So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“Woe to Ariel, to Ariel, the city where David dwelt!Add year to year;Let feasts come around.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên, là thành Đa-vít đã đóng trại! Năm lại thêm năm, trải qua các kỳ lễ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khốn cho A-ri-ên, A-ri-ên,Là thành mà Đa-vít đã đóng trại!Năm nầy sang năm khác,Các kỳ lễ cứ xoay vần.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên,Thành trước kia Ða-vít đã hạ trại dàn quân,Vì từ năm nầy qua năm khác,Người ta cứ theo chu kỳ tổ chức hết lễ nọ đến lễ kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khốn cho A-ri-ên, A-ri-ên, Là thành Đa-vít đã đóng trại. Năm này đến năm nọ cứ thêm lên;Hãy để cho lễ hội xoay vần.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hỡi A-ri-ên, A-ri-ên, khốn cho ngươi, là thành nơi Đa-vít đóng quân.Những lễ lộc ngươi kéo dài từ năm nầy qua năm khác.

New King James Version (NKJV)

2Yet I will distress Ariel;There shall be heaviness and sorrow,And it shall be to Me as Ariel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Bấy giờ ta sẽ làm cho A-ri-ên thắt ngặt; tại đó sẽ có tang chế than vãn; nhưng nó vẫn còn làm A-ri-ên cho ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ta sẽ vây hãm A-ri-ên,Nó sẽ có tang chế và than vãn,Nhưng nó vẫn là A-ri-ên cho Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Dầu vậy, Ta sẽ làm cho A-ri-ên gặp cơn khốn khó,Rồi nó sẽ có than khóc và thảm sầu,Nhưng đối với Ta nó vẫn mãi là A-ri-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhưng ta sẽ làm cho A-ri-ên buồn thảm; Sẽ có khóc lóc, than vãn; Đối với ta nó sẽ như bàn thờ dâng tế lễ.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta sẽ tấn công A-ri-ên,thành đó sẽ đầy sầu não khóc lóc.Nó sẽ thành một bàn thờ cho ta.

New King James Version (NKJV)

3I will encamp against you all around,I will lay siege against you with a mound,And I will raise siegeworks against you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta sẽ đóng trại vây ngươi, lập đồn hãm ngươi, đắp lũy nghịch cùng ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta sẽ đóng trại chung quanh ngươi,Lập đồn bao vây ngươi,Đắp lũy chống lại ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Giống như Ða-vít, Ta sẽ hạ trại chống lại ngươi;Ta sẽ cất các tháp canh bao vây ngươi;Ta sẽ lập chiến lũy cô lập ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta sẽ đóng trại bao vây ngươi, Lập đồn chống ngươi Và đắp lũy chung quanh nghịch ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nầy A-ri-ên, ta sẽ cho quân lính bao vây ngươi,Ta sẽ xây tháp vây ngươi và dùng hào lũy tấn công ngươi.

New King James Version (NKJV)

4You shall be brought down,You shall speak out of the ground;Your speech shall be low, out of the dust;Your voice shall be like a medium’s, out of the ground;And your speech shall whisper out of the dust.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngươi sẽ bị hạ xuống, nói ra từ dưới đất, giọng ngươi rầm rĩ từ bụi đất mà ra. Tiếng ngươi lên khỏi đất giống tiếng đồng bóng, lời nói ngươi thỏ thẻ ra từ bụi đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngươi sẽ bị chôn vùi, và từ lòng đất ngươi sẽ kêu lên,Từ bụi đất, lời nói ngươi thều thào yếu ớt.Tiếng ngươi từ dưới đất vọng lên giống như tiếng đồng cốt,Lời nói ngươi thì thầm từ bụi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngươi sẽ bị hạ xuống;Bấy giờ từ dưới lòng đất ngươi sẽ cất tiếng lên;Tận dưới bụi đất lời ngươi nói sẽ vọng lên văng vẳng;Tiếng của ngươi từ dưới đất thoát ra ai oán tựa hồn ma,Từ dưới bụi đất tiếng của ngươi thều thào yếu ớt.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngươi sẽ bị hạ thấp. Ngươi sẽ nói từ dưới đất, Lời nói ngươi bị hạ thấp từ bụi đất. Tiếng ngươi sẽ giống như tiếng ma quái ra từ đất, Lời nói ngươi thì thầm như bụi đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi sẽ bị kéo sập và phải đứng dưới đất mà nói;Ta sẽ nghe tiếng ngươi vang lên từ dưới đất. Nghe như tiếng ma;tiếng ngươi nghe tựa như tiếng thì thầm từ đất.

New King James Version (NKJV)

5“Moreover the multitude of your foesShall be like fine dust,And the multitude of the terrible onesLike chaff that passes away;Yes, it shall be in an instant, suddenly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nhưng muôn vàn kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ, lũ cường bạo như trấu bay đi; sự đó sẽ xảy đến thình lình chỉ trong một lát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nhưng muôn vàn kẻ thù của ngươi sẽ như đám bụi li ti,Lũ cường bạo như trấu bay đi.Điều đó sẽ xảy đến thình lình, chỉ trong chốc lát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nhưng rồi đoàn quân thù đông đảo vây ngươi sẽ như bụi nhỏ li ti;Ðoàn quân đông cường bạo đó sẽ bị thổi bay đi như trấu rác;Việc ấy sẽ xảy ra thình lình và hoàn tất trong khoảnh khắc.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nhưng đám đông kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ, Và đám đông tàn bạo sẽ như trấu tung bay. Nó sẽ xảy đến thình lình, ngay tức khắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các kẻ thù ngươi vô số như bụi nhuyễn; những dân độc ác giống như trấu bị thổi bay tứ tung. Mọi việc sẽ diễn ra nhanh chóng.

New King James Version (NKJV)

6You will be punished by the Lord of hostsWith thunder and earthquake and great noise,With storm and tempestAnd the flame of devouring fire.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ dùng sấm sét, động đất, tiếng ầm, gió lốc, bão, và ngọn lửa thiêu nuốt mà thăm phạt nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trừng phạt chúngBằng sấm sét, động đất, tiếng động lớn,Giông tố, bão táp, và ngọn lửa thiêu nuốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA các đạo quân sẽ thăm viếng ngươi,Cùng với sấm sét, động đất, và tiếng nổ rầm trời,Với cuồng phong, bão tố, và lửa cháy ngập trời,

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA Vạn Quân sẽ dùng Sấm sét, động đất, tiếng động lớn, Bão trốt, giông tố và ngọn lửa thiêu đốt mà phạt nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Đấng Toàn Năng sẽ đến trong sấm chớp, động đất, và tiếng vang rầm, trong giông bão, gió mạnh và lửa thiêu đốt.

New King James Version (NKJV)

7The multitude of all the nations who fight against Ariel,Even all who fight against her and her fortress,And distress her,Shall be as a dream of a night vision.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Như chiêm bao, như sự hiện thấy trong ban đêm thể nào, thì quân chúng của mọi nước đánh A-ri-ên, hết thảy đều hãm thành và đồn lũy, mà ép riết nó, cũng thể ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Quân đội của tất cả các nước tiến đánh A-ri-ên,Tất cả những kẻ tiến đánh, công phá đồn lũy, và siết chặt nóĐều sẽ tan biến như chiêm bao, như giấc mơ trong ban đêm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bấy giờ đoàn quân đông đảo của tất cả các nước đang tấn công A-ri-ên;Tất cả những kẻ tiến đánh nó, công hãm thành trì nó, và làm nó khổ sở sẽ biến mất như một giấc mơ, như một cảnh tượng thấy trong chiêm bao.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Đám đông tất cả các nước đánh A-ri-ên, Tất cả những kẻ tấn công, phá thành lũy Và làm cho nó buồn thảm sẽ như chiêm bao, Như khải tượng ban đêm.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Rồi các dân đã nghịch lại A-ri-ên sẽ trở nên như mộng mị; các quốc gia tấn công nó sẽ giống như thấy mộng mị ban đêm.

New King James Version (NKJV)

8It shall even be as when a hungry man dreams,And look—he eats;But he awakes, and his soul is still empty;Or as when a thirsty man dreams,And look—he drinks;But he awakes, and indeed he is faint,And his soul still craves:So the multitude of all the nations shall be,Who fight against Mount Zion.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Như người đói chiêm bao thấy ăn, mà thức dậy, bụng vẫn trống; như người khát chiêm bao thấy uống, mà thức dậy, nghe trong mình kiệt đi và khát khao, cả quân chúng của mọi nước đánh núi Si-ôn khác nào như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Như người đói nằm mơ thấy mình được ăn,Nhưng khi thức giấc bụng vẫn đói;Như người khát nằm mơ thấy mình được uống,Nhưng khi thức giấc thấy mình kiệt sức và vẫn khát,Quân đội của tất cả các nước tiến đánh núi Si-ônCũng sẽ như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Giống như người đói nằm mơ thấy mình được ăn no, khi thức dậy đói vẫn hoàn đói thể nào,Hay như người khát nằm chiêm bao thấy mình được uống nước, khi thức dậy thấy người mệt lả, khát vẫn hoàn khát thể nào,Ðoàn quân đông đảo của tất cả các nước tấn công Núi Si-ôn cũng sẽ như thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúng nó sẽ như người đói mơ thấy mình ăn Nhưng thức dậy mình vẫn đói; Như người khát mơ thấy mình uống Nhưng thức dậy bị kiệt sức, và mình vẫn khát. Đám đông tất cả các nước Tấn công núi Si-ôn cũng sẽ như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chúng sẽ giống như người đói nằm chiêm bao thấy mình ăn, mà khi thức dậy vẫn thấy đói. Như người khát nằm chiêm bao thấy mình uống, mà khi thức dậy thấy vẫn kiệt lực vì khát. Các dân đánh núi Xi-ôn cũng vậy.

New King James Version (NKJV)

9Pause and wonder!Blind yourselves and be blind!They are drunk, but not with wine;They stagger, but not with intoxicating drink.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hãy sững sờ và kinh hãi! Hãy mù mắt và quáng lòa! họ say, nhưng không phải vì rượu; xoàng ba, nhưng không phải bởi rượu mạnh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hãy sững sờ và kinh ngạc!Hãy làm cho mình mù mắt và quáng lòa!Họ say nhưng không phải vì rượu;Họ lảo đảo nhưng không phải vì rượu mạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hãy sững sờ và kinh ngạc!Hãy che mắt để khỏi nhìn thấy và làm cho mình như đã bị mù đi!Hãy như người say, nhưng không phải say vì rượu,Hãy loạng choạng bước đi, nhưng không phải vì bị ảnh hưởng của thức uống say!

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hãy kinh ngạc và sững sờ. Hãy làm cho mình mù lòa và không thấy. Hãy say nhưng không phải vì rượu nho, Hãy lảo đảo nhưng không phải vì rượu mạnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hãy kinh ngạc và sửng sốt.Hãy bịt mắt để các ngươi không thấy.Hãy say sưa nhưng không phải vì rượu.Loạng choạng nhưng không phải vì đồ uống say.

New King James Version (NKJV)

10For the Lord has poured out on youThe spirit of deep sleep,And has closed your eyes, namely, the prophets;And He has covered your heads, namely,the seers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì Đức Giê-hô-va đã rải thần ngủ mê khắp trên các ngươi; đã bịt mắt các ngươi, tức là các kẻ tiên tri; đã trùm đầu các ngươi, tức là các kẻ tiên kiến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì Đức Giê-hô-va đã đổ thần ngủ mê trên các ngươi;Ngài đã bịt mắt các ngươi là các nhà tiên tri,Và đã trùm đầu các ngươi là những nhà tiên kiến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì CHÚA đã đổ xuống các ngươi một thần khí hôn mê;Hỡi các ngươi là các tiên tri,Ngài đã làm cho mắt các ngươi nhắm lại;Hỡi các ngươi là các nhà tiên kiến, đầu các ngươi Ngài đã trùm kín lại rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì CHÚA đã đổ thần ngủ mê trên các ngươi. Ngài đã bịt mắt các ngươi, là các tiên tri, Và trùm đầu các ngươi, là các vị tiên kiến.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA đã khiến các ngươi ngủ mê.Ngài đã bịt mắt các ngươi.Các nhà tiên tri là con mắt của các ngươi.Ngài đã trùm đầu các ngươi.Các đấng tiên kiến là đầu của các ngươi.

New King James Version (NKJV)

11The whole vision has become to you like the words of a book that is sealed, which men deliver to one who is literate, saying, “Read this, please.”And he says, “I cannot, for it is sealed.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vậy nên mọi sự hiện thấy đối với các ngươi đã nên như lời của quyển sách đóng ấn, đưa cho người biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó trả lời rằng: Tôi không đọc được, vì sách nầy có đóng ấn;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì vậy đối với các ngươi, khải tượng về tất cả điều nầy giống như những lời ghi trong cuộn sách bị niêm phong. Nếu đưa cho người biết đọc và bảo: “Hãy đọc sách nầy,” thì người ấy sẽ trả lời rằng: “Tôi không thể đọc được vì sách nầy đã bị niêm phong.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khải tượng về tất cả những điều nầy, đối với các ngươi, giống như một tài liệu bị niêm phong. Nếu nó được trao cho một người biết đọc và bảo, “Hãy đọc tài liệu nầy,” người ấy sẽ bảo, “Tôi không thể đọc được, vì nó đã bị niêm phong.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khải tượng về tất cả những điều này đối với các ngươi sẽ như lời của một cuốn sách bị niêm phong. Nếu đưa cho một người biết đọc và bảo: “Hãy đọc sách này,” người ấy sẽ nói: “Tôi không thể đọc được vì sách này đã niêm phong.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Dị tượng nầy như lời của một quyển sách được xếp và niêm phong lại. Ngươi trao quyển sách đó cho ai biết đọc rồi bảo họ đọc. Nhưng kẻ đó sẽ bảo, “Tôi không đọc sách nầy được vì đã bị niêm phong.”

New King James Version (NKJV)

12Then the book is delivered to one who is illiterate, saying, “Read this, please.”And he says, “I am not literate.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12hoặc đưa cho người không biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nói rằng: Tôi không biết đọc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Hoặc nếu đưa cuộn sách cho người không biết đọc và bảo: “Hãy đọc sách nầy,” thì người ấy sẽ trả lời: “Tôi không biết đọc.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Còn nếu nó được trao cho một người không biết chữ và bảo, “Hãy đọc tài liệu nầy,” người ấy sẽ đáp, “Tôi không biết đọc.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Và nếu đưa cuốn sách cho một người không biết đọc rồi bảo: “Hãy đọc sách này,” người ấy sẽ nói: “Tôi không biết đọc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Hoặc ngươi trao quyển sách cho người không biết đọc rồi bảo họ đọc. Họ sẽ bảo, “Tôi đâu có biết đọc.”

New King James Version (NKJV)

13Therefore the Lord said:“Inasmuch as these people draw near with their mouthsAnd honor Me with their lips,But have removed their hearts far from Me,And their fear toward Me is taught by the commandment of men,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúa có phán rằng: Vì dân nầy chỉ lấy miệng tới gần ta, lấy môi miếng tôn ta, mà lòng chúng nó thì cách xa ta lắm; sự chúng nó kính sợ ta chẳng qua là điều răn của loài người, bởi loài người dạy cho;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Chúa phán:“Vì dân nầy chỉ lấy miệng đến gần Ta,Lấy môi miếng tôn vinh Ta,Nhưng lòng chúng nó thì cách xa Ta lắm.Việc chúng kính sợ Ta chẳng qua là điều răn của loài người,Do loài người dạy bảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA phán,“Vì dân nầy đến gần Ta chỉ bằng miệng lưỡi;Chúng tôn kính Ta chỉ bằng đầu môi chót lưỡi mà thôi,Còn lòng của chúng cách xa Ta lắm.Chúng thờ phượng Ta vì theo truyền thống của loài người;Những gì chúng được dạy bảo chỉ toàn là sáo ngữ.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chúa phán: “Vì dân này đến gần Ta bằng miệng; Tôn vinh Ta bằng môi Nhưng lòng thì xa cách Ta. Sự chúng nó kính sợ Ta Chỉ là điều răn của loài người, do loài người dạy bảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúa phán: “Dân nầy bảo là rất yêu ta; chúng tỏ lòng tôn kính bằng miệng, nhưng lòng chúng nó rất xa ta. Sự tôn kính chúng phô bày chỉ là qui tắc con người đặt ra thôi.

New King James Version (NKJV)

14Therefore, behold, I will again do a marvelous workAmong this people,A marvelous work and a wonder;For the wisdom of their wise men shall perish,And the understanding of their prudent men shall be hidden.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14vì cớ đó, ta sẽ cứ làm việc lạ lùng giữa dân nầy, sự lạ rất lạ đến nỗi sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ ra hư không, sự thông sáng của người thông sáng sẽ bị giấu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thế, Ta sẽ tiếp tục làmNhững việc lạ lùng giữa dân nầy,Việc rất lạ đến nỗi sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ tiêu mất,Và sự thông sáng của người thông sáng sẽ bị che khuất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì thế, một lần nữa, Ta sẽ làm cho dân nầy những điều kỳ lạ,Những ngạc nhiên khiến chúng phải sững sờ;Khiến sự khôn ngoan của những người khôn ngoan của chúng ra vô dụng,Làm sự thông thái của những kẻ thông thái của chúng bị che khuất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên, này một lần nữa, Ta sẽ làm cho dân này kinh ngạc, Từ kinh ngạc này đến kinh ngạc khác. Sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ tiêu mất, Sự thông thái của người thông thái sẽ bị giấu kín.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho nên ta sẽ tiếp tục làm cho dân nầy kinh ngạc bằng cách làm thêm nhiều phép lạ. Những kẻ khôn ngoan của chúng sẽ mất cái khôn của mình; người khôn ngoan của chúng sẽ không hiểu nổi.”

New King James Version (NKJV)

15Woe to those who seek deep to hide their counsel far from the Lord,And their works are in the dark;They say, “Who sees us?” and, “Who knows us?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Khốn thay cho những kẻ giấu kín mưu mình cách thẳm sâu khỏi Đức Giê-hô-va, làm việc mình trong xó tối, và nói rằng: Ai thấy ta, ai biết ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Khốn cho những kẻ giấu ý đồ của mình khỏi Đức Giê-hô-va cách sâu kín,Làm việc trong bóng tốiVà tự nhủ: “Ai thấy ta, ai biết ta?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Khốn cho các ngươi, những kẻ cố tình giấu kỹ chương trình của mình khỏi CHÚA;Các ngươi hành động trong bóng tối, rồi nói rằng,“Ðâu có ai thấy chúng ta?Nào ai biết chúng ta đã làm gì?”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Khốn cho những kẻ giấu chương trình của mình một cách sâu kín Khỏi CHÚA. Chúng làm việc trong bóng tối và nói: Ai sẽ thấy, ai sẽ biết chúng ta?”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Khốn cho những kẻ giấu đút ý định của mình khỏi mắt CHÚA cùng những kẻ hành động lén lút trong bóng tối mà nghĩ rằng không ai thấy hay biết.

New King James Version (NKJV)

16Surely you have things turned around!Shall the potter be esteemed as the clay;For shall the thing made say of him who made it,“He did not make me”?Or shall the thing formed say of him who formed it,“He has no understanding”?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Các ngươi thật là trái ngược quá, há nên xem người thợ gốm như đất sét sao? Đồ vật há được nói về kẻ làm nên mình rằng: Nó chẳng làm ra ta? Cái bình há được nói về kẻ tạo mình rằng: Nó chẳng có trí hiểu đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Các ngươi thật là mâu thuẫn:Thợ gốm lại coi như đất sét sao?Vật được làm ra có thể nào nói về người làm ra mình rằng:“Hắn đâu có làm ra tôi”?Hoặc cái bình có được nói về thợ gốm rằng:“Hắn chẳng hiểu biết gì,” không?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Thật các ngươi quả làm chuyện ngược đời!Thợ gốm có bao giờ bị xem ngang hàng như đất sét chăng?Có thể nào một sản phẩm nói với người tạo ra nó rằng,“Người ấy đâu có làm ra tôi,” Hay món đồ gốm có thể nói với người thợ gốm rằng,“Hắn chẳng biết gì” chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

16Các ngươi thật ngược đời. Thợ gốm mà coi như đất sét! Đồ vật có nên nói với người làm ra mình: “Người không làm ra tôi,” Hay đồ gốm nói với thợ gốm rằng: “Người không hiểu.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Các ngươi lầm rồi. Các ngươi tưởng rằng đất sét cũng chẳng khác gì thợ gốm. Các ngươi cho rằng đồ vật có thể bảo người làm ra mình rằng, “Ngươi chẳng làm ra ta.” Chẳng khác nào cái bình bảo người nặn ra nó rằng, “Ông chẳng biết gì cả.”

New King James Version (NKJV)

17Is it not yet a very little whileTill Lebanon shall be turned into a fruitful field,And the fruitful field be esteemed as a forest?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Chẳng phải còn ít lâu nữa thì Li-ban sẽ đổi làm ruộng tốt, và ruộng tốt sẽ được kể như rừng rậm sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Chẳng phải còn ít lâu nữaThì Li-ban sẽ trở thành vườn cây ăn trái,Và vườn cây ăn trái sẽ được coi như rừng rậm hay sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Há chẳng phải trong ít lâu nữa Li-băng sẽ trở thành một cánh đồng phì nhiêu,Rồi cánh đồng phì nhiêu ấy sẽ biến thành một đám rừng trù phú hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

17Có phải trong ít lâu nữa Li-ban sẽ trở thành ruộng phì nhiêu Và ruộng phì nhiêu được coi như rừng rậm hay sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ít lâu nữa Li-băng sẽ trở thành ruộng nương phì nhiêu, và ruộng nương phì nhiêu sẽ giống như rừng rậm.

New King James Version (NKJV)

18In that day the deaf shall hear the words of the book,And the eyes of the blind shall see out of obscurity and out of darkness.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Trong ngày đó, kẻ điếc sẽ nghe những lời trong sách; con mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Trong ngày đó, người điếc sẽ nghe đượcLời trong cuộn sách,Mắt người mù sẽ ra khỏi cảnh tối tăm mù mịtVà thấy được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong ngày ấy, người điếc sẽ được nghe những lời chép trong sách;Thoát ra khỏi cảnh mù mịt tối tăm, mắt của người đui sẽ trông thấy rõ ràng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vào ngày ấy, kẻ điếc sẽ nghe lời trong sách, Con mắt kẻ mù từ nơi tối tăm Sẽ thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lúc đó kẻ điếc sẽ nghe lời trong sách. Thay vì bóng tối mờ mịt, kẻ mù sẽ thấy được.

New King James Version (NKJV)

19The humble also shall increase their joy in the Lord,And the poor among men shall rejoiceIn the Holy One of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Những người nhu mì cũng sẽ được thêm sự vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, những kẻ nghèo khổ trong loài người sẽ nhân Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên mà mừng rỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Người nhu mì sẽ gia tăng niềm vui trong Đức Giê-hô-va,Người nghèo khổ sẽ vui mừng trong Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Người thấp kém sẽ có thêm niềm vui mới trong CHÚA;Người khó nghèo sẽ vui mừng trong Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Những kẻ khốn cùng sẽ một lần nữa vui mừng trong CHÚA. Những kẻ nghèo khổ giữa loài người sẽ hân hoan trong Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

19CHÚA sẽ làm cho người nghèo khó vui mừng; họ sẽ hớn hở trong Đấng Thánh của Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

20For the terrible one is brought to nothing,The scornful one is consumed,And all who watch for iniquity are cut off—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vì người bạo ngược đã bị diệt; kẻ khinh lờn đã mất đi, phàm những kẻ nhân dịp làm sự ác đã bị trừ tiệt,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vì kẻ bạo ngược không còn nữa,Kẻ ngạo mạn sẽ chấm dứt,Và mọi kẻ rình rập làm ác sẽ bị diệt trừ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vì những kẻ bạo tàn sẽ không còn nữa;Quân nhạo báng kiêu căng đều bị diệt sạch cả rồi;Tất cả những kẻ rắp tâm làm điều ác sẽ bị tiêu diệt,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vì những kẻ bạo ngược sẽ hết, Những kẻ chế nhạo sẽ chấm dứt Và tất cả những kẻ sẵn sàng làm ác đều sẽ bị đốn ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Những kẻ không có lòng từ bi sẽ bị tiêu diệt; ai không kính sợ Thượng Đế sẽ biến mất. Kẻ thích làm điều ác sau đây sẽ không còn:

New King James Version (NKJV)

21Who make a man an offender by a word,And lay a snare for him who reproves in the gate,And turn aside the just by empty words.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21tức những kẻ lấy lời nói định tội người ta, gài bẫy cho những người kiện cáo trước cửa, lấy sự hư không làm khuất người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Tức là những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết tội,Kẻ gài bẫy người phân xử tại cổng thành,Những kẻ dùng lý lẽ ngụy tạo để khuất phục người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Tức những kẻ dùng lời nói dối khiến người ngay mắc tội;Tại cửa công, người ngồi xử án cũng bị mắc bẫy mà kết tội sai lầm;Chúng đã khéo dùng những lời lẽ vô căn cứ để loại ra công lý của người công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết án;Những kẻ gài bẫy người thưa kiện tại toà;Và những kẻ dùng lý do giả dối gạt bỏ công bình cho những người vô tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Đó là những kẻ làm chứng dối trước tòa, giăng bẫy cho người khác nơi tòa án, những kẻ nói dối và cướp công lý khỏi người vô tội trước tòa.

New King James Version (NKJV)

22Therefore thus says the Lord, who redeemed Abraham, concerning the house of Jacob:“Jacob shall not now be ashamed,Nor shall his face now grow pale;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vậy nên, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chuộc Áp-ra-ham, có phán về nhà Gia-cốp như vầy: Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn, và mặt nó sẽ chẳng tái nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì thế, Đức Giê-hô-va là Đấng cứu chuộc Áp-ra-ham đã phán về nhà Gia-cốp như sau:“Giờ đây, Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn nữa,Và mặt nó sẽ chẳng còn tái xanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì vậy, CHÚA, Ðấng cứu chuộc Áp-ra-ham, phán về nhà Gia-cốp thế nầy: Gia-cốp sẽ không còn bị hổ thẹn nữa,Mặt của nó sẽ không còn biến sắc vì xấu hổ nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Cho nên, CHÚA, Đấng cứu chuộc Áp-ra-ham phán về nhà Gia-cốp thế này: “Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn nữa, Mặt người sẽ không còn tái xanh nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Đây là điều CHÚA, Đấng đã giải thoát Áp-ra-ham nói cùng nhà Gia-cốp: “Bây giờ dân Gia-cốp sẽ không phải hổ nhục nữa, mặt chúng cũng sẽ không tái nhợt.

New King James Version (NKJV)

23But when he sees his children,The work of My hands, in his midst,They will hallow My name,And hallow the Holy One of Jacob,And fear the God of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Nhưng khi nó thấy các con trai mình là việc tay ta làm ra giữa họ, thì sẽ tôn danh ta là thánh; tôn sùng Đấng Thánh của Gia-cốp, kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Nhưng khi Gia-cốp thấy con cái mình,Là việc tay Ta làm ra giữa họ,Thì họ sẽ tôn danh Ta là Thánh;Họ sẽ tôn thánh Đấng Thánh của Gia-cốp,Và kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Nhưng khi nó thấy con cháu nó, là công việc của tay Ta, ở giữa nó,Con cháu nó sẽ tôn thánh danh Ta,Chúng sẽ tôn thánh Ðấng Thánh của Gia-cốp,Và chúng sẽ kính sợ Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vì khi người thấy con cái mình ở giữa mình, Tức là công việc của tay Ta, Thì chúng sẽ tôn thánh danh Ta; Tôn thánh Đấng Thánh của Gia-cốp Và sẽ kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Khi họ thấy tất cả con cái mình, con cái do tay ta tạo ra, chúng sẽ nói rằng danh ta được tôn thánh. Chúng sẽ đồng ý rằng Đấng Thánh của Gia-cốp rất thánh thiện, và chúng sẽ tôn kính Thượng Đế của Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

24These also who erred in spirit will come to understanding,And those who complained will learn doctrine.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Những kẻ lòng vốn sai lầm sẽ trở nên khôn sáng, kẻ hay oán trách sẽ được dạy dỗ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Những kẻ có tâm linh lầm lạc sẽ được hiểu biết,Và kẻ hay oán trách sẽ được dạy dỗ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Bấy giờ những kẻ có tâm linh lầm lạc sẽ bắt đầu hiểu biết;Những kẻ hay oán trách lầm bầm sẽ chấp nhận lời chỉ bảo dạy khuyên.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Những kẻ có tâm thần lầm lạc sẽ hiểu biết Và những kẻ hay than phiền sẽ được giáo huấn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

24Những kẻ làm ác sẽ hiểu. Những ai hay phàn nàn sẽ chịu nghe dạy.”