So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1看哪,耶和华使地空虚,变为荒芜,地面扭曲,居民四散。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nầy, Đức Giê-hô-va làm cho đất trống không và hoang vu; Ngài lật đổ mặt đất và làm tan lạc dân cư.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Nầy, Đức Giê-hô-va sẽ làm cho đất trống không và hoang vu;Ngài làm cho mặt đất biến dạng và dân cư tan lạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Nầy, CHÚA sắp hủy phá mặt đất và khiến nó trở nên hoang tàn;Ngài sẽ lật úp mặt nó xuống và làm tan tác dân cư.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nầy CHÚA sẽ tàn phá quả đất Và làm cho nó hoang tàn. Ngài sẽ bóp méo mặt đất Và làm dân cư tan lạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Nầy! CHÚA sẽ tiêu diệt xứ nầy khiến nó hoang vu;Ngài sẽ tiêu hủy mặt đất và phân tán dân cư nó.

和合本修订版 (RCUVSS)

2那时,百姓如何,祭司也如何;仆人如何,主人也如何;婢女如何,主母也如何;买主如何,卖主也如何;放债的如何,借贷的也如何;债主如何,欠债的也如何。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Thầy tế lễ như chúng dân, ông chủ như đầy tớ trai, bà chủ như đầy tớ gái, kẻ bán như người mua, kẻ cho mượn như người mượn, kẻ lấy lợi như người nộp lợi, ai cũng đồng một thể.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Bấy giờ, mọi người sẽ cùng chung cảnh ngộ:Thầy tế lễ cũng như dân chúng;Ông chủ cũng như tớ trai, bà chủ cũng như tớ gái;Kẻ bán cũng như người mua;Kẻ cho mượn cũng như người mượn,Chủ nợ cũng như con nợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Bấy giờ, mọi người sẽ cùng chung số phận: Tư tế cũng như dân thường,Ông chủ cũng như tôi trai,Bà chủ cũng như tớ gái,Kẻ bán cũng như người mua,Kẻ cho mượn cũng như người vay mượn,Chủ nợ cũng như con nợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Thầy tế lễ cũng như dân chúng, Tôi trai cũng như ông chủ, Tớ gái cũng như bà chủ, Người mua cũng như kẻ bán, Kẻ cho mượn cũng như người mượn, Chủ nợ cũng như người thiếu nợ;

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lúc đó ai nấy đều đồng chung số phận:thường dân cũng như thầy tế lễ,nô lệ đàn ông cũng như chủ nhân,nữ nô lệ cũng như nữ chủ nhân,kẻ bán cũng như người mua,người vay cũng như kẻ cho vay,chủ nợ cũng như con nợ.

和合本修订版 (RCUVSS)

3地必全然空虚,尽都荒芜,因为这话是耶和华说的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Trên đất sẽ đều trống không và hoang vu cả; vì Đức Giê-hô-va đã phán lời ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Mặt đất sẽ hoàn toàn trống không và hoang vu,Vì Đức Giê-hô-va đã phán lời nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Mặt đất sẽ trở nên trống không hoang vắng;Nó sẽ bị tước đoạt và lột sạch,Vì lời CHÚA đã phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Quả đất sẽ bị tàn phá, tan nát, Bị cướp bóc và chiếm đoạt.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Đất sẽ hoàn toàn hoang vu.Của cải sẽ bị cướp đi, vì CHÚA ra lệnh đó.

和合本修订版 (RCUVSS)

4大地悲哀凋零,世界败落衰残,地上居高位的人也没落了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Đất thảm thương và tồi tàn; thế gian lụn bại và tồi tàn; những dân cao nhứt trên đất hao mòn đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Quả đất sầu thảm và hoang tàn,Thế gian hao mòn và hoang tàn;Dân được tôn cao nhất trên đất cũng phải hao mòn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Khắp đất đều hoang vắng thê lương;Thế giới đều héo sầu buồn thảm;Trời đất thảy ảo não u sầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Quả đất sẽ bị khô hạn và tàn héo, Thế giới mòn mỏi và tàn héo, Những kẻ được tôn trọng trên đất mòn mỏi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đất sẽ khô cằn và tiêu điều;thế giới sẽ héo mòn và biến mất;các đại lãnh tụ trong đất nầy sẽ mòn mỏi.

和合本修订版 (RCUVSS)

5地被其上的居民所污秽,因为他们犯了律法,废了律例,背了永约。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đất bị dân cư làm ô uế, vì họ đã phạm luật pháp, trái điều răn, dứt giao ước đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Quả đất bị ô uếBởi dân cư của nó,Vì họ đã vi phạm luật pháp,Trái điều răn,Và phá vỡ giao ước đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Dân cư trên đất đã làm cho nó bị ô nhiễm,Vì họ đã vi phạm luật pháp,Thay đổi mạng lịnh,Hủy bỏ giao ước đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Quả đất bị dân cư làm ô uế;Vì họ không tuân luật, Vi phạm điều lệ, Phạm giao ước đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Dân cư trên đất đã tàn hại nó,vì chúng không đi theo lời giáo huấn của Thượng Đế,không vâng theo luật lệ Ngài,không tôn trọng giao ước với Thượng Đếlà giao ước còn mãi mãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

6所以,诅咒吞灭大地,住在其上的都有罪;地上的居民被火焚烧,剩下的人稀少。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vậy nên sự rủa sả thiêu nuốt đất, những người ở trên nó mắc tội. Vì cớ đó dân trên đất bị đốt cháy, chỉ còn ít người sót lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì thế, sự nguyền rủa ăn nuốt đất,Cư dân trên nó phải mắc tội.Do đó dân trên đất bị thiêu hủy,Chỉ ít người còn sót lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì vậy, lời nguyền rủa sẽ ăn tươi nuốt sống trái đất;Dân cư nó phải gánh lấy hậu quả của tội lỗi của họ.Do đó dân cư trên đất sẽ bị thiêu hủy;Chỉ còn một ít người sống sót.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Cho nên sự rủa sả đã ăn nuốt đất, Dân cư phải mắc tội. Cho nên dân cư trên đất bị thiêu đốt, Chỉ có ít người còn sót lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Cho nên sự nguyền rủa sẽ tiêu diệt đất,Dân trên thế gian có tội, nên sẽ bị tiêu diệt;chỉ còn lại một số ít.

和合本修订版 (RCUVSS)

7新酒悲哀,葡萄树凋残,心中欢乐的都叹息。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Rượu mới than vãn, cây nho tàn héo, mọi kẻ vốn có lòng vui đều than thở;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Rượu mới than vãn,Cây nho tàn héo,Mọi người có lòng vui vẻ đều thở dài;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Rượu mới thảm sầu, cây nho héo tàn;Tất cả những kẻ hay vui chơi nay đều thở dài ảo não.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Rượu mới khô hạn, cây nho mòn mỏi, Mọi tấm lòng vui tươi đều than thở.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Rượu mới sẽ hư, và cây nho sẽ chết.Những ai trước đây vui vẻ sẽ buồn rầu.

和合本修订版 (RCUVSS)

8击鼓之乐停止,狂欢者的喧哗止住,弹琴之乐也停止了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8những kẻ đánh trống không đánh nữa, tiếng mừng rỡ hết rồi, giọng vui đàn cầm đã dứt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tiếng trống vui vẻ đã ngưng,Tiếng ồn ào của cuộc vui đã hết,Âm điệu vui tươi của đàn hạc đã dứt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tiếng trống vui nhộn giờ hoàn toàn ngưng bặt;Tiếng cười reo nay đã dứt rồi;Tiếng đàn vui giờ cũng im lìm vắng lặng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tiếng trống vui vẻ đã dứt, Tiếng vui nhộn đã ngừng, Tiếng đàn vui vẻ đã tắt.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Sẽ không còn tiếng trống cơm tưng bừng,Tiếng tiệc liên hoan sẽ ngưng.Tiếng đờn cầm náo nức sẽ dứt.

和合本修订版 (RCUVSS)

9人不再饮酒唱歌,喝烈酒的,必以为苦。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Chẳng còn vừa uống rượu vừa hát nữa; những tay ghiền rượu cho rượu mạnh là cay đắng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chẳng còn ai vừa uống rượu vừa hát ca;Rượu mạnh sẽ đắng cay cho người uống nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Chẳng còn ai uống rượu rồi cất giọng hát ca;Ly rượu mạnh đã trở thành đắng cay cho người uống nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Người ta không còn uống rượu ca hát, Rượu mạnh trở nên đắng cho người uống.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Dân chúng không còn ca hát đang khi uống rượu.Bia sẽ hóa đắng cho kẻ nào uống nó.

和合本修订版 (RCUVSS)

10荒凉的城拆毁了,各家关闭,无法进入。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Thành hoang loạn đã đổ nát; nhà cửa đều đóng lại, không ai vào được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Thành phố hỗn loạn đã đổ nát;Nhà cửa đều đóng lại, không ai vào được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Thành cuồng loạn nay đã sụp đổ tan tành;Nhà nhà đều cửa khóa then cài, chẳng ai vào được.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Thành rối loạn đã sụp đổ, Mọi nhà đều đóng cửa, không ai vào được.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thành điêu tàn sẽ bị hoang vu,Mọi nhà sẽ đóng cửa kín mít không cho ai vào.

和合本修订版 (RCUVSS)

11有人在街上嚷着要酒喝,一切的喜乐变为昏暗,地上的欢乐全都消失。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Người ta kêu la trong đường phố vì cớ rượu; mọi sự vui đều trở nên tăm tối; sự mừng rỡ trong xứ đi đâu rồi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngoài đường phố có tiếng kêu la đòi rượu;Mọi cuộc vui đều trở nên tăm tối,Niềm vui trên đất đã rời xa!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngoài đường phố vang tiếng kêu la kiếm rượu;Mọi cuộc vui đều không còn nữa;Những vui sướng của thế gian thảy đều biến mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Người ta kêu la trên đường phố để tìm rượu, Mọi sự hân hoan trở nên tối tăm, Mọi sự vui vẻ trên đất biến mất.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Người đi ngoài phố sẽ xin rượu,nhưng niềm vui sẽ biến nên sầu thảm;vì tất cả thú vui trên đời đã vỗ cánh bay đi.

和合本修订版 (RCUVSS)

12城里尽是荒凉,城门全都摧毁。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Trong thành vắng vẻ, cửa thành phá hoại!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Trong thành chỉ còn cảnh hoang tàn,Cổng thành bị đập phá tiêu tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Thành phố bây giờ chỉ còn hoang vắng tiêu điều;Các cổng thành đều gãy nát.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trong thành chỉ còn tiêu điều, Cổng thành bị đập phá tan nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Thành sẽ hoá ra điêu tàn,các cổng thành đều bể nát vụn.

和合本修订版 (RCUVSS)

13地上的万民正像打过的橄榄树,又如葡萄酿酒以后再去摘取,所剩无几。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì giữa các dân trên đất sẽ giống như lúc người ta rung cây ô-li-ve, và như khi mót trái nho sau mùa hái trái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì giữa các dân trên đất,Sẽ giống như lúc người ta rung cây ô-liu,Và như khi mót trái nho sau mùa hái trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðó sẽ là tình trạng của các quốc gia trên thế giới,Giống như cây ô-liu bị rung khi hái trái,Như cây nho bị mót trái lúc cuối mùa.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Các dân trên đất sẽ như vậy, Sẽ như cây ô-liu bị rung; Như mót nho sau khi Mùa hái nho đã hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Đó là điều sẻ xảy ra trên khắp đất cho tất cả mọi nước.Đất sẽ như cây ô liu sau mùa gặt hái,chỉ còn một vài trái nho sót trên cành sau mùa hái nho.

和合本修订版 (RCUVSS)

14他们要高声欢呼,从海那边扬声赞美耶和华的威严。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Những kẻ nầy sẽ cất tiếng lên, kêu rao; từ nơi biển kêu lớn tiếng vui mừng vì sự uy nghiêm Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Những người sống sót nầy sẽ cất tiếng reo mừng;Từ phương tây, họ lớn tiếng vui mừngCa ngợi uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Những kẻ sống sót sẽ lên tiếng, họ sẽ hớn hở ca mừng;Những kẻ ở phương tây sẽ reo hò vì uy nghi của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Họ cất tiếng ca hát vui mừng, Từ biển cả họ tung hô sự uy nghiêm của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Dân chúng reo vui.Từ phương tây, họ ca tụng sự cao cả của CHÚA.

和合本修订版 (RCUVSS)

15因此,你们要在日出之地荣耀耶和华,在众海岛荣耀耶和华-以色列上帝的名。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy hãy tôn vinh Đức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn vinh danh Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù lao biển!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vậy từ phương đông, hãy tôn vinh Đức Giê-hô-va,Từ các hải đảo, hãy tôn cao Danh Đức Giê-hô-va,Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vậy, hỡi những kẻ ở phương đông, hãy tôn vinh CHÚA;Hỡi các dân trong các xứ ở hải ngoại, hãy tôn vinh danh CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cho nên hỡi người ở phương đông, hãy tôn vinh CHÚA. Hỡi người ở các hải đảo hãy tôn vinh danh CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên

Bản Phổ Thông (BPT)

15Hỡi dân phương đông, hãy ca tụng CHÚA.Hỡi dân trong các hải đảo,hãy ca ngợi danh CHÚA,Thượng Đế của Ít-ra-en.

和合本修订版 (RCUVSS)

16我们听见从地极有人歌唱:“荣耀归于公义的那一位!”我却说:“我灭亡了!我灭亡了,我有祸了!诡诈的还在行诡诈,诡诈的还在大行诡诈。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Chúng ta đã nghe từ nơi đầu cùng đất hát rằng: Vinh hiển cho kẻ công bình! Nhưng tôi nói: Tôi bị gầy mòn, tôi bị gầy mòn! Khốn nạn cho tôi! Những kẻ gian dối làm gian dối, phải, kẻ gian dối làm gian dối lắm!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Từ các nơi tận cùng mặt đất, chúng tôi đã nghe tiếng ca ngợi:“Vinh quang thuộc về Đấng Công Chính.”Nhưng tôi nói: “Tôi mòn mỏi, tôi mòn mỏi!Khốn nạn cho tôi, những kẻ phản bội!Những kẻ phản bội cứ tiếp tục phản bội!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Chúng tôi đã nghe những lời ca ngợi phát xuất từ các nơi tận cùng trái đất rằng,“Ðấng Công Chính thật hiển vinh thay!” Nhưng tôi nói, tôi đuối sức rồi, tôi đuối sức rồi. Khốn cho tôi thay!Phường phản bội đã phản bội rồi;Phải, phường phản bội đã phản bội thật rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Từ đầu cùng quả đất chúng tôi nghe những bài hát ca ngợi: “Hãy tôn vinh Đấng Công Chính.” Nhưng tôi nói: “Tôi mệt mỏi, tôi mệt mỏi, Khốn nạn cho tôi. Những kẻ phản bội, Những kẻ phản bội phản trắc lắm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Từ khắp nơi trên đất chúng ta nghe các bài ca tán dương Thượng Đế,Đấng Công bình.Nhưng tôi nói, “Tôi đang hấp hối,tôi đang hấp hối! Khốn cho tôi!Những kẻ phản bội đã hại dân chúng;dùng lối lường gạt, chúng đã hại dân chúng.”

和合本修订版 (RCUVSS)

17地上的居民哪,惊吓、陷阱、罗网都临到你;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi dân cư trên đất, sự kinh hãi, hầm và bẫy đến trên ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hỡi cư dân trên đất,Sự kinh hãi, hố sâu, và lưới bẫyĐang chờ đợi các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Hỡi dân cư trên đất,Kìa kinh hoàng, hầm hố, và bẫy lưới đang chờ bắt các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hỡi dân cư trên đất, kinh hoàng, Hầm hố và bẫy lưới đang chờ đợi các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Dân cư trên đất sẽ gặp kinh hoàng,vấp phải hố, và bẫy.

和合本修订版 (RCUVSS)

18躲过惊吓之声的坠入陷阱,逃离陷阱的又被罗网缠住,因为天上的窗户都打开,地的根基也震动。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Kẻ nào trốn khỏi tiếng kinh hãi, sẽ sa xuống hầm; nếu lên khỏi hầm, sẽ mắc vào lưới. Vì các cửa sổ trên trời đều mở ra, các nền dưới đất đều rung rinh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ai trốn khỏi tiếng kinh hãiSẽ rơi xuống hố;Nếu lên khỏi hốSẽ mắc vào lưới bẫy.Vì các cửa sổ trên trời đều mở ra,Các nền dưới đất đều rung chuyển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Kẻ chạy trốn vì tiếng kinh hoàng sẽ sa vào hố;Kẻ nào trèo ra khỏi hố sẽ bị mắc vào bẫy lưới,Vì cổng các nguồn nước trên trời đã mở toang;Các nền trái đất thảy đều rung chuyển.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Người nào trốn thoát khi nghe tiếng kinh hoàng Sẽ rơi xuống hố. Người trèo lên miệng hố Sẽ bị mắc bẫy Vì các cửa sổ trên trời đều mở, Các nền của đất đều rung chuyển.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ai thoát được tiếng kinh hoàng sẽ rơi vào hố.Ai trèo ra khỏi hố sẽ bị sập bẫy.Mây sẽ đổ mưa xuống,và nền trái đất sẽ rung chuyển mạnh.

和合本修订版 (RCUVSS)

19地必全然破坏,尽都崩裂,剧烈震动。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đất đều tan nát, đất đều vỡ lở, đất đều rúng động.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đất bị đập vỡ tan nát,Đất bị xé ra từng mảnh,Đất bị rúng động dữ dội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Trái đất bị vỡ nát tan tành;Ðịa cầu bị nổ tung ra từng mảnh;Trái đất bị rúng động dữ dội.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Quả đất bị vỡ tan tành; Đất bị nứt rạn, Đất bị rung chuyển dữ dội.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Mặt đất sẽ bể ra; đất sẽ nứt nẻ;đất sẽ rung chuyển mạnh.

和合本修订版 (RCUVSS)

20地要摇摇晃晃,好像醉酒的人,又如小屋子摇来摇去;罪过重压其上,它就塌陷,不能复起。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Đất lay động như người say; lỏng chỏng như cái võng, tội lỗi chất lên trên nặng trĩu, nó sẽ đổ xuống và không dậy được nữa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Đất lảo đảo như người say,Lắc lư như túp lều tranh;Tội lỗi của nó chất nặng lên nó,Và nó sẽ ngã xuống, không sao dậy nổi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðịa cầu lảo đảo như người say,Lắc lư tựa chiếc lều lỏng lẻo.Tội lỗi nó đè nặng trên nó;Nó ngã quỵ và không đứng dậy được nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đất nghiêng ngả như người say; Lắc lư như chiếc chòi tranh. Tội lỗi nặng trĩu trên đất; Nó sẽ sụp đổ và không dậy được nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Đất sẽ xiêu vẹo như người say;nó sẽ rung chuyển như lều gặp bão.Tội lỗi nó như gánh nặng trên lưng nó;nó sẽ ngã không ngồi dậy được.

和合本修订版 (RCUVSS)

21到那日,耶和华在天上必惩罚天上的军队,在地上必惩罚地上的列王。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ phạt các cơ binh nơi cao ở trên trời, phạt các vua thế gian ở trên đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ trừng phạtĐạo binh ở trên các tầng trời cao,Và các vua trần gian ở dưới đất thấp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Trong ngày ấy, trên trời CHÚA sẽ trừng phạt đạo thiên binh sa ngã,Còn dưới đất Ngài sẽ trừng phạt các vị vua kiêu ngạo.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vào ngày ấy CHÚA sẽ hình phạt Các cơ binh trên trời Và các vua chúa của loài người dưới đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Lúc đó CHÚA sẽ trừng phạt các thế lực trên trờivà các quan quyền dưới đất.

和合本修订版 (RCUVSS)

22他们必被聚集,像囚犯困在牢里,他们被关在监狱,多日之后便受惩罚。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Họ sẽ nhóm lại cùng nhau, bị cầm trong hầm như tù bị nhốt trong ngục; cách lâu ngày, sẽ đều bị phạt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Họ bị tập trung lạiNhư tù nhân trong hầm;Họ bị giam trong ngục tối.Sau nhiều ngày, họ sẽ bị trừng phạt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Họ sẽ bị gom lại với nhau,Như các tù nhân bị nhốt chung dưới hầm ngục;Họ sẽ bị giam giữ trong tù;Họ sẽ bị trừng phạt như vậy một thời gian lâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Họ sẽ bị tập trung lại Như tù binh dưới hầm sâu Và bị nhốt trong ngục. Sau nhiều ngày họ sẽ bị hình phạt.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chúng sẽ nhóm lại như những tù nhân bị ném vào ngục tối;chúng sẽ bị nhốt vào ngục.Bị trừng phạt một thời gian lâu.

和合本修订版 (RCUVSS)

23那时,月亮要蒙羞,太阳要惭愧,因为万军之耶和华必在锡安山,在耶路撒冷作王,在他众长老面前彰显荣耀。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Mặt trăng sẽ xấu hổ, mặt trời sẽ mắc cỡ; vì Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trị vì trên núi Si-ôn, tại Giê-ru-sa-lem; và sự vinh hiển sẽ chói lói trước mặt các trưởng lão.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Mặt trăng sẽ xấu hổ,Mặt trời sẽ mắc cỡ;Vì Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trị vìTrên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem.Ngài bày tỏ vinh quangTrước mặt các trưởng lão Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Bấy giờ, mặt trăng sẽ mắc cỡ, mặt trời sẽ hổ thẹn,Vì CHÚA các đạo quân sẽ trị vì trên Núi Si-ôn, ngay tại Giê-ru-sa-lem,Và vinh quang của Ngài sẽ rạng lòa trước mặt các vị trưởng lão của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Mặt trăng sẽ bối rối, mặt trời sẽ hổ thẹn Vì CHÚA Vạn Quân sẽ cai trị Trên núi Si-ôn tại Giê-ru-sa-lem Một cách vinh quang trước mặt các trưởng lão.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Mặt trăng sẽ ngượng ngùng,mặt trời sẽ xấu hổ,vì CHÚA Toàn Năng sẽ làm vua cai trị trên núi Xi-ôn trong Giê-ru-sa-lem.Các lãnh tụ Giê-ru-sa-lem sẽ nhìn thấy sự oai nghi của Ngài.