So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Woe to the crown of pride, to the drunkards of Ephraim,Whose glorious beauty is a fading flowerWhich is at the head of the verdant valleys,To those who are overcome with wine!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im, khốn thay cho hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhứt dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ của những người say rượu!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khốn cho mão miện kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im,Khốn cho vòng hoa chóng tàn, là đồ trang sức xa hoaCho thủ phủ thung lũng phì nhiêu của những kẻ bị rượu đánh ngã!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khốn cho Ép-ra-im,Hào quang của nó đang phai tàn,Như những mão miện bằng hoa trên đầu bọn lãnh đạo say sưa của nó;Chúng trị vì trên thung lũng phì nhiêu,Nhưng lại ngập chìm trong say sưa men rượu.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khốn cho vòng hoa kiêu ngạo của những người Ép-ra-im say sưa; Khốn cho đóa hoa tàn phai; là sự vinh quang hoa mỹ Ở trên đầu thung lũng phì nhiêu Của những người say rượu.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khốn cho Xa-ma-ri,niềm kiêu hãnh của những kẻ say sưa trong Ít-ra-en!Mão triều bằng bông hoa xinh đẹp đó chỉ là một cây khôđặt trên đầu của những tên bợm rượu phì nộn.

New King James Version (NKJV)

2Behold, the Lord has a mighty and strong one,Like a tempest of hail and a destroying storm,Like a flood of mighty waters overflowing,Who will bring them down to the earth with His hand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh mẽ và có quyền thế,Giống như cơn bão mưa đá, cuồng phong tàn phá,Như nước lớn vỡ bờ, lũ lụt tràn lan;Người sẽ dùng tay ném chúng xuống đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Kìa, Chúa có một người thật oai hùng và dũng mãnh,Như trận bão có mưa đá,Như cuồng phong khốc liệt,Như bão tố kinh hồn,Như lũ lụt ngập tràn,Ngài thẳng tay ném chúng xuống mặt đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nầy, Chúa có một kẻ mạnh mẽ và dữ dội Như giông tố mưa đá, như cơn gió tàn phá, Như giông tố nước lớn tràn ngập. Ngài lấy tay ném nó xuống đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nầy CHÚA đã có người mạnh dạn oai hùng.Giống như luồng mưa đá và cơn gió mạnh,như cơn nước lụt tràn đến bất chợt trên xứ,Ngài sẽ xô Xa-ma-ri ngã xuống đất.

New King James Version (NKJV)

3The crown of pride, the drunkards of Ephraim,Will be trampled underfoot;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im sẽ bị giày đạp dưới chân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Mão miện kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-imSẽ bị chà đạp dưới chân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngài sẽ giày đạp dưới chân mão miện kiêu ngạo của bọn say sưa của Ép-ra-im.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vòng hoa kiêu ngạo của những người Ép-ra-im say sưa Sẽ bị chà đạp dưới chân.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Thành ấy, tức niềm kiêu hãnhcủa những bọn say sưa trong Ép-ra-im,sẽ bị người ta giày đạp dưới chân.

New King James Version (NKJV)

4And the glorious beauty is a fading flowerWhich is at the head of the verdant valley,Like the first fruit before the summer,Which an observer sees;He eats it up while it is still in his hand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Cái hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhứt dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ, cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè: người ta thấy nó, vừa mới vào tay thì đã nuốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vòng hoa chóng tàn là đồ trang sức xa hoaCho thủ phủ của thung lũng phì nhiêu,Cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè;Khi có người thấy và hái được nó thì đã nuốt ngay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Sự hào nhoáng đẹp đẽ trên đầu của những kẻ ngự trị trên thung lũng phì nhiêu là thế đó;Nó sẽ như một vòng hoa đang héo tàn;Nó sẽ như trái vả chín non trước mùa hạ,Ai thấy và hái được sẽ ăn ngấu nghiến trái ấy ngay.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đóa hoa tàn phai, sự vinh quang hoa mỹ Ở trên đầu thung lũng phì nhiêu Sẽ giống như trái vả chín trước mùa hạ. Ngay khi người ta thấy nó và tay vừa hái Thì đã nuốt ngay.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cái mão triều bằng bông hoa xinh đẹp đó chỉ là một cây khô héo,đặt trên đồi nhìn xuống một thung lũng phì nhiêu.Thành đó giống như cây vả đầu mùa hạ.Ai thấy cũng muốn hái trái ăn.

New King James Version (NKJV)

5In that day the Lord of hosts will beFor a crown of glory and a diadem of beautyTo the remnant of His people,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trở nên mão triều thiên chói sáng và mão miện rực rỡ của dân sót Ngài;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ là mão triều thiên vinh quangVà mão miện rực rỡ cho phần còn sót lại của dân Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Trong ngày ấy, CHÚA các đạo quân sẽ như một vòng hoa vinh hiển,Một vương miện tuyệt mỹ cho những người còn sót lại của dân Ngài;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vào ngày ấy CHÚA Vạn Quân Sẽ là vòng hoa vinh quang, Vương miện xinh đẹp Cho những người còn sót lại của dân Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Lúc ấy CHÚA Toàn Năng sẽ như mão triều xinh đẹp, như mão hoa tuyệt đẹp cho những người còn sót lại trong dân Ngài.

New King James Version (NKJV)

6For a spirit of justice to him who sits in judgment,And for strength to those who turn back the battle at the gate.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6sẽ trở nên thần công chính cho kẻ ngồi trên tòa xét đoán, và sức mạnh cho những kẻ đuổi giặc nơi cửa thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ngài sẽ là Thần Công Lý cho người ngồi tòa xét xử,Và là sức mạnh cho những người đẩy lùi chiến trận nơi cổng thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài sẽ là Thần Công Lý cho những người ngồi trên tòa xét xử,Là sức mạnh cho những ai đẩy lui quân thù trong chiến trận tại cổng thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Là thần công bình Cho người ngồi trên tòa xét xử, Là sức mạnh Cho những người đẩy lui trận chiến tại cửa thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài sẽ ban sự khôn ngoan cho các quan án xét xử và sức mạnh cho những kẻ chiến đấu ở cửa thành.

New King James Version (NKJV)

7But they also have erred through wine,And through intoxicating drink are out of the way;The priest and the prophet have erred through intoxicating drink,They are swallowed up by wine,They are out of the way through intoxicating drink;They err in vision, they stumble in judgment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Song những kẻ ấy cũng choáng váng vì rượu, xiêu tó vì các thứ rượu mạnh, thầy tế lễ và đấng tiên tri đều choáng váng vì rượu mạnh, bị rượu nuốt đi, nhân các thứ rượu mạnh mà xoàng ba; xem sự hiện thấy thì cắt nghĩa sai, xử kiện thì vấp ngã;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngay cả những người nầy cũng loạng choạng vì rượu,Và đi lảo đảo vì rượu mạnh.Thầy tế lễ và nhà tiên tri đều loạng choạng vì rượu mạnh,Họ bị nuốt chửng vì rượu,Và bị lảo đảo vì rượu mạnh;Họ quờ quạng trong khải tượng,Và nhầm lẫn trong phán đoán;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðầu óc bọn ấy đều quay cuồng trong men rượu;Chúng ngả nghiêng vì rượu mạnh;Tư tế và tiên tri đều chếnh choáng vì rượu mạnh;Chúng say mèm vì rượu nho;Chúng lảo đảo vì rượu mạnh;Ðầu óc chúng bị rượu làm quay cuồng, nên chẳng nhận rõ được khải tượng;Khi xét xử, chúng xét đoán lạng quạng, chẳng có thể phân biệt được đúng sai.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng những người ấy lảo đảo vì rượu nho, Nghiêng ngả vì rượu mạnh. Thầy tế lễ và tiên tri đều lảo đảo vì rượu mạnh; Họ bị rượu nho ăn nuốt, Bị rượu mạnh làm cho nghiêng ngả; Họ lảo đảo khi thấy khải tượng Và vấp ngã trong khi xét xử.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng nay những lãnh tụ đó đã say rượu; họ đi lạng quạng vì uống quá nhiều rượu. Các thầy tế lễ và nhà tiên tri say sưa vì rượu và uống quá nhiều rượu mạnh. Họ đi lạng quạng vì uống rượu quá nhiều. Các nhà tiên tri say rượu khi thấy dị tượng; các quan án đi lạng quạng khi phán quyết.

New King James Version (NKJV)

8For all tables are full of vomit and filth;No place is clean.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8mửa ra ô uế đầy bàn tiệc, chẳng có chỗ nào sạch!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tất cả các bàn tiệc đầy đồ nôn mửa,Chẳng còn chỗ nào sạch!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì tất cả các bàn tiệc đều bị chúng nôn mửa, trở nên ô uế;Chẳng còn chỗ nào sạch sẽ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Thật vậy, người ta ói mửa đầy cả bàn tiệc, Không có chỗ nào sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Bàn nào cũng đầy đồ mửa, không có chỗ nào sạch.

New King James Version (NKJV)

9“Whom will he teach knowledge?And whom will he make to understand the message?Those just weaned from milk?Those just drawn from the breasts?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vậy người sẽ dạy khôn cho ai, và khiến ai hiểu sự dạy dỗ mình? Có phải là dạy cho những trẻ con thôi bú, mới lìa khỏi vú chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9“Vậy, người sẽ dạy kiến thức cho ai,Và sẽ giải thích cho ai hiểu sứ điệp của mình?Có phải là dạy cho những trẻ thôi bú,Mới rời khỏi vú chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngài sẽ dạy cho ai tri thức?Ngài sẽ giãi bày sứ điệp cho ai?Chẳng lẽ cho các trẻ thơ vừa dứt sữa,Tức cho những con thơ vừa thôi bú hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Ngài sẽ dạy kiến thức cho ai? Ngài sẽ giải thích sứ điệp cho ai? Có phải cho trẻ con vừa dứt sữa, Vừa rời vú mẹ chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA muốn dạy một bài học cho dân Ngài; Ngài tìm cách cho họ hiểu lời giáo huấn Ngài. Nhưng dân chúng như đứa bé quá lớn không thể bú sữa mẹ, không còn bú vú mẹ nữa.

New King James Version (NKJV)

10For precept must be upon precept, precept upon precept,Line upon line, line upon line,Here a little, there a little.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì, với họ phải giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ này, một chút chỗ kia!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì mệnh lệnh thêm mệnh lệnh, mệnh lệnh thêm mệnh lệnh;Hàng thêm hàng, hàng thêm hàng;Một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Thôi thì cứ giảng giải,Từng điều một,Xong điều nầy, qua điều nọ,Từng khoản một,Hết khoản nọ, đến khoản kia;Một ít chỗ nầy, một ít chỗ khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì: Lệnh này đến lệnh nọ, lệnh này đến lệnh nọ; Thước đo này đến thước đo nọ, thước đo này đến thước đo nọ. Một chút chỗ này, một tí chỗ kia.”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúng chế giễu nhà tiên tri của CHÚA và bảo:“Một mệnh lệnh ở đây,một mệnh lệnh ở đó.Chỗ nầy một qui tắc,chỗ kia một qui tắc.Nơi nầy một bài học,nơi nọ một bài học.”

New King James Version (NKJV)

11For with stammering lips and another tongueHe will speak to this people,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ dùng môi lạ lưỡi khác mà phán cùng dân nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì vậy, Đức Giê-hô-va sẽ dùng môi miệng người ngoại quốcVà tiếng khác mà phán với dân nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Thật vậy, Ngài sẽ dùng môi miệng ngọng nghịu và ngôn ngữ xa lạ nói với dân nầy,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Thật vậy, Ngài sẽ dùng môi miệng lắp bắp Và ngôn ngữ xa lạ nói với dân này.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Cho nên CHÚA sẽ dùng từ ngữ lạ và tiếng ngoại quốc mà nói cùng dân nầy.

New King James Version (NKJV)

12To whom He said, “This is the rest with whichYou may cause the weary to rest,”And, “This is the refreshing”;Yet they would not hear.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ngài đã phán cùng nó rằng: Đây là nơi yên nghỉ; hãy để kẻ mệt nhọc được yên nghỉ. Nầy là lúc mát mẻ cho các ngươi. Thế mà họ chẳng chịu nghe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ngài đã phán với họ:“Đây là chỗ nghỉ ngơi,Hãy để kẻ mệt mỏi được nghỉ;Đây là chỗ yên tĩnh.”Nhưng họ không chịu lắng nghe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Là dân Ngài đã phán,“Ðây là nơi an nghỉ,Hãy để cho những kẻ mệt mỏi được an nghỉ;Ðây là nơi yên tĩnh.” Nhưng chúng chẳng thèm nghe.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ngài phán với họ: “Đây là nơi yên nghỉ, hãy để cho kẻ mệt mỏi yên nghỉ; Đây là nơi yên tĩnh” Nhưng chúng nó không nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Thượng Đế bảo họ, “Đây là chỗ nghỉ ngơi; ai mệt mỏi hãy đến mà nghỉ. Đây là chỗ bình yên.” Nhưng chúng không thèm nghe.

New King James Version (NKJV)

13But the word of the Lord was to them,“Precept upon precept, precept upon precept,Line upon line, line upon line,Here a little, there a little,”That they might go and fall backward, and be brokenAnd snared and caught.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Lời Đức Giê-hô-va đối với họ sẽ là giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia; hầu cho họ bước tới, thì ngã nhào và giập nát, sập bẫy, và bị bắt!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Cho nên lời Đức Giê-hô-va đối với họ sẽ là:Mệnh lệnh thêm mệnh lệnh, mệnh lệnh thêm mệnh lệnh;Hàng thêm hàng, hàng thêm hàng;Một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia;Để họ bước tới thì ngã ngửa,Bị vỡ nát, sập bẫy và bị bắt!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nên lời CHÚA cho chúng sẽ là: “Từng điều một,Xong điều nầy, qua điều nọ,Từng khoản một,Hết khoản nọ, đến khoản kia;Một ít chỗ nầy, một ít chỗ khác.” Ðể chúng đi tới, rồi bị ngã lui,Bị giập nát, bị sa bẫy, và bị bắt sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nên lời của CHÚA cho họ sẽ là: Lệnh này đến lệnh nọ, lệnh này đến lệnh nọ; Thước đo này đến thước đo nọ, thước đo này đến thước đo nọ. Một chút chổ này, một tí chỗ kia Để chúng nó đi tới và ngã ngửa, Bị đánh tan, bị sập bẫy và bị bắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cho nên lời của CHÚA sẽ như thế nầy,“Một mệnh lệnh ở đây,một mệnh lệnh ở đó.Chỗ nầy một qui tắc,chỗ kia một qui tắc.Nơi nầy một bài học,nơi nọ một bài học.”Chúng sẽ vấp và ngã ngửa; chúng sẽ bị sập bẫy và bị bắt.

New King James Version (NKJV)

14Therefore hear the word of the Lord, you scornful men,Who rule this people who are in Jerusalem,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên, hỡi các ngươi là những người ngạo mạn, cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thế, hỡi những kẻ ngạo mạn,Đang cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem,Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vậy, hãy lắng nghe lời CHÚA, hỡi những kẻ nhạo báng,Những kẻ lãnh đạo dân nầy tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên, hãy nghe lời của CHÚA. Hỡi những người chế nhạo, Là người cai trị dân này tại Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nầy những kẻ kiêu căng, hãy nghe lời CHÚA phán, hỡi những người ở Xi-ôn, kẻ cai trị dân nầy.

New King James Version (NKJV)

15Because you have said, “We have made a covenant with death,And with Sheol we are in agreement.When the overflowing scourge passes through,It will not come to us,For we have made lies our refuge,And under falsehood we have hidden ourselves.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vì các ngươi nói rằng: Chúng ta đã kết ước với sự chết, và giao ước cùng nơi Âm phủ. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, sẽ chẳng chạm đến ta đâu. Chúng ta lấy sự nói dối làm nơi nương náu, sự gian lận làm nơi ẩn mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vì các ngươi nói: “Chúng tôi đã kết ước với sự chết,Chúng tôi có một hợp đồng với âm phủ.Khi tai nạn hủy diệt tràn quaSẽ chẳng chạm đến chúng tôi.Vì chúng tôi lấy sự gian dối làm nơi nương náu,Lấy sự lừa đảo làm nơi trú ẩn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì các ngươi bảo rằng,“Chúng tôi đã kết ước với tử thần;Chúng tôi đã có hợp đồng với âm phủ,Nên khi có tai ương tàn khốc tràn qua,Chúng tôi sẽ không hề hấn gì,Vì chúng tôi sẽ dùng dối trá làm nơi trú ẩn,Dùng dối gian làm chỗ trú ngụ cho mình.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vì các ngươi nói rằng: “Chúng ta đã kết ước với sự chết, Chúng ta đã có hợp đồng với Âm phủ.Khi tai họa lớn lao càn quét Thì nó sẽ không đụng đến chúng ta, Vì chúng ta dùng sự gian dối để trú ẩn Và lừa đảo để trốn tránh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các ngươi nói, “Chúng tôi đã lập ước với cái chết; chúng tôi đã kết ước với âm phủ. Khi sự trừng phạt ghê gớm đi qua, chúng tôi sẽ không tổn hại gì. Những sự dối trá của chúng tôi sẽ giữ chúng tôi bình yên, những mánh khoé chúng tôi sẽ che giấu chúng tôi.”

New King James Version (NKJV)

16Therefore thus says the Lord God:“Behold, I lay in Zion a stone for a foundation,A tried stone, a precious cornerstone, a sure foundation;Whoever believes will not act hastily.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, làm nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rút.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vậy nên, Chúa là Đức Giê-hô-va phán thế nầy:“Nầy, Ta đặt tại Si-ôn một hòn đá,Là đá thử nghiệm, đá góc nhà, đá quý,Làm nền tảng vững chắcĐể ai tin sẽ không hành động vội vã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán,Nầy, Ta đặt tại Si-ôn một tảng đá móng,Một tảng đá đã được thử nghiệm,Một tảng đá góc nhà quý báu,Một nền móng vững chắc;Ai tin cậy sẽ không hoảng hốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cho nên CHÚA phán thế này: “Này, Ta đặt tại Si-ôn một tảng đá, Tảng đá thử nghiệm, Là đá góc nhà quí báu, một nền móng vững chắc Để ai tin cậy sẽ không hốt hoảng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Vì thế nên CHÚA, là Thượng Đế phán: “Ta sẽ đặt một tảng đá nền ở Xi-ôn, một tảng đá thử nghiệm. Mọi thứ sẽ được xây trên tảng đá quan trọng và quí báu nầy. Ai có niềm tin cậy nơi CHÚA sẽ không bị xấu hổ.

New King James Version (NKJV)

17Also I will make justice the measuring line,And righteousness the plummet;The hail will sweep away the refuge of lies,And the waters will overflow the hiding place.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ta sẽ lấy sự chánh trực làm dây đo, sự công bình làm chuẩn mực; mưa đá sẽ hủy diệt nơi ẩn náu bằng sự nói dối, nước sẽ ngập chỗ nương náu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ta sẽ lấy sự công minh làm dây đo,Và sự công chính làm chuẩn mực;Mưa đá sẽ quét sạch nơi nương náu của kẻ gian dối,Nước sẽ tràn ngập chỗ trú ẩn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ta sẽ lấy công lý làm thước đo,Lấy công chính làm dây chuẩn mực;Mưa đá sẽ quét sạch nơi trú ẩn của dối trá;Lũ lụt sẽ ngập tràn chỗ trú ngụ của dối gian.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ta sẽ lấy sự công bình làm thước đo Và sự công chính làm dây chuẩn. Mưa đá sẽ quét sạch nơi trú ẩn gian dối Và nước sẽ tràn ngập chỗ trốn tránh.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta sẽ dùng công lý làm thước đo, và nhân đức làm tiêu chuẩn. Những sự dối trá mà các ngươi núp sau sẽ bị tiêu hủy như bị mưa đá. Chúng sẽ trôi đi như trong cơn lụt.

New King James Version (NKJV)

18Your covenant with death will be annulled,And your agreement with Sheol will not stand;When the overflowing scourge passes through,Then you will be trampled down by it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bấy giờ ước các ngươi kết với sự chết sẽ phế đi, ước các ngươi giao cùng nơi Âm phủ sẽ không đứng được. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, các ngươi đều bị giày đạp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Bấy giờ, giao ước của các ngươi với sự chết sẽ bị hủy bỏ,Hợp đồng của các ngươi với âm phủ sẽ không đứng vững.Khi tai họa hủy diệt tràn quaThì các ngươi sẽ bị nó chà đạp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bấy giờ giao ước của các ngươi với tử thần sẽ bị vô hiệu hóa;Hợp đồng giữa các ngươi và âm phủ sẽ chẳng còn giá trị gì;Ðến khi tai ương tàn khốc tràn qua,Các ngươi sẽ bị nó giày đạp nát tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bây giờ giao ước của các ngươi với sự chết sẽ bị hủy bỏ, Hợp đồng của các ngươi với Âm phủ sẽ không đứng vững. Khi tai họa lớn lao càn quét Thì ngươi sẽ bị nó chà đạp.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Giao ước các ngươi với cái chết sẽ bị xóa bỏ; khế ước ngươi với âm phủ sẽ vô dụng.Khi sự trừng phạt khủng khiếp xảy đến, ngươi sẽ bị nó đè bẹp.

New King James Version (NKJV)

19As often as it goes out it will take you;For morning by morning it will pass over,And by day and by night;It will be a terror just to understand the report.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Mỗi lần tai nạn trải qua, sẽ bắt lấy các ngươi, vì nó trải qua mọi buổi sớm mai, ngày và đêm; chỉ có sự kinh sợ làm cho các ngươi hiểu biết lời dạy ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Mỗi lần tai họa tràn đến, nó sẽ bắt lấy các ngươiVì hết buổi sáng nầy đến buổi sáng khác,Ngày cũng như đêm, tai họa sẽ tràn qua;Chỉ có sự khiếp sợLàm cho các ngươi hiểu biết sứ điệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Mỗi khi tai ương tàn khốc đi qua, nó sẽ bắt các ngươi,Hết sáng nầy qua sáng khác, rồi bất kể ngày và đêm,Nó chắc chắn sẽ đi ngang qua các ngươi;Ai hiểu được sứ điệp nầy sẽ chỉ còn biết kinh hãi mà thôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Mỗi khi tai họa đến, nó sẽ bắt lấy các ngươi. Sáng này đến sáng khác, ban ngày cũng như ban đêm, Tai họa sẽ đến. Hiểu được sứ điệp này Sẽ là một sự kinh hoàng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Khi nào sự trừng phạt đến, nó sẽ mang ngươi đi. Nó sẽ đến hết buổi sáng nầy đến buổi sáng khác; nó sẽ đánh gục ngươi lúc ban ngày và ban đêm.Ai hiểu được sự trừng phạt nầy sẽ kinh hoảng.”

New King James Version (NKJV)

20For the bed is too short to stretch out on,And the covering so narrow that one cannot wrap himself in it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Giường ngắn quá không thể duỗi mình; mền hẹp quá không thể quấn mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Giường ngắn quá không thể duỗi mình;Mền hẹp quá không đủ đắp kín.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vì giường quá ngắn, nên không thể duỗi thẳng chân ra được;Còn mền quá nhỏ, nên không đủ để đắp mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vì giường thì quá ngắn để nằm duỗi chân, Mền thì quá nhỏ để quấn quanh mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Các ngươi sẽ như người ngủ trên một cái giường quá ngắn đắp một cái mền quá hẹp không đủ ấm.

New King James Version (NKJV)

21For the Lord will rise up as at Mount Perazim,He will be angry as in the Valley of Gibeon—That He may do His work, His awesome work,And bring to pass His act, His unusual act.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên như ở núi Phê-ra-xim; Ngài nổi giận như tại trũng Ga-ba-ôn, đặng làm việc Ngài, là việc khác thường, và làm công Ngài, là công lạ lùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vì Đức Giê-hô-va sẽ đứng dậy như ở núi Phê-ra-xim,Ngài sẽ nổi giận như tại thung lũng Ga-ba-ônĐể làm công việc Ngài, là công việc khác thường;Để thực hiện công tác Ngài, là công tác lạ lùng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vì CHÚA sẽ trỗi dậy, như ở trên Núi Phê-ra-xim,Ngài sẽ nổi giận, như ở Thung Lũng Ghi-bê-ôn,Ðể thực hiện công việc của Ngài, một công việc lạ lùng,Ðể làm công tác của Ngài, một công tác kỳ lạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì CHÚA sẽ đứng lên như tại núi Phê-ra-xim, Sẽ nổi giận như tại thung lũng Ga-ba-ôn Để làm công việc Ngài, là công việc lạ lùng; Để thực hiện công tác Ngài, là công tác xa lạ.

Bản Phổ Thông (BPT)

21CHÚA sẽ chiến đấu như Ngài đã làm ở núi Phê-ra-xim. Ngài sẽ nổi giận như lúc ở thung lũng Ghi-bê-ôn. Ngài sẽ hoàn tất công tác, một công tác kỳ lạ. Ngài sẽ làm xong công việc, một công việc khác thường.

New King James Version (NKJV)

22Now therefore, do not be mockers,Lest your bonds be made strong;For I have heard from the Lord God of hosts,A destruction determined even upon the whole earth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa, e dây trói càng buộc chặt các ngươi chăng; vì ta có nghe từ nơi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, lịnh truyền hủy diệt cả đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa,Kẻo dây trói các ngươi càng siết chặt thêm;Vì tôi đã nghe lệnh hủy diệt trên khắp đất nước nầyTừ Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vậy bây giờ các ngươi đừng nhạo báng nữa,Nếu không, dây trói các ngươi sẽ càng siết lại chặt hơn;Vì tôi đã được nghe từ Chúa, tức từ CHÚA các đạo quân,Một lịnh truyền, bảo phải tiêu diệt toàn xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Cho nên bây giờ, chớ khinh lờn, E rằng xiềng xích của các ngươi sẽ nặng nề hơn chăng. Vì ta có nghe từ CHÚA Vạn Quân Lệnh hủy diệt toàn cả đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Bây giờ các ngươi không nên chế giễu những điều nầy nữa, nếu không sợi dây thừng quanh ngươi sẽ siết chặt lại.CHÚA là Thượng Đế Toàn Năng đã cho ta biết, cả thế gian sẽ bị tiêu diệt ra sao.

New King James Version (NKJV)

23Give ear and hear my voice,Listen and hear my speech.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Hãy lắng tai, nghe tiếng ta; hãy để ý, nghe lời ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Hãy lắng tai nghe tiếng tôi;Hãy chú ý nghe lời tôi nói!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Hãy lắng nghe, hãy nghe tiếng tôi;Xin chú ý nghe, xin nghe tôi nói.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Hãy lắng tai nghe tiếng ta, Hãy chú ý nghe lời ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Hãy nghe kỹ điều ta bảo ngươi; hãy nghe điều ta nói đây.

New King James Version (NKJV)

24Does the plowman keep plowing all day to sow?Does he keep turning his soil and breaking the clods?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Kẻ cày để gieo, há hằng ngày cứ cày luôn hay sao? Há chẳng vỡ đất và bừa hay sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Có phải người cày ruộng để gieo cứ cày mỗi ngày không?Người ấy cứ vỡ đất và bừa mãi sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Chẳng phải người cày ruộng cày suốt ngày để đất sẵn sàng cho việc gieo trồng sao?Chẳng phải người vỡ đất cứ tiếp tục bừa xới để đất sẵn sàng cho việc trồng trọt sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

24Có phải người cầy để gieo giống cứ cầy mỗi ngày không? Có phải người cứ vỡ đất và bừa mãi sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

24Không phải lúc nào nông phu cũng cày bừa; không phải lúc nào cũng xới đất.

New King James Version (NKJV)

25When he has leveled its surface,Does he not sow the black cumminAnd scatter the cummin,Plant the wheat in rows,The barley in the appointed place,And the spelt in its place?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Khi đã bộng bằng mặt đất rồi, há chẳng vãi tiểu hồi, gieo đại hồi ư? Há chẳng tỉa lúa mì nơi rãnh, mạch nha nơi đã cắm dấu, và đại mạch trên bờ ư?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Khi mặt đất đã được ban bằng rồi,Chẳng phải người ấy vãi tiểu hồi và gieo đại hồi,Tỉa lúa mì trên luống,Lúa mạch tại chỗ riêng,Và đại mạch theo khu vực của nó sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Khi mặt đất đã được ban bằng,Người ta há không rắc thì là đen,Gieo hạt thì là,Trồng lúa mì thành hàng,Cấy lúa mạch vào khu định cho chúng,Và trồng lúa mì nâu ven bờ ruộng hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

25Không phải khi đã san bằng mặt đất Thì người rải hạt thìa là và gieo thìa là đen sao? Chẳng phải người trồng lúa mì trên luống, Lúa mạch theo chỗ nó Và đại mạch trong lằn ranh nó sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nông phu cào đất cho phẳng. Rồi trồng tiểu hồi và gieo đại hồi. Trồng lúa mì theo luống, lúa mạch trong nơi riêng biệt, và lúa mì khác để làm ranh giới quanh ruộng mình.

New King James Version (NKJV)

26For He instructs him in right judgment,His God teaches him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ấy là Đức Chúa Trời dạy và bảo nó cách phải làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ấy là Đức Chúa Trời đã chỉ dẫnVà dạy bảo nông dân cách phải làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Vì người ta đã được chỉ dạy cách thức như vậy;Chính Ðức Chúa Trời đã chỉ bảo cho người ta như thế.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ấy là Đức Chúa Trời chỉ dẫn người đúng Và dạy cho người.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Thượng Đế đã dạy người nông phu, chỉ cho người cách phải làm.

New King James Version (NKJV)

27For the black cummin is not threshed with a threshing sledge,Nor is a cartwheel rolled over the cummin;But the black cummin is beaten out with a stick,And the cummin with a rod.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vì người ta chẳng dùng trái lăn mà nghiền tiểu hồi, cũng chẳng cho bánh xe lăn trên đại hồi; nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que, đại hồi thì đập bằng cái lẻ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vì người ta không đập tiểu hồi bằng trái lăn,Cũng chẳng cho bánh xe lăn trên đại hồi;Nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que,Đại hồi thì đập bằng cây gậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Không ai dùng búa để đập thì là đen bao giờ,Cũng không ai dùng trục lăn mà cán để lấy hạt thì là,Nhưng thì là đen, người ta dùng cây que mà khẻ,Còn thì là, họ dùng que nhỏ mà khẻ nhẹ cho hạt rớt ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Vì người ta không dùng búa mà đập thìa là, Hay dùng bánh xe mà cán thìa là đen Nhưng thìa là thì đập bằng que Và thìa là đen thì bằng gậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nông phu không dùng vồ đập lúa để nghiền tiểu hồi; hay dùng xe có bánh để chà nát đại hồi. Người dùng que nhỏ để cạy hột tiểu hồi, và que thường để cạy hột đại hồi.

New King James Version (NKJV)

28Bread flour must be ground;Therefore he does not thresh it forever,Break it with his cartwheel,Or crush it with his horsemen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Người ta vẫn xay lúa mì; nhưng chẳng đập luôn, dầu cho hột thóc qua dưới bánh xe hoặc chân ngựa, song không giập nát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Người ta xay lúa mì để làm bánh,Nhưng không đập mãi;Dù bánh xe cán hoặc chân ngựa đạp trên hạt thóc,Thì nó cũng không giập nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Người ta xay gạo để làm bánh,Nhưng không ai xay lúa mà muốn gạo nát vụn bao giờ;Dù người ta lăn bánh xe qua hoặc cho ngựa giẫm lên cốt chỉ để trốc trấu ra,Chứ không ai muốn hạt gạo bị nghiền đến nát vụn bao giờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Lúa mì được xay ra để làm bánh Nhưng không đập mãi. Dù bánh xe hay ngựa cán trên lúa Cũng không nghiền nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ngũ cốc được nghiền làm bánh. Người ta không phải nghiền chúng mãi vì sẽ bị hư. Nông phu dùng xe cán trên lúa, nhưng không cho ngựa dẫm lên.

New King James Version (NKJV)

29This also comes from the Lord of hosts,Who is wonderful in counsel and excellent in guidance.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Điều đó cũng ra bởi Đức Giê-hô-va vạn quân, mưu Ngài lạ lùng, sự khôn ngoan Ngài tốt lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Điều nầy cũng đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân,Kế hoạch Ngài thật kỳ diệu,Sự khôn ngoan Ngài thật tuyệt vời!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ðây cũng là điều đến từ CHÚA các đạo quân;Kế hoạch của Ngài quả là kỳ diệu,Sự khôn ngoan của Ngài thật vượt trỗi vô cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Điều này cũng đến từ CHÚA Vạn Quân. Kế hoạch của Ngài thật kỳ diệu, sự khôn ngoan của Ngài là vĩ đại.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Bài học ấy cũng từ CHÚA Toàn Năng mà đến, Đấng ban những sự khuyên bảo diệu kỳ vì Ngài rất khôn ngoan.