So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Hnub ntawd yuav hu zaj nkauj no nyob hauv tebchaws Yudas:Peb muaj ib lub nroog ruaj khov heev;Vajtswv yog tus ntsayeej uas thaiv lub nroogkom muaj txojkev cawm dim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Trong ngày đó, ở đất Giu-đa người ta sẽ hát bài ca nầy:“Chúng ta có một thành kiên cố!Chúa lấy sự cứu rỗiLàm tường, làm lũy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong ngày ấy, ở xứ Giu-đa, người ta sẽ ca hát bài nầy: “Chúng ta có một thành trì vững chắc;Ơn cứu rỗi của Ngài là các tường thành và chiến lũy của chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào ngày ấy, tại đất Giu-đa người ta sẽ hát bài hát này: Chúng ta có thành vững chắc, Ngài dấy sự cứu rỗi Làm thành làm lũy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc ấy người ta sẽ ca bài nầy trong Giu-đa:Chúng ta có một thành kiên cố.Thượng Đế bảo vệ chúng tabằng vách và pháo đài vững chắc.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Cia li qhib tej roojvag nroogtso haivneeg ncaj nceesuas ua raws li Vajtswv lub siab nyiammus nyob hauv lub tebchaws ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hãy mở các cổngCho dân công chính,Là dân giữ lòng trung tín, được vào đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hãy mở các cổng thành Ðể dân công chính đã giữ trọn lòng trung tín đi vào.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hãy mở các cổng Để một nước công chính, Là nước giữ đức tin vào đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy mở toang các cổng ra,thì một dân tộc công chính sẽ vào,đó là những người theo Thượng Đế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Tus TSWV, koj muab txojkev kajsiab uas zoo kawg nkausrau cov neeg uas muab siab npuab koj,vim lawv tso siab pluav rau koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Người nào để tâm trí mình nương cậy nơi ChúaThì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình an trọn vẹn,Vì người tin cậy Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Lạy Chúa, người nào quyết giữ tâm trí mình trung thành theo Ngài,Ngài sẽ ban cho người ấy được bình an trọn vẹn;Họ được bình an vì đã giữ lòng tin cậy nơi Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người nào có tâm trí kiên định, Ngài ban cho sự bình an hoàn toànVì người tin cậy nơi Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA sẽ ban hòa bình chân chínhcho những kẻ nhờ cậy Ngài,vì họ tin tưởng nơi Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Cia siab rau tus TSWV;nws yuav ua phab pobzeb tiv thaiv peb mus ibtxhis.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va đến đời đời,Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va,Là vầng đá của mọi thời đại!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy tin cậy CHÚA mãi mãi,Vì ở trong CHÚA, CHÚA là Vầng Ðá vững chắc đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy tin cậy nơi CHÚA đời đời, Vì trong Chúa, chính CHÚA là vầng đá muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vậy nên hãy tin cậy CHÚA luôn luôn,vì Ngài là Khối Đá đời đời của chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Nws txo kom cov neeg khavtheebpoob hwjchim;nws muab cov neeg uas muaj zog lubnroog rhuav kom puastsuaj,thiab muab tej ntsayeej tsoo kom vautas rau hauv av.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngài đã hạ bệ những kẻ ở trên cao;Triệt hạ thành cao ngất,San thành bình địaVà ném nó xuống bụi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì Ngài đã triệt hạ những dân sống trên núi cao,Ngài phá đổ các thành trì cao ngạo,Ngài biến chúng thành bình địa, trở nên như bụi đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì Ngài đã hạ thấp những cư dân cao cả, Phá đổ thành kiêu kỳ,Phá đổ xuống đất, Ném nó xuống tận bụi đất;

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngài sẽ tiêu diệt thành kiêu căng,và trừng phạt dân cư trong đó.Ngài sẽ hạ thành đó xuống đất,ném nó trong cát bụi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Nimno cov neeg txomnyemthiab cov neeg pluag yuav muab lubnroog ntawd tsuj nthi rau hauv lawv xibtaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6bị giày đạp dưới chân, bị bàn chân kẻ nghèo nàn thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nó sẽ bị giày đạp dưới chân,Dưới bàn chân của kẻ nghèo nàn,Dưới bước chân của người cô thế.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bàn chân của người ta sẽ giẫm lên,Ngay cả những bàn chân của những người nghèo khó,Những bước chân của những người bần cùng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Bị chà đạp dưới chân, Là chân của những người khốn cùng, Bước chân của những người thiếu thốn.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi những kẻ bị nó làm hạisẽ dẫm trên đống đổ nát của nó;những kẻ bị nó bóc lột đến nghèo khổsẽ đạp nó dưới chân.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tus TSWV, koj ua txojkev du heevrau cov neeg ncaj ncees taug;txojkev uas lawv taug tiaj heev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Đường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Đấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Đường người công chính là đường ngay thẳng;Lạy Đấng Ngay Thẳng, xin Ngài làm cho đường người công chính được bằng phẳng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ðường lối của người công chính là đường ngay thẳng;Lạy Ðấng Công Chính, xin Ngài làm cho đường của người công chính được bằng phẳng hanh thông.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Con đường của người công chính là ngay thẳng,Lạy Đấng Ngay Thẳng, Ngài làm con đường của người công chính suôn sẻ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Con đường sự sống rất bằng phẳngcho những ai sống công chính.Lạy Chúa, xin Ngài hãy san bằngcon đường sự sống cho họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Peb yeej coj rawv koj txoj kevcai,thiab peb tos rawv koj ib leeg xwb;peb nco ntsoov koj lub npe rau nruabsiab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi Đức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Lạy Đức Giê-hô-va, thật vậy, trên con đường phán xét của Ngài,Chúng con trông đợi Ngài;Linh hồn chúng con khao khátDanh Ngài và kỷ niệm của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ôi, lạy CHÚA, chúng con trông đợi đường lối phán xét của Ngài;Linh hồn chúng con thèm khát danh Ngài và những gì nhắc nhở đến Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Thật vậy, trên con đường đoán xét của Ngài, lạy CHÚA, Chúng tôi trông đợi Ngài. Linh hồn chúng tôi khao khát danh Ngài Và sự kỷ niệm Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng CHÚA ôi, chúng tôi trông đợicon đường công chính của Ngài.Linh hồn chúng tôi muốn nhớ lại Ngài và danh Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Hmo ntuj kuv lub siab xav ntsoov txog koj;nruab hnub kuv lub siab xyivfab hlo nrhiav koj.Thaum koj txiav txim rau neeg ntiajteb,lawv yuav paub koj txojkev ncaj ncees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đương ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ban đêm linh hồn con khao khát Chúa;Vâng, thần linh trong con thiết tha tìm kiếm Ngài.Vì khi sự phán xét của Ngài thực thi trên đấtThì cư dân trên thế giới học biết sự công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðêm đêm hồn con mơ tưởng Ngài,Phải, tâm linh con thao thức tìm kiếm Ngài;Khi phán quyết của Ngài được công bố trên thế giới,Người trần gian sẽ biết lẽ công chính là gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ban đêm linh hồn tôi khao khát Ngài, Phải, ban mai, tâm linh tôi tìm kiếm Ngài. Vì khi Ngài đoán xét quả đất Thì dân cư thế giới học sự công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ban đêm linh hồn tôi muốn ở cùng Ngài,và thần linh tôi tìm kiếm Ngài.Khi đường chân lý của Ngài đến trên đất,dân trên thế gian sẽ học biết lối sống phải lẽ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Txawm yog koj ua zoo npaum twgrau cov neeg siab phemlos lawv yeej tsis paub txojkev ncajncees hlo li.Txawm yog lawv nyob hauv lub tebchawsuas muaj kev ncaj ncees nolos lawv tseem pheej ua kev txhaum tsis tsegthiab tsis lees paub koj lub hwjchimuas loj kawg nkaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Dù nhận được ân huệ,Kẻ ác cũng không học điều công chính.Sống trong đất ngay thẳng, nó vẫn hành động gian tà,Và không nhìn thấy uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Dù đặc ân có ban cho kẻ ác,Chúng cũng không chịu học theo lẽ công chính;Trong xứ của người lương thiện, chúng vẫn xử sự theo thói gian tà,Và không nhìn thấy vẻ huy hoàng của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Dù được ơn, kẻ ác Vẫn không học sự công chính, Ở trên đất ngay thẳng nó vẫn hành động gian ác Và không thấy sự uy nghiêm của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Kẻ ác sẽ không chịu học làm điều nhân đứcdù Ngài tỏ lòng nhân từ đối với chúng.Chúng sẽ tiếp tục làm điều ác,dù cho đang sống trong một xứ tốt đẹp;chúng không bao giờ thấy sự cao cả của CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tus TSWV, koj yeej tsa tes siabkawg, tiamsis lawv tsis pom li.Cia lawv pom koj txojkev mob siab rau koj haivneeg,thiab cia lawv raug txajmuag.Cia cov hluavtaws uas koj npaj tsegrau koj cov yeebncuab kub lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Lạy Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giơ lênMà chúng vẫn không thấy.Xin cho chúng thấy lòng sốt sắng của Ngài vì dân Ngài, và chúng xấu hổ.Xin lửa thiêu nuốt kẻ thù của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Lạy CHÚA, tay Ngài đã đưa lên,Nhưng chúng vẫn không nhìn thấy.Xin Ngài cho chúng thấy lòng nhiệt thành của Ngài đối với dân Ngài, để chúng phải hổ thẹn.Nguyện lửa dành cho những kẻ thù nghịch Ngài thiêu đốt chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Lạy CHÚA, tay Ngài đã giương lên Nhưng chúng nó vẫn không thấy. Hãy để chúng nó hổ thẹn khi thấy sự nhiệt thành của Ngài đối với dân Ngài. Thật vậy, hãy để lửa dành cho kẻ thù của Ngài thiêu nuốt chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Lạy CHÚA, Ngài sẵn sàng trừng phạt chúng nó,nhưng chúng không thấy điều đó.Xin hãy tỏ cho chúng thấy tình yêu lớn lao Ngàidành cho dân Ngài.Thì những kẻ ác sẽ xấu hổ.Xin hãy thiêu đốt chúng trong lửamà Ngài dành cho kẻ thù Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tus TSWV, koj pub kev thajyeebrau peb;txhua tsav yam uas peb ua tiav lawm,twb yog koj pab peb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài thiết lập sự bình an cho chúng con,Vì mọi công việc của chúng con đều do Ngài làm cho chúng con!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Lạy CHÚA, xin Ngài ban cho chúng con được bình an,Vì thật vậy, những gì chúng con đã làm được đều do Ngài làm cho chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy CHÚA, Ngài lập sự bình an cho chúng tôi. Vì tất cả những gì chúng tôi thực hiện, Ngài đã làm cho chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Lạy CHÚA, chúng tôi thành cônglà vì điều Ngài làm,xin ban sự hòa bình cho chúng tôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Tus TSWV uas yog peb tus Vajtswv,peb raug lwm tus tswv kav peb,tiamsis peb lees paub koj lub npe nkaus xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng con,Ngoài Ngài, đã từng có các chủ khác cai trị chúng con,Nhưng bây giờ, chúng con chỉ tin cậy một mình NgàiVà cầu khẩn danh Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng con,Ngoài Ngài, cũng có những chúa khác trị vì trên chúng con,Nhưng chúng con chỉ nhìn nhận danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời chúng tôi. Ngoài Ngài có các Chúa khác cũng đã cai trị chúng tôi, Nhưng chúng tôi ghi nhận một mình danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Lạy CHÚA là Thượng Đế chúng tôi,trước kia chúng tôi đi theo các chúa khác,nhưng nay chúng tôi chỉ theo một mình Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Nimno lawv twb tuag tas thiab tsisciaj sia li lawm.Lawv tej ntsujplig yuav tsis sawv,vim koj yog tus rau tximrau lawv thiab ua kom lawv puastsuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Chúng đã chết, sẽ không còn sống nữa;Những âm hồn không trỗi dậy được,Vì Ngài đã trừng phạt và hủy diệt chúng,Xóa sạch mọi kỷ niệm của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Những kẻ chết giờ đâu còn sống nữa;Những âm hồn nào có trỗi dậy được đâu,Bởi vì Ngài đã trừng phạt và tiêu diệt chúng rồi,Khiến chẳng ai còn nhớ đến chúng nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Họ đã chết, không còn sống nữa, Bóng ma sẽ không dậy được. Thật vậy Ngài sẽ trừng phạt và hủy diệt chúng, Ngài đã quét sạch tất cả di tích chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Những chủ nhân ông đó nay đã chết;linh hồn họ sẽ không sống lại từ cõi chết.Ngài trừng phạt và tiêu diệt họ,và không còn ai nhớ đến chúng nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tiamsis tus TSWV, koj tau ua raupeb haivneeg huamvam thiab,nthuav peb lub tebchaws kom dav,koj yuav tau txais koob meej zoo kawg nkaus li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, phải, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho dân nầy lớn mạnh,Ngài đã làm cho dân nầy lớn mạnh.Ngài đã được tôn vinh;Ngài đã mở mang bờ cõi đất nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Lạy CHÚA, nhưng Ngài đã làm cho dân nầy thêm lớn mạnh;Ngài thật đã làm cho dân nầy thêm lớn mạnh;Chúng con tôn vinh Ngài;Ngài đã mở rộng bờ cõi của đất nước chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Lạy CHÚA, Ngài tăng cường đất nước này, Lạy CHÚA, Ngài tăng cường đất nước này. Ngài được vinh quang. Ngài mở mang mọi bờ cõi của đất nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Lạy CHÚA, Ngài đã gia tăng dân số của Ngài;Ngài tăng dân số họvà mang vinh dự cho chính mình.Ngài mở rộng biên giới họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Tus TSWV, koj rau txim rau kojhaivneeg,thiab lawv yuav thov koj thaum lawvraug kev nyuaj siab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi Đức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Lạy Đức Giê-hô-va, trong cảnh khốn cùng,Họ đã tìm kiếm Ngài;Khi bị Ngài sửa trị, họ hết lòng cầu khẩn Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Lạy CHÚA, trong lúc gian truân họ đã tìm kiếm Ngài;Giữa lúc bị Ngài sửa phạt, họ đã thì thào cầu khẩn.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Lạy CHÚA, trong khi sầu khổ họ tìm kiếm Ngài, Họ thì thầm lời cầu khẩnKhi Ngài trừng phạt họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Lạy CHÚA, dân chúng nhớ đến Ngài khi họ gặp gian nan;họ thầm nguyện cùng Ngài khi Ngài trừng phạt họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tus TSWV, koj ua rau peb quaj ib yam li tus pojniamuas quaj thaum nws mob plab yug menyuam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đàn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rên vì quặn thắt!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Lạy Đức Giê-hô-va, trước mặt Ngài,Chúng con khác nào sản phụ sắp sinh,Quặn thắt, kêu la trong cơn đau đớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Giống như người đàn bà gần đến giờ sinh nở,Nàng quằn quại khóc la theo từng đợt cơn đau,Lạy CHÚA, chúng con ở trước mặt Ngài cũng như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Như người đàn bà mang thai sắp sinh, Người quặn thắt, kêu la trong cơn đau đớn, Lạy CHÚA, chúng tôi cũng vậy vì cớ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Lạy CHÚA, vì Ngài, chúng tôi như đàn bà đau đẻ;nàng kêu la vì đau đẻ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Peb suab menyuam thiab mob plab,tiamsis peb yug tsis tau dabtsi.Peb coj tsis tau kev cawm dim los rau hauv lub ntiajteb,thiab peb muab tsis tau txojsia rauneeg los yug hauv ntiajteb no.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chúng con đã thai nghén, quặn thắt,Nhưng chỉ sinh ra gió.Chúng con không đem lại sự giải cứu cho quả đất,Cũng chẳng sinh ra cư dân trên thế gian nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chúng con cũng mang thai, chúng con cũng quằn quại, nhưng chúng con chỉ sinh ra toàn gió;Chúng con chẳng đem sự giải cứu đến trên đất;Chúng con không sinh ra ai để tiếp tục sống trên địa cầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chúng tôi đã có mang, chúng tôi quặn thắt Nhưng chúng tôi sinh ra gió. Chúng tôi không đem lại sự cứu rỗi trên đất, Và dân không ra đời trên thế gian.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Cũng vậy, chúng tôi bị đau đớn.Chúng tôi cũng sinh, nhưng sinh ra gió.Chúng tôi không mang sự cứu rỗi đến cho đấthay dựng nên người mới trên thế giới.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Peb cov neeg uas tuag lawm yuav rovmuaj sia dua!Lawv tej cev yuav sawv rov qab los muaj sia.Cov neeg uas pw hauv tej qhov ntxayuav sawv los hu nkauj zoo siab.Yog li ntawd, Vajtswv yuav tsa covneeg uas tuag tau ntev lawmsawv los ib yam li lub lwgdej uas ci rau lub ntiajtebthaum sawv ntxov.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chỗi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Những người chết của Ngài sẽ sống,Xác của họ sẽ trỗi dậy!Hỡi những kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy và reo vui!Vì sương móc của Ngài như sương móc rạng đông,Và đất sẽ buông tha các âm hồn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Người chết của Ngài rồi sẽ sống lại;Xác chết của con và họ sẽ cùng trỗi dậy.Hỡi những kẻ nằm trong bụi đất, hãy trỗi dậy và ca hát vui mừng;Vì giống như sương mai của Ngài mỗi sáng xuất hiện trên khắp cỏ cây thế nào,Ðất sẽ thả các âm hồn ra để sống lại cũng thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Những kẻ chết của ngươi sẽ sống, Các xác chết của ta sẽ sống lại. Hỡi những kẻ ở trong bụi đất, Hãy thức dậy và vui mừng ca hát. Vì sương của người là sương ban mai,Và đất của bóng ma sẽ sinh sản.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Dân cư Ngài đã chết, nhưng họ sẽ sống lại;thân xác họ sẽ sống lại từ trong cõi chết.Hỡi các ngươi là kẻ đang nằm dưới đất,hãy thức dậy và hớn hở!Sương bao phủ ngươi giống như sương của ngày mới;đất sẽ sinh ra kẻ chết.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Kuv haivneeg, nej cia li khiav rov qab mus rau hauv nej tej tsev thiab kaw qhovrooj rau. Nkaum tos kom Vajtswv txojkev chim dhau tso.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Hỡi dân Ta, hãy đi vào phòngVà đóng cửa lại.Hãy ẩn mình một lát,Cho đến khi cơn thịnh nộ đã qua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Hỡi dân Ta, hãy vào trong phòng, rồi đóng cửa lại;Hãy lánh mặt một thời gian ngắn, cho đến khi cơn thịnh nộ qua đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hỡi dân ta, hãy đi, vào phòng ngươi, Đóng cửa lại sau ngươi; Hãy ẩn núp ít lâu Cho đến khi cơn thịnh nộ đã qua.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hỡi dân ta, hãy đi vào phòng đóng cửa lại.Hãy tạm ẩn trong phòng một thời gian,cho đến khi cơn giận của Thượng Đế nguôi đi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Tus TSWV nqis saum ntuj uas yog nws qhov chaw nyob los rau txim rau neeg ntiajteb, vim lawv tej kev txhaum. Av yuav tsis nqus cov neeg uas raug luag tua tej ntshav, thiab lub ntiajteb yuav tsis faus cov neeg uas raug luag tua tuag lub cev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che đậy những kẻ đã bị giết nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra khỏi nơi Ngài ngựĐể trừng phạt tội lỗi của dân cư trên đất.Bấy giờ, đất sẽ để lộ máu raVà không che đậy những kẻ đã bị giết nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vì này, CHÚA đã rời khỏi nơi ngự của Ngài Ðể đi trừng phạt các dân trên đất vì tội của họ;Bấy giờ đất sẽ phơi bày máu đã đổ mà nó đã nhận;Nó sẽ không che đậy thây của những người bị sát hại nữa đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì kìa, CHÚA từ chỗ Ngài đến Để trừng phạt dân cư trên đất vì tội lỗi họ. Bấy giờ đất sẽ bày tỏ các vụ đổ máu ra, Nó không che giấu những người bị giết nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

21CHÚA sẽ rời nơi ở Ngàiđể trừng phạt tội lỗi của dân cư trên thế gian.Đất sẽ phơi bày máu của những kẻ đã bị giết;nó sẽ không che giấu người chết nữa.