽ rèn gươm ra lưỡi cày và biến giáo mác ra dao cong. Các nước sẽ không còn đánh nhau, cũng không tập luyện chiến tranh nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Yakhauj cov xeebntxwv, nimno peb cia li taugtxojkev kaj nrig uas tus TSWV twb pub rau peb lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến!Chúng ta hãy bước đi trong ánh sáng của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến,Chúng ta hãy bước đi trong ánh sáng của CHÚA!

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến. Chúng ta hãy đi trong ánh sáng của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hỡi nhà Gia-cốp, chúng ta hãy đi theo đường lối của CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Vajtswv, koj tau muab koj haivneeguas yog Yakhauj cov xeebntxwv tsopovtseg lawm!Rau qhov lawv lub tebchaws puvnkaus cov neeg ua khawvkoobuas tuaj sab hnubtuaj tuaj thiabtuaj hauv tebchaws Filitees tuaj. Lawv xyaum ua raws li cov neeg txawv tebchaws ua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Thật Chúa đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì họ đầy dẫy tục phương đông, và bói khoa như người Phi-li-tin, lại giao ước với con cái dân ngoại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Thật, Chúa đã từ bỏ dân Ngài là nhà Gia-cốp.Vì họ đầy dẫy thói tục phương Đông,Và bói toán như người Phi-li-tin;Họ lại bắt tay với con cái dân ngoại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì Chúa đã lìa bỏ dân Ngài, nhà Gia-cốp;Vì ở giữa họ có đầy những mê tín dị đoan từ đông phương du nhập,Và những thầy bói như dân Phi-li-tin đang có;Họ kết giao với con cái của các dân ngoại.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Thật vậy, Ngài đã từ bỏ dân Ngài, Là nhà Gia-cốp, Vì họ đầy dẫy các thói tục đông phươngVà thầy bói như người Phi-li-tin; Bắt tay với con cái người ngoại quốc.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Lạy CHÚA, CHÚA đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì chúng đã đầy những tư tưởng bậy bạ theo các dân Đông phương. Chúng bói toán như dân Phi-li-tin, và hoàn toàn chấp nhận các tư tưởng ngoại lai đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Lawv lub tebchaws muaj nyiaj muaj kub nplua mias,thiab lawv tej nyiaj txiag yeej tsis paub tas ib zaug li.Lawv lub tebchaws los muaj nees nyob puv nkaus hauv,thiab lawv ua tsheb nees tsis paub tso tseg li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Xứ nó đầy bạc và vàng, của cải vô cùng; xứ nó đầy những ngựa, xe cộ vô số.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Đất nước họ đầy bạc vàngVà châu báu nhiều vô kể;Đất nước họ đầy dẫy ngựa chiếnVà vô số chiến xa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Xứ sở họ có đầy bạc và vàng;Của cải trong các kho nhiều vô kể;Ðất nước họ có đầy chiến mã,Còn chiến xa thì vô số.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Đất họ đầy bạc và vàng, Châu báu vô tận, Đất họ đầy ngựa Và xe ngựa vô số.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Xứ chúng đầy vàng và bạc; vô số châu báu. Xứ chúng đầy ngựa; và vô số quân xa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Mlom nyob puv nkaus hauv lawv lub tebchaws,thiab lawv pe tej uas lawv txhais tes puab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Xứ nó chan chứa những hình tượng, họ thờ lạy đồ tay mình làm ra, đồ ngón tay mình tạo nên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đất nước họ đầy những tượng thần;Họ thờ lạy vật do tay mình làm ra,Là vật ngón tay họ tạo nên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Xứ sở họ cũng đầy dẫy các thần tượng;Họ sụp xuống thờ lạy các tác phẩm do tay họ làm ra,Những thứ do ngón tay họ tạo dựng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Đất họ đầy tượng thần; Họ quì lạy đồ tay mình làm ra, Là vật ngón tay họ đã tạo nên.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Xứ chúng đầy hình tượng. Dân chúng bái lạy các hình tượng đó do tay mình làm ra và do chính ngón tay mình tạo nên.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Lawv txhua tus yuav raug txo hwjchimthiab poob ntsejmuag.Tus TSWV, thov tsis txhob zam txim rau lawv hlo li!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Kẻ hèn sẽ bị khuất, người sang sẽ bị hạ mình; vậy Chúa đừng tha họ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Như thế, loài người bị khuất phục,Con người bị hạ xuống;Vậy xin Chúa đừng tha thứ cho họ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Như thế con người đã làm nhục chính mình;Loài người đã hạ thấp phẩm giá mình;Nên xin Ngài đừng tha thứ họ!

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng phàm nhân sẽ bị nhục nhã, Loài người sẽ bị hạ thấp. Nên, xin Ngài đừng tha thứ chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vì thế ai nấy sẽ xấu hổ. Lạy Thượng Đế, xin đừng tha thứ chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Lawv yuav khiav mus nkaum hauv tej qhov tsuasaum tej roob tsuas lossis khawb qhov nkaumkom dim tus TSWV txojkev chim,thiab khiav nkaum nws lub hwjchimthiab lub tshwjchim uas ci ntsa iab!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngươi khá vào nơi vầng đá, ẩn mình trong bụi đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Hãy vào trong tảng đá,Ẩn mình trong bụi đấtĐể tránh khỏi sự kinh khiếp từ Đức Giê-hô-va,Và tránh khỏi sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Hãy chui vào trong các hốc đá, và hãy ẩn mình trong bụi đất,Ðể tránh cơn đoán phạt kinh hoàng của CHÚA,Và tránh vinh quang toát ra từ uy nghi Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Hãy chui vào trong đá, Trốn trong bụi đất Để tránh đối diện với sự kinh hoàng từ CHÚAVà vinh quang của sự uy nghiêm Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Hãy núp sau các tảng đá; đào hố và trốn trong đất để trốn cơn giận của CHÚA và tránh khỏi quyền năng lớn lao Ngài!

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Hnub ntawd cov neeg khavtheebyuav raug txo hwjchim,thiab thaum ntawd cov neeg siabphem yuav raug kev puastsuaj.Ces Vajtswv tib leeg xwb thiaj yogtus zoo tshaj plaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Con mắt ngó cao của loài người sẽ bị thấp xuống, sự kiêu ngạo của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Con mắt kiêu căng của loài người sẽ bị hạ xuống,Sự ngạo mạn của con người sẽ bị khuất phục;Trong ngày đó,Chỉ một mình Đức Giê-hô-va được tôn cao.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Con mắt kiêu căng của loài người sẽ bị hạ xuống;Sự kiêu ngạo của con người sẽ bị triệt hạ;Chỉ một mình CHÚA sẽ được tôn cao trong ngày ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Con mắt kiêu căng của phàm nhân sẽ bị nhục nhã; Sự cao ngạo của loài người sẽ bị hạ thấp. Vào ngày ấy chỉ một mình CHÚA sẽ được tôn cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Kẻ tự phụ sẽ bị hạ xuống, chúng sẽ cúi đầu vì xấu hổ. Lúc đó chỉ có một mình CHÚA được tôn cao.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Hnub ntawd tus TSWV uas muajhwjchim loj kawg nkausyuav muab txhua tus uas muaj hwjchim,txhua tus uas khavtheeb,thiab cov neeg uas xav ua tus loj txohwjchim kom tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vì sẽ có một ngày của Đức Giê-hô-va vạn quân đến trên mọi vật kiêu căng, ngạo mạn, tự cao; nó sẽ bị hạ xuống;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã định một ngàyChống lại mọi kẻ kiêu căng, ngạo mạn, và tự cao;Chúng sẽ bị hạ xuống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì CHÚA các đạo quân đã dành một ngày để sửa trị tất cả những gì kiêu căng và cao ngạo;Tất cả những gì tự cao tự đại sẽ bị hạ xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì có một ngày CHÚA Vạn Quân sẽ đến nghịch Cùng tất cả những kẻ kiêu căng, Kẻ cao ngạo cùng tất cả những kẻ kiêu kỳ; Nó sẽ bị hạ thấp;

Bản Phổ Thông (BPT)

12CHÚA Toàn Năng đã định một ngày để trừng phạt kẻ kiêu căng và khoác lác, chúng sẽ bị hạ xuống.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Nws yuav ua kom cov ntoo ciab pemroob Lenpanoos,thiab tagnrho cov ntoo qhib hauvtebchaws Npasas puastsuaj tas huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13lại đến trên mọi cây bách cao lớn của Li-ban, và mọi cây dẻ của Ba-san;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ngài cũng chống lại mọi cây bá hương của Li-banNgạo nghễ, vươn cao,Và mọi cây sồi của Ba-san,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Tất cả những cây bá hương cao ngất và ngạo nghễ ở Li-băng,Tất cả những cây sồi của Ba-san,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cũng sẽ nghịch cùng tất cả cây tùng của Li-ban, cao ngạo và kiêu kỳ; Cùng tất cả cây sồi của Ba-san.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ngài sẽ đốn ngã các cây hương nam Li-băng cao vút, và các cây sồi to lớn của Ba-san,

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Nws yuav rhuav tshem tej roob siabthiab tej hauv roob kom puastsuaj,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14cùng trên mọi núi cao, mọi đồi cả,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Cùng tất cả các núi cao,Và mọi đồi cả;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tất cả những ngọn núi cao,Tất cả những đồi cả,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cũng sẽ nghịch cùng tất cả núi cao, Tất cả đồi lớn,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngài sẽ hạ bệ các núi và đồi cao,

Vajtswv Txojlus (HWB)

15rhuav txhua lub chaw tsomfaj,thiab tej ntsa yeej uas txhim zeb khov kho;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15trên mọi tháp cao và mọi vách thành vững bền,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Cũng chống lại mọi tháp cao,Mọi tường thành kiên cố,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Tất cả những ngọn tháp cao,Tất cả những tường thành kiên cố,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cũng sẽ nghịch cùng tất cả tháp cao, Mọi thành vững chắc,

Bản Phổ Thông (BPT)

15các tháp và vách cao,

Vajtswv Txojlus (HWB)

16rhuav cov Xapees tej nkoj thiab tej nkojuas zoo nkauj kom tawg tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16trên mọi tàu bè của Ta-rê-si, và mọi vật chi đẹp mắt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Mọi tàu bè của Ta-rê-si,Và tất cả tàu thuyền sang trọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Tất cả những tàu bè của Tạt-si,Và tất cả những thuyền to đẹp đẽ,

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cũng sẽ nghịch cùng tất cả tầu bè của Ta-rê-si, Mọi tàu sang trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16các tàu buôn Tạt-si và thuyền tráng lệ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Cov neeg khavtheeb yuav raug txokom qisthiab muab cov neeg nruj tsiv ua kom puastsuaj.Hnub ntawd tus TSWV tib leeg yog tus yuav tau ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Sự tự cao của loài người sẽ bị dằn xuống, và sự cậy mình của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Tính kiêu căng của loài người sẽ bị khuất phục,Và sự ngạo mạn của con người sẽ bị hạ xuống;Trong ngày đó, chỉ một mình Đức Giê-hô-va được tôn cao.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Và sự kiêu căng của loài người sẽ bị hạ xuống;Sự kiêu ngạo của con người sẽ bị biến ra thấp hèn.Chỉ một mình CHÚA sẽ được tôn cao trong ngày ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Sự kiêu căng của phàm nhân sẽ bị hạ thấp; Sự cao ngạo của loài người sẽ bị nhục nhã. Vào ngày ấy chỉ một mình CHÚA sẽ được tôn cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Lúc đó những kẻ kiêu căng sẽ bị hạ xuống, chúng sẽ cúi đầu xấu hổ, vì chỉ có một mình CHÚA được tôn cao,

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Thiab tej mlom yuav ploj mus tas huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bấy giờ các thần tượng sẽ qua hết đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Bấy giờ, các tượng thần đều sẽ biến mất hoàn toàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Các thần tượng sẽ hoàn toàn bị biến mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Và các tượng thần sẽ hoàn toàn biến mất.

Bản Phổ Thông (BPT)

18còn các thần tượng sẽ bị tiêu diệt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Tej neeg sawvdaws yuav khiav musnkaum tasrau hauv tej qhov tsua saum tej roobtsuaslossis khawb qhov nkaum kom dim tus TSWV txojkev chimthiab khiav nkaum nws lub hwjchim thiab lub tshwjchimuas ci ntsa iab, thaum nws nqis los co lub ntiajteb no.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Người ta sẽ vào trong hang đá, trong hầm đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Người ta sẽ chui vào các hang đáVà trong các hầm dưới đất,Để tránh sự kinh khiếp từ Đức Giê-hô-vaVà sự chói sáng của uy nghiêm Ngài,Khi Ngài đứng lên làm cho đất rúng động.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Hãy chui vào các hang đá và các hầm hố dưới đất,Ðể tránh khỏi cơn đoán phạt kinh hoàng của CHÚA,Và tránh khỏi vinh quang toát ra từ uy nghiêm Ngài,Khi Ngài trỗi dậy gây kinh hoàng cho thế giới.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Người ta sẽ chui vào hang đá, Vào hầm dưới đất Để tránh đối diện với sự kinh hoàng từ CHÚAVà vinh quang của sự uy nghiêm Ngài Khi Ngài đứng lên làm rung chuyển quả đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Người ta sẽ chạy vào các hang trong hốc đá và đào lỗ trốn trong đất để tránh cơn giận của CHÚA và quyền năng lớn lao của Ngài, khi Ngài đứng lên làm rung chuyển đất.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Hnub ntawd lawv yuav muab tej nyiaj, tej kub,thiab tej mlom uas lawv puab cojmus povtseg kom tas huv tibsi,thiab tso tseg rau nastsuag thiabpuav los ua zes rau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trong ngày đó, người ta sẽ ném cho chuột cho dơi những thần tượng bằng bạc bằng vàng mà họ làm ra cho mình thờ lạy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trong ngày đó, người ta sẽ némCho chuột, cho dơiNhững tượng thần bằng bạc, bằng vàng,Mà họ đã làm ra để thờ lạy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong ngày ấy, người ta sẽ ném cho chuột và cho dơi những tượng thần bằng bạc và bằng vàng của họ,Những tượng thần mà họ đã làm ra để thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày ấy, người ta sẽ ném Cho chuột, cho dơi Những tượng thần bằng bạc, bằng vàng Mà người ta đã làm ra để thờ lạy,

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lúc đó người ta sẽ ném bỏ các thần tượng vàng và bạc, mà họ đã làm ra để bái lạy; chúng sẽ ném các thần tượng đó cho dơi và chuột đồng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Thaum Vajtswv nqis los co lub ntiajteb,tej neeg sawvdaws yuav khiav mus nkaum hauv tej qhov avthiab qhov tsua saum tej roob tsuaskom thiaj khiav dim nws txojkev chim,nws lub hwjchim thiab lub tshwjchim uas ci ntsa iab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21và vào trong hang đá, trong kẽ đá, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Họ sẽ chui vào các hang đáVà khe đá cheo leo,Để tránh khỏi sự kinh khiếp từ Đức Giê-hô-vaVà sự chói sáng của uy nghiêm Ngài,Khi Ngài đứng lên làm cho đất rúng động.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Họ sẽ chui vào các hang đá và vào các hốc núi,Ðể tránh cơn đoán phạt kinh hoàng của CHÚA,Và tránh vinh quang toát ra từ uy nghi Ngài Khi Ngài trỗi dậy làm thế giới kinh hoàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Đặng chui vào hang đá, Vào khe đá Để tránh đối diện với sự kinh hoàng từ CHÚAVà vinh quang của sự uy nghiêm Ngài Khi Ngài đứng lên làm rung chuyển quả đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rồi họ sẽ trốn trong các hang hốc, các kẽ đá để tránh khỏi cơn giận của Thượng Đế và quyền năng lớn lao của Ngài, khi Ngài đứng lên làm rung chuyển đất.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Tsis txhob tso siab rau cov neeg uas txawj tuag.Lawv muaj nqis npaum li cas?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Đừng trông cậy nơi con ngườiLà loài có hơi thở trong lỗ mũi,Vì họ nào có đáng giá gì đâu?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hãy chấm dứt lòng tin cậy vào loài người, Là loài chỉ có hơi thở trong lỗ mũi,Vì loài người có ra gì chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

22Chớ nương cậy nơi phàm nhân, Là loài chỉ có hơi thở nơi lỗ mũi; Chúng có gì đáng kể đâu?

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chớ nên nhờ cậy con người giải cứu ngươi, vì họ chỉ là người; chẳng thể nào giúp được ngươi.