So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Send the lamb to the ruler of the land,From Sela to the wilderness,To the mount of the daughter of Zion.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hãy gởi chiên con phải dâng cho quan cai trị đất nầy, từ Sê-la sang đồng vắng, đến núi của con gái Si-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hãy gửi chiên conCho người cai trị vùng đấtTừ Sê-la qua hoang mạc,Đến núi của con gái Si-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hãy gởi các chiên con làm quà cho người cai trị trong xứ, Từ Sê-la trong vùng đồng hoang đến ngọn núi Ái Nữ của Si-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hãy gởi cừu con Cho người cai trị vùng đất này, Từ Sê-la qua sa mạc, Đến núi con gái Si-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hãy gởi triều cống cho lãnh tụ của xứ. Hãy gởi một con chiên con từ Sê-la qua sa mạc đến núi của Con gái Xi-ôn.

New King James Version (NKJV)

2For it shall be as a wandering bird thrown out of the nest;So shall be the daughters of Moab at the fords of the Arnon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Các con gái Mô-áp tại bến đò Ạt-nôn sẽ giống như chim bay tán loạn, và như một lứa chim con bị quăng ra ngoài ổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Tại những chỗ cạn của sông Ạt-nôn,Các thiếu nữ Mô-áp bị đuổi điNhư đàn chim vỡ tổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Bấy giờ tại những khúc sông cạn ở Ạt-nôn,Các thiếu nữ của Mô-áp sẽ chạy trốn tán loạn như đàn chim non vỡ tổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Các con gái Mô-áp Tại khúc sông cạn Ạt-nôn Sẽ như đàn chim Tan tác vỡ tổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Các người đàn bà Mô-áp tìm cách băng qua sông Ạc-nônnhư chim con rơi ra khỏi tổ.

New King James Version (NKJV)

3“Take counsel, execute judgment;Make your shadow like the night in the middle of the day;Hide the outcasts,Do not betray him who escapes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi hãy lập mưu, hãy làm sự công bình, đang lúc giữa trưa hãy phủ bóng ngươi như ban đêm; hãy che giấu kẻ bị đuổi; chớ bới móc kẻ trốn tránh!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúng kêu cứu:“Xin chỉ bảo, xin quyết định,Giữa ban trưa, xin phủ bóng che chúng tôi như ban đêm;Xin che giấu những người bị đuổi,Và đừng tố giác những kẻ trốn tránh!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Xin hãy lập một kế hoạch,Xin hãy thực thi công lý;Xin tỏa bóng mát như trời đêm ngay giữa chính ngọ;Xin che giấu những người bị đuổi giết;Ðừng tố giác những người đang lẩn trốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Hãy cố vấn, Hãy quyết định. Ngay giữa trưa, Hãy làm cho bóng mát như bóng tối nửa đêm. Xin che giấu những kẻ thoát nạn, Xin đừng phản bội kẻ tị nạn.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Họ bảo: “Hãy giúp chúng tôi.Bảo chúng tôi phải làm sao.Hãy bảo vệ chúng tôi khỏi tay kẻ thùnhư bóng mát che chúng tôi khỏi ánh mặt trời buổi trưa.Xin hãy giấu chúng tôi,vì chúng tôi chạy tìm nơi an toàn!Đừng trao chúng tôi vào tay kẻ thù.

New King James Version (NKJV)

4Let My outcasts dwell with you, O Moab;Be a shelter to them from the face of the spoiler.For the extortioner is at an end,Devastation ceases,The oppressors are consumed out of the land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hãy cho phép những kẻ bị đuổi của ta trú ngụ nơi ngươi! Hãy làm nơi ẩn náu cho Mô-áp khỏi mặt kẻ tàn hại! Vì kẻ cướp giựt đã mất, sự tàn hại đã hết, kẻ giày đạp đã bị diệt khỏi đất nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Xin cho phép những kẻ bị đuổi của Mô-ápTrú ngụ giữa các người;Hãy làm nơi ẩn náu cho họKhỏi kẻ hủy diệt.Vì kẻ áp bức sẽ không còn,Sự hủy diệt chấm dứt,Và kẻ giày đạp bị diệt khỏi đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy cho những người Mô-áp bị đuổi giết được lánh cư;Hãy làm nơi ẩn náu cho họ để họ thoát khỏi tay những kẻ đang truy lùng tiêu diệt họ.” Vì sẽ có lúc những kẻ đàn áp họ không còn nữa;Ý đồ tiêu diệt họ sẽ ngưng;Những kẻ giày đạp họ biến mất khỏi xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Xin cho những người Mô-áp thoát nạn ở giữa các người. Xin cho họ trú ẩn khỏi mặt kẻ hủy diệt. Vì kẻ áp bức sẽ không còn nữa, Sự hủy diệt đã chấm dứt, Những kẻ xâm lược đã biến mất khỏi đất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy để những ai trong chúng tôibị đuổi ra khỏi Mô-áp sống trong xứ ngươi.Xin giấu chúng tôi khỏi kẻ thù.”Cảnh cướp bóc Mô-áp sẽ chấm dứt.Kẻ thù sẽ bị đánh bại;những kẻ hiếp đáp người khác sẽ biến mất khỏi xứ.

New King James Version (NKJV)

5In mercy the throne will be established;And One will sit on it in truth, in the tabernacle of David,Judging and seeking justice and hastening righteousness.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ấy vậy, ngôi sẽ bởi sự nhân từ mà bền lập; và trong trại Đa-vít sẽ có một Đấng lấy lẽ thật ngồi lên, sẽ đoán xét, sẽ tìm sự ngay thẳng, và vội vàng làm sự công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Khi ấy, ngai báu sẽ được vững lập trong sự nhân từ,Trong trại Đa-vít sẽ có một nhà lãnh đạoNgồi trên ngai ấy trong sự trung tín;Người sẽ tìm kiếm công lýVà nhanh chóng thực hiện sự công chính.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ một ngai sẽ được lập lên trong tình thương Trong lều của Ða-vít;Trên ngai ấy, một người thành tín sẽ trị vì;Người ấy sẽ luôn kiếm tìm công lý,Và lẹ làng thi hành lẽ công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Thế rồi một ngôi sẽ được lập trong tình yêu thương, Một người trong trại Đa-vít Sẽ ngồi trên ngai với lòng trung tín. Người sẽ đoán xét, tìm kiếm công bình Và nhanh nhẹn thi hành công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi một vua mới trung thành sẽ đến;vua trung thành nầy sẽ xuất thân từ nhà Đa-vít.Người sẽ phân xử công bằng và làm điều phải.

New King James Version (NKJV)

6We have heard of the pride of Moab—He is very proud—Of his haughtiness and his pride and his wrath;But his lies shall not be so.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng ta có nghe sự kiêu ngạo của Mô-áp, nó kiêu ngạo lắm, cũng nghe nó xấc xược, kiêu căng, giận dữ; sự khoe khoang của nó là vô ích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chúng ta đã nghe sự kiêu căng của Mô-áp,Nó thật là ngạo mạn!Nó tự cao, kiêu căng và xấc xược;Sự khoe khoang của nó là trống rỗng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chúng ta đã nghe về tánh kiêu ngạo của Mô-áp;Chúng ta đã biết nó kiêu ngạo như thế nào;Nó hay ngang tàng, kiêu căng, và xấc xược;Chúng ta biết rõ: những gì nó phô trương chỉ là rỗng tuếch.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúng ta đã nghe về sự kiêu ngạo của Mô-áp, Hắn kiêu ngạo là thể nào! Nó trịch thượng, kiêu ngạo và láo xược; Lời khoe khoang nó không ra gì!

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng ta đã nghe rằng dân Mô-áp rất kiêu căng tự phụ.Chúng rất hợm hĩnh và nóng giận,nhưng sự khoác lác của chúng không ra gì.

New King James Version (NKJV)

7Therefore Moab shall wail for Moab;Everyone shall wail.For the foundations of Kir Hareseth you shall mourn;Surely they are stricken.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy nên Mô-áp sẽ than khóc vì Mô-áp, ai nấy đều than khóc; các ngươi hãy khóc, hãy thở than vì sự mất bánh trái nho của Kiệt-Ha-rê-sết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì thế, Mô-áp sẽ khóc than,Mọi người đều than khóc vì Mô-áp.Các ngươi hãy khóc, hãy rên xiếtVì bánh nho của Kiệt Ha-rê-sết!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì thế, hãy để cho Mô-áp khóc than,Hãy để cho mọi người Mô-áp khóc than về nó.Hãy cứ khóc lóc sầu thảm,Hãy cực kỳ khổ đau sầu não,Hãy nuối tiếc những bánh nho sản xuất ở Ki-rơ Ha-rê-sết.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cho nên dân Mô-áp than khóc; Mọi người đều than khóc cho Mô-áp.Hãy than thở, cực kỳ đau đớn, Vì bánh trái nho của Kiệt-ha-rê-sốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Vì thế dân Mô-áp sẽ khóc lóc;chúng nó sẽ buồn thảm.Chúng sẽ than vãn về các bánh nho khô mà chúng đã ăn trong Kiệt Ha-rê-sết.

New King James Version (NKJV)

8For the fields of Heshbon languish,Andthe vine of Sibmah;The lords of the nations have broken down its choice plants,Which have reached to JazerAnd wandered through the wilderness.Her branches are stretched out,They are gone over the sea.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vì ruộng nương của Hết-bôn và cây nho của Síp-ma đều mòn mỏi; ngày trước nó dàn ra tới Gia-ê-xe, lan ra tới đồng vắng, chồi tượt đâm ra tới bên kia biển, mà bây giờ vua chúa các nước đã bẻ gãy nhánh tốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì cánh đồng Hết-bôn đã khô héo,Và vườn nho Síp-ma cũng vậy;Những nhà cai trị các nướcĐã chặt các gốc nho tốt,Mà cành nó từng vươn tới Gia-ê-xe,Lan ra hoang mạc;Chồi của nó đâm raTới bên kia biển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì ruộng vườn ở Hết-bôn tiêu điều,Những vườn nho ở Síp-ma cũng vậy,Vua chúa của các dân đã từng bị rượu từ các chùm nho ấy làm say gục, Những cây nho đã từng vươn cành đến tận Gia-ê-xe, lan mãi đến vùng sa mạc;Những nhánh ấy đã mọc tràn ra bên ngoài, băng qua cả đại dương.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì đồng ruộng của Hết-bôn tiêu điều; Vườn nho của Síp-ma cũng vậy. Vua chúa các nước Đã chặt các cành nho tốt, Mà cành đã từng vươn ra tận Gia-ê-xe, Lan ra sa mạc; Chồi nó đâm ra phía ngoài, Ra tận biển.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng các ruộng của Hết-bônvà cây nho của Xíp-ma không thể ra trái;các kẻ cầm quyền ngoại quốc đã tiêu diệt các dây nho.Kẻ thù đã tới Gia-xe, tràn đến sa mạc và ra đến tận biển.

New King James Version (NKJV)

9Therefore I will bewail the vine of Sibmah,With the weeping of Jazer;I will drench you with my tears,O Heshbon and Elealeh;For battle cries have fallenOver your summer fruits and your harvest.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vậy nên ta vì cây nho của Síp-ma mà khóc lóc như Gia-ê-xe. Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê, ta sẽ tưới nước mắt ta trên các ngươi; vì đương lúc trái mùa hạ và mùa gặt thì có tiếng reo của giặc xảy đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì vậy, cùng với sự khóc lóc của Gia-ê-xe,Ta khóc cho vườn nho Síp-ma.Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê,Ta sẽ tưới nước mắt trên các ngươi,Vì tiếng reo hò của người đạp nho lúc hái trái mùa hạ,Và mùa gặt của các ngươi không còn nữa!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì thế, Ta sẽ khóc với dân Gia-ê-xe khi chúng khóc vì thương tiếc những vườn nho ở Síp-ma;Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê, nước mắt Ta sẽ dầm dề vì các ngươi,Vì những tiếng hát câu hò trong mùa hái nho và mùa gặt lúa sẽ không còn nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Cho nên ta khóc như Gia-ê-xe khóc Cho vườn nho Síp-ma. Hỡi Hết-bôn; hỡi Ê-lê-a-lê, Ta đổ đầy nước mắt cho các ngươi. Vì tiếng reo hò trong mùa hái trái Và mùa gặt của các ngươi đã không còn.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta than khóc với dân Gia-xe về các dây nho Xíp-ma.Ta than khóc với dân Hết-bôn và Ê-lê-a-lê.Sẽ không có tiếng reo vui,vì sẽ không còn mùa gặt hay trái cây chín nữa.

New King James Version (NKJV)

10Gladness is taken away,And joy from the plentiful field;In the vineyards there will be no singing,Nor will there be shouting;No treaders will tread out wine in the presses;I have made their shouting cease.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Sự vui mừng hớn hở đã cất khỏi ruộng tốt; trong vườn nho chẳng còn hò hát, reo vui, kẻ đạp rượu chẳng còn đạp trong thùng; ta đã làm dứt tiếng reo vui.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Sự vui mừng hoan hỉ đã bị cất khỏiVườn cây ăn quả;Và trong vườn nhoCũng không còn tiếng reo mừng,Không còn ai đạp nho trong hầm ép rượu;Ta đã làm dứt tiếng reo vui của người đạp nho.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Niềm hân hoan và vui mừng vì ruộng vườn trúng mùa đã bị cất đi,Trong các vườn nho, tiếng hát ca sẽ không còn nữa, tiếng câu hò sẽ không còn nữa;Tại các bồn ép nho, chẳng còn ai sẽ đạp nho để làm rượu,Vì Ta sẽ làm cho tiếng hát hò ngưng bặt.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Niềm hân hoan, vui mừng vì đồng ruộng tươi tốt đã bị cất đi; Tiếng ca hát, reo hò trong vườn nho không còn nữa. Không ai đạp nho làm rượu tại máy ép nho. Ta đã làm cho tiếng hò reo im lặng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Sẽ không còn cảnh hớn hở vui mừng trong vườn cây ăn tráikhông còn bài ca và tiếng reo vui trong vườn nho.Không ai làm rượu nơi bàn ép rượu nữa,vì ta đã làm tắt tiếng mừng rỡ.

New King James Version (NKJV)

11Therefore my heart shall resound like a harp for Moab,And my inner being for Kir Heres.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Cho nên lòng ta vì Mô-áp kêu vang như đàn cầm, ruột ta vì Kiệt-Hê-re cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Bởi thế, lòng Ta vì Mô-áp than van như tiếng đàn hạc,Tâm hồn Ta vì Kiệt Hê-re cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Do đó lòng Ta thổn thức vì Mô-áp, như thể hạc cầm trỗi điệu bi thương,Dạ Ta bồi hồi đau xót vì cớ Ki-rơ Hê-re.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Cho nên lòng Ta vì Mô-áp thổn thức như đàn hạc, Tâm ta vì Kiệt-hê-re cũng vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Lòng ta khóc cho Mô-áp như đờn cầm đánh bản ai ca;Ta rất đau buồn cho Kiệt Ha-sê-rết.

New King James Version (NKJV)

12And it shall come to pass,When it is seen that Moab is weary on the high place,That he will come to his sanctuary to pray;But he will not prevail.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ví dầu Mô-áp chịu mệt nhọc đặng đi đến nơi cao, dầu vào trong nơi thánh mình để cầu nguyện, cũng chẳng được nhậm!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lúc ấy, dù Mô-áp chịu mệt nhọc đi đến nơi cao,Vào trong đền miễu nó để cầu nguyện cũng luống công!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Lúc ấy dù Mô-áp có lên các đền miếu xây cất trên các nơi cao mà mỏi mòn quỳ lạy cầu xin các thần của nó,Dù nó có lên các thánh điện của các thần tượng ấy mà cúng bái kêu cầu,Tất cả đều sẽ luống công vô ích.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lúc ấy dù Mô-áp lên nơi cao Thì chỉ mệt mỏi, Đến nơi thánh của nó để cầu nguyện Cũng sẽ vô ích.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Dân Mô-áp sẽ đi đến nơi thờ phụng để cầu khẩn.Nhưng khi chúng đi đến đền thờ cầu nguyện cũng chẳng được nghe.

New King James Version (NKJV)

13This is the word which the Lord has spoken concerning Moab since that time.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ấy là lời mà xưa kia Đức Giê-hô-va đã phán về Mô-áp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đó là lời Đức Giê-hô-va đã phán về Mô-áp từ xưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðó là lời của CHÚA đã phán về Mô-áp từ xưa.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đây là lời CHÚA đã phán về Mô-áp từ xưa.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Trước đây CHÚA đã phán những lời nầy về Mô-áp.

New King James Version (NKJV)

14But now the Lord has spoken, saying, “Within three years, as the years of a hired man, the glory of Moab will be despised with all that great multitude, and the remnant will be very small and feeble.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Bây giờ thì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong ba năm, kể như năm kẻ ở mướn, sự vinh hiển của Mô-áp với cả đoàn dân đông của nó sẽ bị khinh hèn; và số còn sót lại sẽ ít lắm, không kể ra gì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nhưng bây giờ, Đức Giê-hô-va phán rằng: “Trong ba năm nữa, theo cách tính của người làm thuê, vinh quang của Mô-áp cùng với đoàn dân đông đảo của nó sẽ bị khinh miệt; số còn sót lại sẽ rất ít và yếu ớt.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nhưng bây giờ CHÚA lại phán, “Trong vòng ba năm nữa, giống như số năm thuê một công nhân lao động, hào quang của Mô-áp, luôn với số dân đông đảo ấy, sẽ bị tiêu tan. Số người còn sót lại sẽ rất ít và sẽ không ra gì.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nhưng nay CHÚA phán: “Trong ba năm, như số năm thuê một lao động, vinh quang của Mô-áp dù với cả số dân đông đúc, sẽ bị khinh bỉ. Số người sống sót sẽ rất ít và không ra gì!”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng nay CHÚA phán, “Trong ba năm nữa, tức thời gian người làm thuê tính công, cả chúng nó và niềm kiêu căng chúng sẽ bị ghét bỏ. Chỉ sẽ còn sót lại một số rất ít người nhưng vô cùng yếu ớt.”