So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1The vision of Isaiah the son of Amoz, which he saw concerning Judah and Jerusalem in the days of Uzziah, Jotham, Ahaz, and Hezekiah, kings of Judah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, thì Ê-sai, con trai A-mốt, có sự hiện thấy về nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào thời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, thì Ê-sai, con trai A-mốt, nhận khải tượng về nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðây là khải tượng mà I-sai-a con của A-mô đã thấy liên quan đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, trong thời các vị vua của Giu-đa là U-xi-a, Giô-tham, A-khát, và Hê-xê-ki-a:

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là các khải tượng mà tiên tri I-sa, con trai A-mốt, thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem trong thời các vua Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia của Giu-đa.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sau đây là sự hiện thấy của Ê-sai, con trai A-mốt về tương lai của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem. Ê-sai chứng kiến những sự hiện thấy nầy trong đời các vua U-xia, Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia trị vì xứ Giu-đa.

New King James Version (NKJV)

2Hear, O heavens, and give ear, O earth!For the Lord has spoken:“I have nourished and brought up children,And they have rebelled against Me;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi các từng trời, hãy nghe; hỡi đất, hãy lắng tai; vì Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta đã nuôi nấng con cái, trưởng dưỡng chúng nó, song chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hỡi các tầng trời hãy nghe, hỡi đất hãy lắng tai!Vì Đức Giê-hô-va phán rằng:“Ta đã nuôi nấng con cái, cho chúng lớn khôn,Nhưng chúng phản loạn cùng Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi các từng trời, hãy lắng nghe;Hỡi trái đất, hãy lắng nghe,Vì CHÚA phán rằng, “Ta đã nuôi nấng con cái và trưởng dưỡng chúng nó,Nhưng chúng nó đã phản nghịch Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hỡi các từng trời, hãy nghe, hỡi đất hãy lắng tai nghe. Vì CHÚA phán: “Ta đã nuôi nấng và trưởng dưỡng con cái, Nhưng chúng nó chống đối Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hỡi trời và đất hãy nghe đây, vì nầy là lời CHÚA phán:“Ta nuôi dưỡng con cái ta lớn lên,nhưng chúng nó chống nghịch ta.

New King James Version (NKJV)

3The ox knows its ownerAnd the donkey its master’s crib;But Israel does not know,My people do not consider.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Bò biết chủ mình, lừa biết máng của chủ; song Y-sơ-ra-ên chẳng hiểu biết, dân ta chẳng suy nghĩ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bò còn biết chủ mình,Lừa còn biết máng cỏ của chủ;Nhưng Y-sơ-ra-ên thì không biết,Dân Ta chẳng hiểu gì.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bò còn biết chủ nó là ai,Lừa còn biết máng cỏ chủ dành cho nó;Nhưng I-sơ-ra-ên lại không biết;Con dân Ta chẳng hiểu biết gì cả.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bò biết chủ mình, Lừa biết máng của chủ. Nhưng Y-sơ-ra-ên không biết, Dân ta không hiểu.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Bò biết chủ mình,lừa biết máng của chủ,nhưng dân Ít-ra-en ta không hề biết ta;dân ta chẳng hiểu biết.”

New King James Version (NKJV)

4Alas, sinful nation,A people laden with iniquity,A brood of evildoers,Children who are corrupters!They have forsaken the Lord,They have provoked to angerThe Holy One of Israel,They have turned away backward.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ôi! nước mắc tội, dân mang lỗi nặng nề, tông giống độc dữ, con cái làm bậy bạ kia! Chúng nó đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, khinh lờn Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, đã trở nên xa lạ và lui đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Khốn cho quốc gia tội lỗi,Dân tộc phạm tội nặng nề,Dòng dõi làm ác,Con cái đồi bại kia!Chúng đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va,Khinh bỉ Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên,Trở nên xa lạ và quay lưng đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ôi, nước tội lỗi,Dân phạm tội nặng nề,Dòng dõi những kẻ gian ác,Con cái hư hỏng bại hoại,Chúng đã lìa bỏ CHÚA;Chúng đã khinh bỉ Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên;Chúng đã quay lưng bỏ đi!

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ôi, một nước tội lỗi, Một dân phạm tội nặng nề. Dòng dõi của những người gian ác, Con cái làm điều bại hoại. Họ đã từ bỏ CHÚA, Khinh bỉ Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên. Họ đã quay mặt đi; bước giật lùi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Thật gớm ghê chưa! Ít-ra-en là một nước tội lỗi, một dân bị gian ác đè nặng, một đám con làm ác, thật là một lũ con gian ác. Chúng đã từ bỏ CHÚA; ghét Thượng Đế, Đấng Thánh của Ít-ra-en, và đã quay lưng khỏi Ngài như thể quay mặt khỏi người lạ.

New King James Version (NKJV)

5Why should you be stricken again?You will revolt more and more.The whole head is sick,And the whole heart faints.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các ngươi sao còn cứ bạn nghịch, để lại bị đánh nữa? Đầu đều đau đớn cả, lòng đều mòn mỏi cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Sao các ngươi cứ tiếp tục nổi loạnĐể lại bị trừng phạt nữa?Cả đầu đều bị thương tích,Lòng dạ đều tan nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Sao ngươi muốn bị đòn nữa?Sao ngươi cứ phản nghịch?Cả đầu đều đau nhức;Con tim tan nát cả rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Tại sao ngươi muốn bị đánh nữa? Ngươi vẫn tiếp tục phản loạn sao? Mọi đầu đều bị thương tích, Mọi lòng đều bị đau đớn.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tại sao các ngươi muốn bị trừng phạt mãi? Tại sao các ngươi vẫn tiếp tục chống nghịch Ngài? Đầu các ngươi bị thương tích, lòng các ngươi bệnh hoạn.

New King James Version (NKJV)

6From the sole of the foot even to the head,There is no soundness in it,But wounds and bruises and putrefying sores;They have not been closed or bound up,Or soothed with ointment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, chẳng có chỗ nào lành: rặt những vết thương, vít sưng cùng lằn mới, chưa rịt, chưa quấn, cũng chưa bôi dầu cho êm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu,Không chỗ nào lành,Những thương tích, vết sưng bầm,Và những vết thương mới,Chưa được rịt lại, chưa được băng bó,Cũng chưa được xoa dầu cho êm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu chẳng chỗ nào lành lặn cả;Toàn là vết bầm, lằn roi, và vết thương rướm máu;Chúng chưa được rịt lành, chưa được băng bó, chưa được thoa dầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Từ bàn chân đến đỉnh đầu, Không có chỗ nào lành. Chỉ toàn là vết bầm, lằn roi, Vết thương chảy máu;Chưa được rửa sạch, chưa băng bó Và chưa được xức dầu cho dịu.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Từ bàn chân cho tới đỉnh đầu ngươi không có chỗ nào lành lặn; toàn thân ngươi đầy vết thương, trầy trụa và vết lở chưa được rửa hay băng bó, chưa được xức thuốc cho bớt đau.

New King James Version (NKJV)

7Your country is desolate,Your cities are burned with fire;Strangers devour your land in your presence;And it is desolate, as overthrown by strangers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Xứ các ngươi là nơi hoang vu, thành các ngươi bị lửa thiêu hủy; dân ngoại nuốt đất đai các ngươi trước mặt các ngươi, hoang vu như bị dân ngoại phá tán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Xứ sở các ngươi bị hoang tàn,Thành trì các ngươi bị thiêu hủy;Đất đai các ngươi bị ngoại bang thôn tínhNgay trước mặt các ngươi,Khiến nó hoang tàn khi bị ngoại bang đạp đổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Xứ sở các ngươi hoang tàn;Thành phố các ngươi bị lửa thiêu hủy;Người ngoại quốc cướp lấy đất các ngươi ngay trước mắt các ngươi;Ðất nước các ngươi tan hoang như bị quân ngoại bang chiếm đoạt.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Đất nước ngươi hoang tàn, Các thành bị lửa thiêu đốt. Người ngoại quốc ăn nuốt ruộng đất ngươi Ngay trước mặt ngươi. Nó sẽ bị hoang tàn như bị ngoại bang lật đổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Xứ ngươi bị tàn hại; các thành phố ngươi bị thiêu rụi. Trong khi ngươi nhìn thì kẻ thù ngươi bóc lột mọi thứ trong xứ ngươi; đất ngươi bị kẻ thù tàn phá.

New King James Version (NKJV)

8So the daughter of Zion is left as a booth in a vineyard,As a hut in a garden of cucumbers,As a besieged city.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Con cái Si-ôn bị bỏ lại như lều vườn nho, như chòi ruộng dưa, như thành bị vây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Con gái Si-ôn bị bỏ lạiNhư túp lều trong vườn nho,Như chòi canh trong ruộng dưa,Như thành bị bao vây.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ái nữ của Si-ôn bị bỏ lại như lều nhỏ nơi vườn nho, như chòi canh nơi vườn dưa, như một thành bị vây hãm.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Con gái Si-ôn bị bỏ lại Như chòi canh trong vườn nho, Như lều canh nơi ruộng dưa, Như thành bị vây.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Giê-ru-sa-lem bị bỏ hoang như lều trống trong vườn nho, như chòi bỏ hoang trong ruộng dưa, như thành bị kẻ thù vây hãm.

New King James Version (NKJV)

9Unless the Lord of hostsHad left to us a very small remnant,We would have become like Sodom,We would have been made like Gomorrah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ví bằng Đức Giê-hô-va vạn quân chẳng để chúng ta còn sót lại chút đỉnh, thì chúng ta sẽ giống thành Sô-đôm và như thành Gô-mô-rơ vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nếu Đức Giê-hô-va vạn quânKhông chừa lại cho chúng ta một ít người sống sót,Thì chúng ta đã như thành Sô-đômVà giống như thành Gô-mô-rơ rồi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nếu CHÚA các đạo quân không chừa lại cho chúng ta một ít người sống sót,Chúng ta đã trở nên như Sô-đôm, và đã giống như Gô-mô-ra rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nếu CHÚA Vạn Quân Không chừa lại cho chúng ta một ít người sống sót, Thì chúng ta đã như thành Sô-đôm Và trở nên như Gô-mô-rơ rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9May mà CHÚA Toàn Năng đã để lại một số ít trong dân ta sống sót. Nếu không thì chúng ta đã hoàn toàn bị diệt như hai thành Xô-đôm và Gô-mô-rơ rồi.

New King James Version (NKJV)

10Hear the word of the Lord,You rulers of Sodom;Give ear to the law of our God,You people of Gomorrah:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Hỡi các quan trưởng Sô-đôm, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Hỡi dân Gô-mô-rơ, hãy để tai vào luật pháp của Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Hỡi các thủ lĩnh Sô-đôm,Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va!Hỡi dân Gô-mô-rơ,Hãy lắng tai nghe luật pháp của Đức Chúa Trời chúng ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Hỡi những người lãnh đạo của Sô-đôm,Hãy nghe lời của CHÚA;Hỡi dân chúng ở Gô-mô-ra,Hãy lắng nghe luật pháp của Ðức Chúa Trời chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Hỡi giới lãnh đạo Sô-đôm, Hãy nghe lời CHÚA phán. Hỡi dân Gô-mô-rơ, Hãy lắng tai nghe Kinh Luật của Đức Chúa Trời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Giê-ru-sa-lem ơi, các lãnh tụ ngươi chẳng khác nào những lãnh tụ Xô-đôm, và dân ngươi chẳng khác nào dân Gô-mô-rơ. Hãy nghe lời CHÚA phán; lắng nghe lời dạy của Thượng Đế chúng ta!

New King James Version (NKJV)

11“To what purpose is the multitude of your sacrifices to Me?”Says the Lord.“I have had enough of burnt offerings of ramsAnd the fat of fed cattle.I do not delight in the blood of bulls,Or of lambs or goats.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Giê-hô-va phán: Muôn vàn của lễ các ngươi nào có can hệ gì đến ta? Ta đã chán chê của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ của bò con mập. Ta chẳng đẹp lòng về huyết của bò đực, chiên con và dê đực đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Giê-hô-va phán:“Vô số sinh tế của các ngươi chẳng có ý nghĩa gì đối với Ta?Ta đã chán các tế lễ thiêu bằng chiên đực,Và mỡ của súc vật mập.Ta chẳng hài lòng về máu của bò đực,Hoặc chiên con và dê đực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA phán, “Muôn vàn của lễ các ngươi dâng có giá trị gì đối với Ta chăng?Ta đã chán ngán những của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ các thú vật mập lắm rồi;Ta không vui nhậm huyết của bò đực, chiên đực, và dê đực do các ngươi dâng hiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA phán: “Muôn vàn tế lễ của các ngươi Có nghĩa gì đối với Ta? Ta đã chán ngán các tế lễ thiêu Chiên đực, mỡ thú vật mập, Ta không vui về huyết của Bò đực, chiên con và dê đực.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA phán, “Ta không cần những sinh tế các ngươi. Ta đã có đủ của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ của các thú vật tốt nhất của ngươi rồi. Ta không thích huyết bò đực, huyết chiên đực hay huyết dê đực.

New King James Version (NKJV)

12“When you come to appear before Me,Who has required this from your hand,To trample My courts?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Khi các ngươi đến chầu trước mặt ta, ai khiến các ngươi giày đạp hành lang ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Khi các ngươi đến trước mặt Ta,Ai đòi hỏi điều nầy từ tay các ngươi,Để các ngươi giày đạp hành lang Ta?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Khi các ngươi đến trình diện trước mặt Ta,Ai đòi tay các ngươi làm thế, mà các ngươi đến giẫm lên sân Ta?

Bản Dịch Mới (NVB)

12Khi các ngươi đến hiện diện trước mặt Ta, Ai đòi hỏi thứ này từ tay các ngươi? Là người chà đạp các hành lang Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi ngươi đến gặp ta, ai bảo ngươi dẫm chân lên hành lang ta?

New King James Version (NKJV)

13Bring no more futile sacrifices;Incense is an abomination to Me.The New Moons, the Sabbaths, and the calling of assemblies—I cannot endure iniquity and the sacred meeting.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Thôi, đừng dâng của lễ chay vô ích cho ta nữa! Ta gớm ghét mùi hương, ngày trăng mới, ngày sa-bát cùng sự rao nhóm hội; ta chẳng khứng chịu tội ác hội hiệp nơi lễ trọng thể.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đừng tiếp tục đem tế lễ chay vô ích đến nữa!Ta ghê tởm trầm hương,Lễ hội trăng mới, ngày sa-bát và các cuộc nhóm họp khác;Ta không chịu nổi việc cứ phạm tội rồi lại nhóm họp trọng thể.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Thôi, đừng dâng cho Ta các của lễ chay vô ích nữa;Ta ghê tởm mùi hương khói các ngươi dâng lắm rồi;Ðừng triệu tập những cuộc họp vào ngày Mồng Một, ngày Sa-bát, và các cuộc lễ hội nữa;Ta không chịu nổi sự hiện diện của tội lỗi giữa những cuộc họp trọng thể đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đừng dâng tế lễ chay vô ích cho Ta nữa; Ta ghét mùi hương; Ngày trăng mới, ngày Sa-bát, các lễ hội, Ta không chịu nổi các ngày lễ trọng thể cùng tội ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Thôi đừng mang sinh tế vô ích cho ta nữa! Ta ngấy các cuộc dâng hương, các ngày Trăng Mới, ngày Sa-bát hay các ngày lễ lộc khác của ngươi. Ta không chịu nổi những điều ác ngươi làm trong các buổi họp thánh.

New King James Version (NKJV)

14Your New Moons and your appointed feastsMy soul hates;They are a trouble to Me,I am weary of bearing them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Thật, lòng ta ghét những ngày trăng mới và kỳ lễ các ngươi, là nặng nề cho ta, ta lấy làm mệt mà gánh lấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta chán ghét các lễ hội trăng mớiVà những lễ hội định kỳ của các ngươi.Các lễ hội ấy trở thành gánh nặng cho Ta,Ta mệt mỏi mà mang chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Linh hồn Ta thật chán ghét những ngày lễ đầu tháng và những kỳ lễ hội của các ngươi.Những ngày lễ ấy đã thành một gánh nặng cho Ta;Ta thật mệt mỏi vì phải chịu đựng các ngày lễ hội ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Linh hồn Ta ghét các ngày trăng mới Và các kỳ lễ hội của các ngươi. Các lễ ấy trở thành gánh nặng cho Ta, Ta lấy làm mệt mỏi để gánh chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta ghét những ngày lễ Trăng Mới và các lễ hằng năm khác. Chúng đã thành gánh nặng cho ta, ta mệt rồi không muốn mang nữa.

New King James Version (NKJV)

15When you spread out your hands,I will hide My eyes from you;Even though you make many prayers,I will not hear.Your hands are full of blood.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy nên, khi các ngươi giơ tay, thì ta che mắt khỏi các ngươi. Khi các ngươi cầu nguyện rườm rà, ta chẳng thèm nghe. Tay các ngươi đầy những máu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vì thế, khi các ngươi đưa tay lên,Thì Ta che mắt khỏi các ngươi.Cho dù các ngươi có cầu nguyện nhiều,Ta cũng chẳng nghe.Vì tay các ngươi đẫm máu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Khi các ngươi đưa tay lên cầu nguyện,Ta sẽ che mắt để khỏi phải nhìn thấy các ngươi;Dù các ngươi có cầu nguyện nhiều bao nhiêu,Ta cũng chẳng nghe,Vì tay các ngươi dính đầy máu.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Khi các ngươi đưa tay lên cầu nguyện,Ta che mắt ta khỏi các ngươi; Dù khi các ngươi cầu nguyện nhiều, Ta sẽ chẳng nghe. Tay các ngươi đầy máu.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Khi các ngươi giơ tay ra cầu nguyện với ta, ta không thèm nhìn. Dù cho ngươi cầu nguyện dông dài, ta chẳng thèm nghe, vì tay ngươi dính đầy máu.

New King James Version (NKJV)

16“Wash yourselves, make yourselves clean;Put away the evil of your doings from before My eyes.Cease to do evil,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hãy rửa đi, hãy làm cho sạch! Hãy tránh những việc ác khỏi trước mắt ta. Đừng làm dữ nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Hãy rửa cho sạch, hãy thanh tẩy chính mình!Hãy loại bỏ những việc ác khỏi mắt Ta;Đừng làm điều ác nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Hãy tắm rửa đi;Hãy thanh tẩy cho sạch đi;Hãy cất bỏ khỏi mắt Ta những việc gian ác của các ngươi đi;Hãy ngưng làm điều ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Hãy tắm rửa, hãy làm cho mình tinh sạch. Hãy loại bỏ những việc ác Khỏi trước mắt Ta. Đừng làm ác nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hãy tắm rửa cho sạch đi. Đừng làm điều ác. Và thôi làm điều bất chính.

New King James Version (NKJV)

17Learn to do good;Seek justice,Rebuke the oppressor;Defend the fatherless,Plead for the widow.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hãy học làm lành, tìm kiếm sự công bình; hãy đỡ đần kẻ bị hà hiếp, làm công bình cho kẻ mồ côi, binh vực lẽ của người góa bụa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hãy học làm lành,Tìm kiếm công lý;Giúp đỡ người bị áp bức,Xét xử công minh cho kẻ mồ côi,Bênh vực lý lẽ người góa bụa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Hãy học làm điều thiện;Hãy tìm kiếm công lý;Hãy giải cứu kẻ bị áp bức; Hãy binh vực các cô nhi;Hãy biện hộ cho người góa bụa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hãy học làm điều thiện, Tìm kiếm công bình, Sửa sai kẻ hà hiếp,Binh vực kẻ mồ côi, Biện hộ cho người góa bụa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Hãy học làm điều lành. Tìm kiếm điều công bình. Trừng phạt kẻ làm hại người khác. Hãy giúp đỡ kẻ mồ côi. Bênh vực người góa bụa.”

New King James Version (NKJV)

18“Come now, and let us reason together,”Says the Lord,“Though your sins are like scarlet,They shall be as white as snow;Though they are red like crimson,They shall be as wool.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ hãy đến, cho chúng ta biện luận cùng nhau. Dầu tội các ngươi như hồng điều, sẽ trở nên trắng như tuyết; dầu đỏ như son, sẽ trở nên trắng như lông chiên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Đức Giê-hô-va phán:“Bây giờ hãy đến, để chúng ta biện luận với nhau:Dù tội các ngươi đỏ như son,Sẽ trở nên trắng như tuyết;Dù đỏ thắm như vải điều,Sẽ trở nên trắng như lông chiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18CHÚA phán, “Bây giờ chúng ta hãy đến và thương thảo với nhau: Dù tội lỗi các ngươi đỏ như son, chúng sẽ trở nên trắng như tuyết,Dù tội lỗi các ngươi đỏ thẫm như vải điều, chúng sẽ trở nên trắng như lông chiên.

Bản Dịch Mới (NVB)

18CHÚA phán: “Bây giờ, chúng ta hãy đến, tranh luận với nhau: Dù tội lỗi ngươi đỏ như vải điều Sẽ trở nên trắng như tuyết.Dù đỏ như màu đỏ thẵm, Sẽ trắng như lông chiên.

Bản Phổ Thông (BPT)

18CHÚA phán, “Hãy đến để chúng ta thảo luận việc nầy. Dù tội ngươi như hồng điều, dù lỗi ngươi như son đỏ, cũng sẽ trắng như lông chiên.

New King James Version (NKJV)

19If you are willing and obedient,You shall eat the good of the land;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nếu các ngươi sẵn lòng vâng lời, sẽ ăn được sản vật tốt nhất của đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Nếu các ngươi sẵn lòng vâng lời,Thì sẽ được ăn sản vật tốt lành của đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Nếu các ngươi bằng lòng và vâng lời,Các ngươi sẽ được hưởng những hoa màu tốt tươi trong xứ;

Bản Dịch Mới (NVB)

19Nếu các ngươi mong muốn và vâng lời, Các ngươi sẽ ăn sản vật tốt lành của đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nếu ngươi bằng lòng vâng lời ta, ngươi sẽ ăn sản vật của xứ.

New King James Version (NKJV)

20But if you refuse and rebel,You shall be devoured by the sword”;For the mouth of the Lord has spoken.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Nhược bằng các ngươi chẳng khứng và bạn nghịch, sẽ bị nuốt bởi gươm; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nhưng nếu các ngươi khước từ và nổi loạn,Các ngươi sẽ bị hủy diệt bởi gươm;Vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhưng nếu các ngươi khước từ và phản nghịch,Gươm giáo sẽ ăn nuốt các ngươi.”Thật miệng CHÚA đã phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nhưng nếu các ngươi từ khước và phản loạn Các ngươi sẽ bị gươm ăn nuốt;”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng nếu ngươi không chịu vâng lời và chống nghịch ta, ngươi sẽ bị gươm kẻ thù tiêu diệt.” Đó là lời do chính CHÚA phán ra.

New King James Version (NKJV)

21How the faithful city has become a harlot!It was full of justice;Righteousness lodged in it,But now murderers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ôi! thành trung nghĩa đã hóa ra kỵ nữ, nó vốn đầy sự chánh trực, và sự công bình ở trong nó, mà bây giờ đầy những kẻ giết người!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ôi! Một thành trung nghĩaĐã trở nên gái điếm!Nó vốn đầy công lý,Và là nơi công chính ngự trị.Nhưng nay đầy những kẻ giết người!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ôi, thành trung tín xưa kia sao nay đã trở thành một con điếm!Một thành vốn đầy công lý,Lẽ công chính đã ở trong thành ấy,Nhưng bây giờ nó đã trở nên chỗ ở của bọn giết người!

Bản Dịch Mới (NVB)

21Thế nào một thành trung nghĩa Đã trở thành gái điếm? Thành vốn đầy công bình Và công chính cư ngụ, Nhưng nay toàn những kẻ giết người.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Thành Giê-ru-sa-lem trước kia theo CHÚA, nhưng nó không còn trung thành với Ngài nữa. Trước kia nó đầy dẫy điều công chính; dân chúng sống theo ý muốn Thượng Đế. Bây giờ nó là nơi lũ sát nhân trú ngụ.

New King James Version (NKJV)

22Your silver has become dross,Your wine mixed with water.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Bạc ngươi biến thành cặn, rượu ngươi pha lộn nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Bạc của ngươi biến thành cặn bã,Rượu nho của ngươi bị pha loãng với nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Bạc của ngươi đã biến ra đồ cặn bã;Rượu ngon của ngươi đã bị pha nước vào.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Bạc của ngươi đã biến thành cặn bã, Rượu nho ngươi đã bị pha lẫn nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Giê-ru-sa-lem ơi, ngươi giống như bạc đã biến thành cặn bã; như rượu pha với nước.

New King James Version (NKJV)

23Your princes are rebellious,And companions of thieves;Everyone loves bribes,And follows after rewards.They do not defend the fatherless,Nor does the cause of the widow come before them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Các quan trưởng của dân ngươi là đồ phản nghịch, làm bạn với kẻ trộm, mỗi người trong chúng đều ưa của hối lộ, đeo đuổi theo tài lợi; chẳng làm công bình cho kẻ mồ côi, vụ kiện của người góa bụa chẳng đến cùng chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Cấp lãnh đạo của ngươi là những kẻ nổi loạn,Liên kết với những kẻ trộm cướp.Tất cả bọn họ đều thích ăn hối lộ,Và chạy theo quà cáp.Họ không xét xử công minh cho kẻ mồ côi,Cũng chẳng đếm xỉa gì đến vụ kiện của người góa bụa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Những kẻ cầm quyền của ngươi là đồ phản nghịch,Bạn bè của phường trộm cướp.Người nào cũng thích ăn hối lộ và chạy theo quà cáp.Chúng không binh vực lẽ phải cho các cô nhi;Chúng không xét đến duyên cớ của người góa bụa.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Các hoàng tử của ngươi là những kẻ phản loạn, Là bạn với phường trộm cướp. Mỗi người đều yêu của hối lộ, Chạy theo quà biếu. Họ không bênh vực kẻ mồ côi, Không xét duyên cớ cho người góa bụa.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các lãnh tụ ngươi là những kẻ phản loạn bạn bè với quân trộm cắp. Chúng đều nhận hối lộ để làm bậy, ăn của đút lót để lường gạt dân chúng. Chúng không đem công lý đến cho kẻ mồ côi hay đếm xỉa đến quyền lợi của người góa bụa.

New King James Version (NKJV)

24Therefore the Lord says,The Lord of hosts, the Mighty One of Israel,“Ah, I will rid Myself of My adversaries,And take vengeance on My enemies.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, Đấng Quyền năng của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ôi! ta sẽ được thỏa lòng về kẻ đối địch ta, và báo trả kẻ cừu thù ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vì thế, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân,Đấng quyền năng của Y-sơ-ra-ên phán:“Nầy! Ta sẽ thỏa dạ về sự trừng phạt kẻ đối địch Ta,Và báo trả những kẻ thù của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì thế, Chúa, CHÚA các đạo quân, Ðấng Quyền Năng của I-sơ-ra-ên, phán, “Nầy, Ta sẽ đổ cơn thịnh nộ trên quân thù của Ta;Chính Ta sẽ báo trả những kẻ chống nghịch Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Vì vậy, CHÚA Vạn Quân, Đấng Quyền Năng của Y-sơ-ra-ên phán: “Này, Ta sẽ rửa hận đối với những kẻ đối nghịch Ta Và báo thù các kẻ thù Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Cho nên Thượng Đế Toàn Năng, Đấng Quyền Oai của Ít-ra-en phán như sau: “Ngươi, kẻ thù ta, sẽ không còn gây phiền cho ta nữa. Ta sẽ báo trả điều ngươi làm.

New King James Version (NKJV)

25I will turn My hand against you,And thoroughly purge away your dross,And take away all your alloy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ta sẽ lại tra tay trên ngươi, làm tan sạch hết cáu cặn ngươi, và bỏ hết chất pha của ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ta sẽ ra tay chống lại ngươi;Luyện cho ngươi sạch hết cáu cặn như luyện kim,Và loại bỏ mọi tạp chất khỏi ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ta sẽ trở tay Ta chống lại ngươi;Ta sẽ tẩy sạch hết cặn bã khỏi ngươi;Ta sẽ cất khỏi ngươi những gì đã pha trộn, làm mất đi phẩm chất tinh ròng.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ta sẽ trở tay chống ngươi, Ta sẽ luyện lọc cặn bã ngươi như với nước tro.Và tinh luyện mọi tạp chất nơi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ta sẽ chống nghịch ngươi và sẽ tẩy sạch cặn bã ra khỏi ngươi; ta sẽ loại bỏ những kim loại vô dụng.

New King James Version (NKJV)

26I will restore your judges as at the first,And your counselors as at the beginning.Afterward you shall be called the city of righteousness, the faithful city.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ta sẽ lập lại các quan xét của ngươi như ngày trước, các mưu sĩ của ngươi như lúc đầu. Rồi sau người ta sẽ xưng ngươi là thành công bình, là ấp trung nghĩa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ta sẽ lập lại các quan xét của ngươi như trước,Và các cố vấn như thuở ban đầu.Sau đó, ngươi sẽ được gọi là thành phố công chính,Là thành trung nghĩa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ta sẽ lập lại những người lãnh đạo của ngươi giống như ngày trước,Các mưu sĩ của ngươi sẽ như thuở ban đầu;Sau đó người ta sẽ gọi ngươi là ‘Thành Công Chính,’ là ‘Thành Trung Tín.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ta sẽ phục hồi các quan án của các ngươi như thuở xưa, Các cố vấn của các ngươi như lúc ban đầu. Bấy giờ, ngươi sẽ được gọi là Thành công chính, Thành trung nghĩa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ta sẽ mang các quan án ngươi về như xưa kia; các cố vấn ngươi giống như cũ. Rồi ngươi sẽ được gọi là thành Công Chính, thành Trung Kiên.”

New King James Version (NKJV)

27Zion shall be redeemed with justice,And her penitents with righteousness.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Si-ôn sẽ được chuộc bởi sự chánh trực, còn kẻ nào trở lại đó thì được chuộc bởi sự công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Si-ôn sẽ được chuộc bởi công lý,Và dân trong thành ăn năn sẽ được chuộc bởi sự công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Si-ôn sẽ được giải cứu nhờ công lý;Những ai ở trong thành biết ăn năn quay về với công chính sẽ được giải cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Si-ôn sẽ được cứu chuộc bởi sự công bình, Và những người trong thành ăn năn nhờ sự công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nhờ làm điều công chính, Giê-ru-sa-lem sẽ được tự do như trước. Nhờ làm điều phải, dân cư trở về với CHÚA sẽ được giải thoát.

New King James Version (NKJV)

28The destruction of transgressors and of sinners shall be together,And those who forsake the Lord shall be consumed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Song những kẻ bạn nghịch và mắc tội sẽ cùng bị hủy diệt, còn kẻ bỏ Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt vong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nhưng những kẻ phản loạn và có tội sẽ cùng bị đập tan,Còn những kẻ bỏ Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nhưng những kẻ phản nghịch và những kẻ tội lỗi sẽ cùng nhau bị tiêu diệt,Và những kẻ lìa bỏ CHÚA sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nhưng những kẻ phản loạn cùng người tội lỗi sẽ bị đánh tan Và những kẻ từ bỏ CHÚA sẽ bị tiêu diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Còn tội nhân và kẻ chống nghịch Thượng Đế sẽ bị tiêu diệt; kẻ rời bỏ CHÚA sẽ chết mất.

New King James Version (NKJV)

29For they shall be ashamed of the terebinth treesWhich you have desired;And you shall be embarrassed because of the gardensWhich you have chosen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì những cây thông mình ưa; mắc cỡ vì những vườn mình đã chọn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì cây cốiMà mình ưa thích;Và xấu hổ vì các khu vườnMà mình đã chọn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Này, các ngươi sẽ bị xấu hổ vì những cây sồi các ngươi ưa thích;Các ngươi sẽ phải hổ thẹn vì vườn cây các ngươi đã chọn,

Bản Dịch Mới (NVB)

29“Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì các cây sồi Mình ưa thích Và xấu hổ vì các vườn cây Mình đã chọn lựa.

Bản Phổ Thông (BPT)

29“Ngươi sẽ bị sỉ nhục vì đã bái lạy các thần khác dưới các cây sồi. Ngươi sẽ bị nhục nhã vì đã thờ lạy các thần khác trong vườn mình.

New King James Version (NKJV)

30For you shall be as a terebinth whose leaf fades,And as a garden that has no water.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vì các ngươi sẽ giống như cây thông khô lá, như vườn không nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Vì các ngươi sẽ giống như cây thông khô lá,Như vườn không có nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Vì các ngươi sẽ như cây sồi khô lá,Như mảnh vườn không nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Vì các ngươi sẽ như cây sồi lá khô héo, Như vườn cây không có nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ngươi sẽ như cây sồi úa lá, như vườn không tưới.

New King James Version (NKJV)

31The strong shall be as tinder,And the work of it as a spark;Both will burn together,And no one shall quench them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Người mạnh sẽ như bã gai, việc làm của nó như đóm lửa; cả hai sẽ cùng nhau cháy, chẳng có ai dập tắt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Người mạnh sẽ như sợi gai thô,Việc làm của nó như tia lửa,Cả hai sẽ cùng nhau cháy,Chẳng ai dập tắt được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Kẻ nào mạnh sẽ như cái bùi nhùi mồi lửa;Công việc của nó sẽ như một ngọn lửa bùng lên;Kẻ ấy và công việc của nó sẽ cùng nhau bị cháy cho đến khi bị tàn rụi,Và không ai có thể dập tắt.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Người mạnh mẽ sẽ trở nên vỏ khô,Công việc của nó như mồi lửa. Cả hai sẽ cùng nhau cháy, Không ai dập tắt được.”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Những kẻ quyền thế sẽ như những khúc củi nhỏ, khô queo, công việc họ như những tia lửa. Chúng sẽ cùng nhau cháy, không ai dập tắt.”