So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1O Lord, You are my God.I will exalt You,I will praise Your name,For You have done wonderful things;Your counsels of old are faithfulness and truth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời tôi! tôi tôn sùng Ngài, tôi ngợi khen danh Ngài; vì Ngài đã làm những sự mới lạ, là những mưu đã định từ xưa, cách thành tín chân thật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời của con!Con tôn vinh Ngài, con ca ngợi danh Ngài;Vì Ngài đã làm những việc kỳ diệuLà những việc đã được hoạch định từ xưa một cách thành tín và chân thật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lạy CHÚA, Ngài là Ðức Chúa Trời của con;Con tôn ngợi Ngài, con chúc tụng danh Ngài,Vì Ngài đã làm những việc lạ lùng;Ngài thực hiện các chương trình đã định sẵn từ xưa cách thành tín và cụ thể.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lạy CHÚA, Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Tôi tôn vinh Ngài, ca ngợi danh Ngài. Vì Ngài đã làm những việc kỳ diệu Cách hoàn toàn thành tín, Là những việc đã định từ xưa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lạy CHÚA, Ngài là Thượng Đế tôi.Tôi tôn trọng và ca tụng Ngài,vì Ngài đã làm những việc diệu kỳ.Ngài luôn luôn làm điều Ngài phán;và thực hiện điều Ngài hoạch định từ xưa.

New King James Version (NKJV)

2For You have made a city a ruin,A fortified city a ruin,A palace of foreigners to be a city no more;It will never be rebuilt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Vì Ngài đã làm cho thành trở nên gò đống, thành bền vững trở nên nơi đổ nát. Đền đài của dân ngoại chẳng phải là thành nữa, sẽ chẳng hề xây lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vì Ngài đã làm cho thành phố trở nên đống gạch vụn,Thành trì kiên cố trở nên đống đổ nát.Đền đài của dân ngoại chẳng phải là thành nữa,Nó sẽ chẳng bao giờ được xây dựng lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Vì Ngài đã biến một thành phố thành một đống vụn,Một thành trì kiên cố ra một nơi đổ nát điêu tàn;Khu dinh thự của các dân ngoại không còn là một khu phố nữa;Nó sẽ không bao giờ được xây dựng lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì Ngài đã làm cho thành trở nên một đống đất, Thành lũy kiên cố trở nên đổ nát, Dinh thự của người ngoại quốc không còn là thành nữa, Nó sẽ chẳng bao giờ được xây cất trở lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài đã biến thành phố ra đống đá vụn và tiêu hủy nó.Đền đài của kẻ thù nay không còn nữa;nó sẽ không được ai xây lại.

New King James Version (NKJV)

3Therefore the strong people will glorify You;The city of the terrible nations will fear You.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy nên một dân cường thạnh sẽ tôn vinh Ngài; thành của các dân tộc đáng kinh hãi sẽ kinh sợ Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì thế, một dân hùng mạnh sẽ tôn vinh Ngài;Thành của các nước hung ác sẽ kính sợ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì thế các dân tộc hùng cường sẽ tôn vinh Ngài;Những thành trì của các dân hung hãn sẽ kính sợ Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Cho nên dân tộc hùng cường sẽ tôn vinh Ngài, Thành của các nước bạo ngược sẽ kính sợ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Dân cư từ các nước hùng cường sẽ tôn kính Ngài;thành phố của các dân hung bạo sẽ sợ hãi Ngài.

New King James Version (NKJV)

4For You have been a strength to the poor,A strength to the needy in his distress,A refuge from the storm,A shade from the heat;For the blast of the terrible ones is as a storm against the wall.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì Ngài là nơi bền vững cho kẻ nghèo, đồn lũy cho kẻ thiếu thốn trong lúc khó khăn, chỗ đụt cho khỏi bão, chỗ bóng mát cho khỏi nắng, khi những kẻ cường bạo thổi hơi ra như bão, xông vào tường thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì Ngài là nơi nương tựa cho người cô thế,Là chốn nương náu cho kẻ nghèo thiếu trong lúc khó khăn,Là nơi trú ẩn khỏi cơn bão táp,Là bóng mát tránh cơn nóng bức,Khi những kẻ hung bạo thổi hơi raNhư bão táp xông vào tường thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì Ngài đã là nơi ẩn núp của người nghèo khó,Nơi nương náu cho người khốn cùng trong lúc gian nguy,Nơi trú ẩn trong khi bão tố,Và bóng mát giữa lúc nắng thiêu,Vì sát khí của quân cường bạo như bão tố đập tới tấp vào tường,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì Ngài là thành tín cho kẻ nghèo, Là thành trì cho kẻ khốn khó trong cơn gian nan của họ; Là nơi trú ẩn khỏi cơn bão tố, Là bóng mát tránh cơn nóng cháy Khi hơi thở của kẻ bạo ngược Như bão tố thổi vào tường thành,

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngài che chở kẻ nghèo;Ngài bênh vực kẻ cô thế khi họ gặp nguy khốn.Ngài như nơi trú ẩn lúc giông bão,như mái che họ khỏi nắng nóng.Kẻ ác tấn công như mưa bão đập vào tường,

New King James Version (NKJV)

5You will reduce the noise of aliens,As heat in a dry place;As heat in the shadow of a cloud,The song of the terrible ones will be diminished.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngài sẽ dứt sự ồn ào của dân ngoại, như trừ khí nóng trong nơi đất hạn; ngừng tiếng hát mừng của kẻ cường bạo, như hơi nắng tan đi bởi bóng mây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngài làm cho tiếng ồn ào của dân ngoại nín lặngNhư giảm sức nóng trên đất khô hạn;Và làm im tiếng hát của kẻ hung bạoNhư nắng nóng tan đi bởi bóng mây.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Tiếng náo động của các dân ngoại như nắng gắt giữa vùng khô hạn;Ngài chế ngự chúng như nắng nóng bị đám mây che mát;Tiếng ca hát của quân cường bạo đành im bặt.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Như sức nóng trong sa mạc. Ngài khuất phục tiếng huyên náo của người ngoại quốc Như sức nóng dưới bóng mát của đám mây; Tiếng hát của kẻ bạo ngược im bặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

5như sức nóng trong sa mạc.Nhưng Thượng Đế ơi,Ngài ngăn chận cuộc tấn công hung bạo của chúng nó.Như mây làm mát ngày nóng nực thế nào,Ngài cũng làm tắt tiếng cacủa những kẻ không có lòng từ bi như thế.

New King James Version (NKJV)

6And in this mountainThe Lord of hosts will make for all peopleA feast of choice pieces,A feast of wines on the lees,Of fat things full of marrow,Of well-refined wines on the lees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ ban cho mọi dân tộc, tại trên núi nầy, một tiệc yến đồ béo, một diên rượu ngon, đồ béo có tủy, rượu ngon lọc sạch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Trên núi nầy, Đức Giê-hô-va vạn quân dọn cho mọi dân tộcMột yến tiệc béo bổ, một tiệc rượu ngon,Đồ béo có tủy, và rượu ngon tinh chế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Trên núi nầy CHÚA các đạo quân sẽ thết đãi muôn dân một đại tiệc,Một đại tiệc với thịt béo, một đại tiệc với rượu ngon;Thịt thật béo bổ và rượu tinh khiết thượng hạng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tại núi nầy, CHÚA Vạn Quân sẽ ban cho mọi dân tộc Một tiệc yến béo bổ, Một tiệc yến với rượu ngon; Thịt béo với tủy; rượu ngon tinh khiết.

Bản Phổ Thông (BPT)

6CHÚA Toàn Năng sẽ dọn một bữa tiệc trên núi nầy cho các dân. Một bữa tiệc đầy cao lương mỹ vị, cùng với thịt ngon và rượu hảo hạng.

New King James Version (NKJV)

7And He will destroy on this mountainThe surface of the covering cast over all people,And the veil that is spread over all nations.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Tại trên núi nầy Ngài sẽ trừ diệt mặt của đồ đắp trên muôn dân, và cái màn che phủ mọi dân tộc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Trên núi nầy, Ngài sẽ xé bỏCái màn che mặt phủ trên mọi dân tộc,Và tấm chăn che phủ muôn nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Cũng tại trên núi nầy Ngài sẽ hủy bỏ tấm màn bao trùm mọi dân tộc;Một tấm màn bao phủ tất cả các nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Tại núi nầy, Ngài sẽ hủy diệt Cái màn che mặt phủ trên tất cả các dân tộc, Tấm khăn che trên khắp các nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Trên núi nầy Thượng Đế sẽ ném bỏ tấm màn che mọi dân, tấm màn phủ trên mọi dân tộc;

New King James Version (NKJV)

8He will swallow up death forever,And the Lord God will wipe away tears from all faces;The rebuke of His peopleHe will take away from all the earth;For the Lord has spoken.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ngài đã nuốt sự chết đến đời đời. Chúa Giê-hô-va sẽ lau nước mắt khỏi mọi mặt, và trừ bỏ sự xấu hổ của dân Ngài khỏi cả thế gian; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ngài sẽ vĩnh viễn tiêu diệt sự chết.Chúa là Đức Giê-hô-va sẽ lau ráo nước mắtKhỏi mặt mọi người;Và xóa sạch sự sỉ nhục của dân NgàiKhỏi cả mặt đất.Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngài sẽ tiêu diệt tử thần vĩnh viễn;CHÚA Hằng Hữu sẽ lau khô dòng lệ trên mặt mọi người;Ngài sẽ cất đi nỗi ô nhục của dân Ngài trên toàn thế giới,Vì CHÚA đã phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngài sẽ hủy diệt sự chết đến đời đời. CHÚA sẽ lau ráo nước mắt Trên mọi mặt; Ngài sẽ cất đi sự nhục nhã của dân Ngài Trên toàn quả đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngài sẽ tiêu diệt sự chết cho đến đời đời. CHÚA là Thượng Đế sẽ lau khô nước mắt trên mọi gương mặt. Ngài sẽ cất sự sỉ nhục khỏi dân Ngài trên đất. CHÚA đã phán.

New King James Version (NKJV)

9And it will be said in that day:“Behold, this is our God;We have waited for Him, and He will save us.This is the Lord;We have waited for Him;We will be glad and rejoice in His salvation.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, ấy là Đức Chúa Trời chúng ta; chúng ta đã mong đợi Ngài, và Ngài sẽ cứu chúng ta. Ấy là Đức Giê-hô-va; chúng ta đã mong đợi Ngài, chúng ta sẽ nức lòng mừng rỡ và đồng vui về sự cứu rỗi của Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng:“Kìa, đây là Đức Chúa Trời chúng ta;Chúng ta trông đợi Ngài, và Ngài đã cứu chúng ta.Đây là Đức Giê-hô-va mà chúng ta trông đợi,Chúng ta hãy hân hoan vui mừng về sự cứu rỗi của Ngài!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Trong ngày ấy, người ta sẽ nói: Ðây là Ðức Chúa Trời của chúng ta;Chúng ta trông đợi Ngài, và Ngài giải cứu chúng ta.Ðây là CHÚA chúng ta hằng chờ đợi;Chúng ta hãy hân hoan và mừng rỡ hưởng ơn cứu rỗi của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vào ngày ấy người ta sẽ nói rằng: “Kìa, đây là Đức Chúa Trời của chúng ta. Chúng tôi đã trông đợi Ngài để Ngài cứu rỗi chúng tôi. Đây là CHÚA mà chúng ta đã trông đợi, Chúng ta hãy hân hoan và vui mừng trong sự cứu rỗi của Ngài.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lúc đó mọi người sẽ bảo,“Thượng Đế chúng tôi làm điều nầy!Chúng ta đã trông đợi Ngài,và Ngài đã đến giải cứu chúng ta.Đây là CHÚA.Chúng ta đã trông đợi Ngài,chúng ta sẽ vui mừng hớn hở khi Ngài cứu chúng ta.”

New King James Version (NKJV)

10For on this mountain the hand of the Lord will rest,And Moab shall be trampled down under Him,As straw is trampled down for the refuse heap.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì tay Đức Giê-hô-va sẽ đặt trên núi nầy; nhưng Mô-áp sẽ bị giày đạp trong nơi nó, như rơm bị giày đạp trong ao phân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì tay Đức Giê-hô-va sẽ đặt trên núi nầy;Nhưng Mô-áp sẽ bị giày đạp ngay tại chỗ,Như đống rơm bị giày đạp trong hố phân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10aVì CHÚA sẽ đặt tay Ngài trên núi nầy.
10bNgười Mô-áp sẽ bị chà đạp ngay tại xứ sở của họ,Như rơm bị đạp dưới hố phân.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì tay CHÚA sẽ đặt trên núi này, Nhưng Mô-áp sẽ bị chà đạp tại chỗ nóNhư rơm rạ bị chà đạp nơi hố phân.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA sẽ bảo vệ núi nầy,nhưng Ngài sẽ giày đạp Mô-áp, kẻ thù chúng tanhư rơm rạ bị giày xéo trong đống phân.

New King James Version (NKJV)

11And He will spread out His hands in their midstAs a swimmer reaches out to swim,And He will bring down their prideTogether with the trickery of their hands.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nó sẽ dang tay trong đó, như người lội bơi dang tay ra để lội; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ dằn sự kiêu ngạo nó xuống, và cất bỏ mọi cơ mưu của tay nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nó sẽ dang tay ra trong đó,Như người bơi lội dang tay ra để bơi.Nhưng Đức Giê-hô-va sẽ hạ sự kiêu ngạo nó xuống,Và đánh bại âm mưu của tay nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dù giữa lúc ấy họ đưa tay ra tự cứu,Như người bơi vươn tay ra để sải bơi,Nhưng Ngài sẽ triệt hạ tánh kiêu căng của họ,Dù cánh tay họ cố vùng vẫy vươn lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Dù họ giương tay Như người bơi lội giương tay để bơi; Ngài sẽ hạ sự kiêu ngạo của nó xuống Dù tay nó khéo léo.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúng sẽ dang tay ra trong đó như người đang bơi.Nhưng Thượng Đế sẽ hạ lòng kiêu căng của chúng xuống,và những gì khôn khéo chúng làm sẽ không còn ra gì.

New King James Version (NKJV)

12The fortress of the high fort of your wallsHe will bring down, lay low,And bring to the ground, down to the dust.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ngài sẽ hạ lũy cao của tường thành ngươi xuống, đánh đổ, và ném xuống đất vào trong bụi bặm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Tường thành của ngươi với lũy cao kiên cố,Ngài sẽ triệt hạ, đánh đổ và ném xuống đất,Xuống tận bụi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Những tường thành của họ dù lớn cao kiên cố thế nào Ðều sẽ bị Ngài triệt hạ, phá tan thành bình địa, và trở nên như bụi đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Những nơi cao, kiên cố trên thành ngươi, Ngài sẽ phá đổ, sẽ hạ xuống, Ném xuống đất, Xuống tận bụi đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Thượng Đế sẽ phá sập các vách vững chắc của Mô-áp.Ngài sẽ ném chúng xuống đến bụi đất.