So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1亚摩斯的儿子以赛亚所见,有关巴比伦的默示。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lời tiên tri về Ba-by-lôn; điều mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sứ điệp về Ba-by-lôn mà I-sai-a con của A-mô đã thấy:

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời tiên tri về Ba-by-lôn mà I-sa, con trai A-mốt đã thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA trao sứ điệp nầy về Ba-by-lôn cho Ê-sai, con trai A-mốt:

和合本修订版 (RCUVSS)

2你们要在荒凉的山上竖立大旗,向他们扬声,挥手招呼他们进入贵族之门。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy dựng cờ trên núi trọi! Hãy cất tiếng kêu chúng nó, lấy tay mà ngoắt, cho người ta vào các cửa người sang trọng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Hãy dựng một ngọn cờ trên núi trọc!Hãy cất tiếng lên với chúng,Vẫy tay gọi chúngVào các cửa của người quý tộc!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Trên một ngọn núi trọc, hãy dựng cờ báo hiệu;Hãy nói lớn lên, kêu gọi chúng lắng nghe;Hãy vẫy tay làm dấu cho chúng đi vào cổng của các nhà quyền quý.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Hãy dựng một dấu hiệu trên ngọn núi trọc, Hãy cất tiếng kêu gọi chúng, Hãy vẫy tay cho chúng Vào các cổng người quý tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy giương cờ trên núi trọi.Hãy gọi chúng nó.Hãy giơ tay ra dấu bảo chúng nóvào các cửa dành cho bậc quyền quí.

和合本修订版 (RCUVSS)

3我吩咐我所分别为圣的人,召唤我的勇士,就是我那狂喜高傲的人,为要执行我的怒气。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chính ta đã truyền lịnh cho kẻ ta đã biệt riêng ra, và đã gọi những người mạnh mẽ của ta đến sự thạnh nộ, họ vui mừng vì cớ sự cao trọng của ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chính Ta đã ra lệnh cho những người đã được Ta biệt riêng ra,Cũng đã gọi các dũng sĩ của Ta đếnĐể thi hành cơn thịnh nộ của Ta;Họ là những người vui mừng về sự cao trọng của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chính Ta đã ra lịnh cho những người thánh của Ta;Ta đã triệu tập những dũng sĩ của Ta để thực hiện cơn giận của Ta;Ðó là những người vui mừng khi Ta được tôn cao.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chính Ta đã truyền lệnh cho những kẻ Ta đã để riêng ra, Kêu gọi các chiến sĩ của Ta, Những kẻ kiêu hãnh được tôn trọng để thi hành cơn giận Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chính ta đã chỉ huy những kẻ ta biệt riêng ra cho mình.Ta đã gọi các chiến sĩ để chúng thi hành cơn giận ta.Chúng hớn hở vui mừng làm theo ý muốn ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

4听啊,山间有喧闹的声音,好像有许多百姓聚集,听啊,多国之民聚集闹哄的声音;这是万军之耶和华召集作战的军队。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Có tiếng xôn xao của đoàn lũ trên các núi, dường như tiếng xôn xao của một dân đông! Ấy là tiếng ồn ào các nước của các dân tộc nhóm lại! Đức Giê-hô-va vạn quân điểm soát đạo quân mình để ra trận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trên các núi có tiếng náo động,Như tiếng của một đoàn quân đông đảo!Đó là tiếng gầm thét của các vương quốc,Tức các nước họp lại với nhau.Đức Giê-hô-va vạn quân đang tập trungMột đạo quân để ra trận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy lắng nghe! Trên các núi đồi có tiếng ồn ào nhộn nhịp,Như tiếng của một đạo quân đông đúc sắp xuất quân.Hãy lắng nghe! Có tiếng thật huyên náo ồn ào giữa các vương quốc,Như các quốc gia đang tụ họp với nhau.CHÚA các đạo quân đang tập họp quân đội và duyệt binh để chuẩn bị ra trận.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy nghe, có tiếng ồn ào trên các núi Như tiếng đám dân đông. Hãy nghe, có tiếng gào thét từ các vương quốc, Tức là các nước tụ họp nhau lại. CHÚA Vạn Quân tập trung Quân đội cho chiến tranh.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy nghe tiếng ồn ào huyên náo trên núi,tiếng của vô số người.Hãy nghe tiếng ồn ào trong các nước,tiếng của các dân tộc tập họp lại.CHÚA Toàn Năng triệu tập quân lực Ngài để ra trận.

和合本修订版 (RCUVSS)

5他们从远方来,从天边来,耶和华和他恼恨的兵器要毁灭全地。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chính Đức Giê-hô-va và những khí giới của sự thạnh nộ Ngài đến từ phương xa, từ nơi rất xa trên trời, để hủy diệt cả đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Giê-hô-va và những vũ khí thịnh nộ của NgàiĐến từ miền đất xa xăm, từ cuối tận phương trời,Để hủy diệt cả mặt đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Chúng đến từ những xứ xa xăm,Từ những nơi ở cuối chân trời.CHÚA và những vũ khí biểu dương cơn thịnh nộ của Ngài kéo đến,Ðể hủy diệt toàn xứ ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúng đến từ miền đất xa xôi, Từ cuối tận phương trời; CHÚA và vũ khí thịnh nộ của Ngài Để hủy diệt cả trái đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Đạo quân nầy đến từ xứ rất xa, từ ven chân trời.Trong khi nóng giận CHÚA dùngđạo quân nầy làm vũ khí tiêu diệt cả nước.

和合本修订版 (RCUVSS)

6你们要哀号,因为耶和华的日子临近了!这日来到,好像毁灭从全能者来到。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Các ngươi khá than khóc! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần: ngày đó đến như cơn tai nạn đến bởi Đấng Toàn năng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hãy than khóc, vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần rồi!Ngày đó sẽ đến như cuộc tàn phá từ Đấng Toàn Năng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Hãy khóc than rên siết, vì ngày của CHÚA đã gần;Ngày ấy đến như một cơn hủy diệt của Ðấng Toàn Năng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hãy than khóc vì ngày của CHÚA đã gần, Nó sẽ đến như sự hủy diệt từ Đấng Toàn Năng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Hãy khóc đi, vì ngày phán xử của CHÚA gần đến rồi; Đấng Toàn Năng đưa sự hủy diệt đến.

和合本修订版 (RCUVSS)

7因此,人的手都变软弱,人的心都必惶惶。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy nên mọi tay đều yếu đuối, lòng người đều tan chảy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì vậy, mọi tay đều bủn rủn,Mọi lòng đều tan chảy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì thế, tất cả đều bủn rủn tay chân;Ai nấy đều sờn lòng nản chí.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cho nên mọi tay đều yếu đuối, Tất cả lòng người đều tan chảy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Dân chúng sẽ yếu sức vì hoảng sợ, và lòng can đảm họ cũng tiêu tan.

和合本修订版 (RCUVSS)

8他们必惊恐,悲痛和愁苦将他们抓住。他们阵痛,好像临产的妇人一样,彼此惊奇对看,脸如火焰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chúng đều kinh hoàng, bị sự đau đớn thảm sầu bắt lấy, quặn thắt như đàn bà đương đẻ; hớt hơ hớt hải nhìn nhau, mặt như mặt ngọn lửa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Họ sẽ kinh hãi.Sự đau đớn và thảm sầu bắt lấy họ;Họ đau đớn như cơn quặn thắt của sản phụ lúc sinh con.Mọi người sửng sốt nhìn nhau,Mặt đỏ bừng như ngọn lửa!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúng thảy đều kinh hoảng;Nỗi đau đớn và thống khổ bao trùm lấy chúng;Chúng quằn quại như sản phụ sắp sinh;Chúng nhìn nhau mà kinh hồn táng đởm;Mặt chúng đỏ bừng như bị lửa táp.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúng nó đều kinh hoàng; Oằn oại và đau đớn cùng cực Chế ngự họ như đàn bà đau đẻ. Họ nhìn nhau sững sờ, Mặt chúng đỏ như ngọn lửa cháy.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ai nấy đều lo sợ. Sự đau khổ xâm chiếm họ; họ sẽ đau đớn như đàn bà đau đẻ. Ai nấy đều lo sợ nhìn nhau, mặt nào cũng đỏ bừng như lửa.

和合本修订版 (RCUVSS)

9看哪!耶和华的日子临到,必有残忍、愤恨、烈怒,使这地荒芜,除灭其中的罪人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến, là ngày hung dữ, có sự thạnh nộ và nóng giận để làm đất nầy nên hoang vu, và diệt những kẻ có tội khỏi đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến,Là ngày thảm khốc, thịnh nộ và tức giận dữ dội,Để làm cho đất trở nên hoang tànVà tiêu diệt những kẻ có tội khỏi đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Kìa, ngày của CHÚA đến;Ấy là ngày tàn khốc,Ngày biểu dương cơn thịnh nộ lôi đình,Ðể làm cho mặt đất tan hoang,Ðể diệt sạch phường tội đồ trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Kìa, ngày của CHÚA đang đến, Tàn bạo, thịnh nộ và giận dữ, Để làm cho đất hoang tàn Và tiêu diệt kẻ tội lỗi khỏi nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nầy, ngày phán xử của CHÚA sắp đến ngày kinh khiếp, ngày thịnh nộ của Thượng Đế. CHÚA sẽ tiêu diệt đất và mọi kẻ có tội sống trong đó.

和合本修订版 (RCUVSS)

10天上的星宿都不发光,太阳一升起就变黑暗,月亮也不放光。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì các ngôi sao và các đám sao trên trời sẽ chẳng chiếu sáng nữa; mặt trời mọc lên thì mờ tối, mặt trăng không soi sáng đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Lúc ấy, các ngôi sao trên trời và các chòm saoSẽ không chiếu sáng nữa;Mặt trời vừa mọc lên thì đã tối sầm,Và mặt trăng cũng không còn soi sáng nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Kìa ánh sáng của các vì sao và các chòm tinh tú sẽ không còn nữa;Mặt trời vừa mọc lên thì đã bị che khuất, nên mặt đất vẫn tối tăm mù mịt,Ánh sáng mặt trăng cũng chẳng còn thấy nơi đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì các ngôi sao và chùm sao trên trời Sẽ không chiếu sáng, Mặt trời trở nên tối tăm khi mọc, Mặt trăng sẽ không chiếu sáng nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các ngôi sao không chiếu sáng nữa; bầu trời sẽ trở nên tối tăm. Mặt trời trở nên đen tối khi mọc lên, mặt trăng cũng không chiếu sáng.

和合本修订版 (RCUVSS)

11我必因邪恶惩罚世界,因罪孽惩罚恶人,我要止息骄傲人的狂妄,制伏残暴者的傲慢。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ta sẽ phạt thế gian vì sự độc ác nó, phạt kẻ dữ vì tội lỗi chúng nó, làm cho kẻ kiêu hết kiêu, hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta sẽ trừng phạt thế gian vì sự gian ác,Phạt kẻ ác vì tội lỗi của chúng;Ta sẽ chấm dứt sự kiêu căng của kẻ ngạo mạn,Và hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta sẽ phạt thế giới, vì nó quá gian tà ác độc;Ta sẽ phạt những kẻ gian ác, vì tội ác chúng quá nhiều;Ta sẽ làm cho bọn kiêu ngạo chẳng có thể kiêu căng được nữa;Ta sẽ đánh hạ đến tận cùng tánh cao ngạo của quân cường bạo hung tàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ta sẽ trừng phạt thế giới vì sự độc ác, Phạt kẻ ác vì tội lỗi chúng, Tận diệt sự kiêu ngạo của kẻ kiêu căng Và hạ thấp sự cao ngạo của kẻ bạo ngược.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA phán, “Ta sẽ trừng phạt thế gian vì tội ác nó và trừng phạt kẻ ác vì tội lỗi chúng. Ta sẽ trừ thói kiêu căng của những kẻ tự phụ, và ta sẽ diệt lòng tự kiêu của kẻ độc ác với người khác.

和合本修订版 (RCUVSS)

12我要使人比纯金更少,比俄斐的赤金还少。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng ròng xứ Ô-phia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ làm cho con người hiếm hơn vàng ròng,Cho loài người hiếm hơn vàng Ô-phia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ làm cho những người còn sống sót quý hiếm hơn vàng ròng;Loài người trở nên quý hiếm hơn cả vàng Ô-phia.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ làm cho người ta hiếm hơn vàng ròng, Và loài người hiếm hơn vàng Ô-phia.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Sẽ chỉ còn lại có vài người, họ sẽ hiếm như vàng Ô-phia nguyên chất.

和合本修订版 (RCUVSS)

13我,万军之耶和华狂怒,就是发烈怒的日子,要令天震动,地必摇撼,离其本位。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vậy nên, ta sẽ khiến các tầng trời rung rinh, đất bị day động lìa khỏi chỗ mình, vì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân, trong ngày Ngài nổi giận dữ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì vậy, Ta sẽ khiến các tầng trời rung chuyển,Quả đất bị lay động dời khỏi chỗ nóBởi cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân,Trong ngày Ngài tức giận dữ dội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vậy, Ta sẽ làm cho các tầng trời rúng động,Và đất rung chuyển mạnh đến nỗi gần trật ra khỏi quỹ đạo của nó,Vì cơn thịnh nộ của CHÚA các đạo quân, trong ngày Ngài nổi trận lôi đình.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho nên, Ta sẽ làm cho các tầng trời run rẩy Và lay chuyển đất ra khỏi chỗ nó Trong cơn thịnh nộ của CHÚA Vạn Quân, Vào ngày Ngài giận dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ta sẽ làm cho trời rung, đất sẽ di chuyển ra khỏi chỗ nó, khi CHÚA Toàn Năng tỏ cơn thịnh nộ phừng phừng của Ngài.

和合本修订版 (RCUVSS)

14人如被追赶的羚羊,像无人聚集的羊群,各自归回本族,逃到本地。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Bấy giờ, ai nấy như con hươu bị đuổi, như bầy chiên không người nhóm lại, sẽ trở lại cùng dân mình, sẽ trốn về xứ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Bấy giờ, như linh dương bị săn đuổi,Như bầy chiên không có người chăn,Ai nấy sẽ trở về với dân tộc mình,Và sẽ trốn về xứ sở mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Như con linh dương đang bị săn đuổi,Như con chiên không có người chăn,Ai nấy đều lui về với bộ tộc của mình,Tất cả đều trốn về quê mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Bấy giờ, mỗi người đều như con linh dương bị săn đuổi, Như cừu không người chăn. Ai nấy sẽ trở về với dân tộc mình Và chạy trốn về quê hương mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Bấy giờ dân chúng Ba-by-lôn sẽ chạy trốn như nai bị săn đuổi, như chiên không người chăn. Ai nấy chạy trở lại với dân mình; mỗi người chạy trở về đất mình.

和合本修订版 (RCUVSS)

15凡被追上的必被刺死,凡被捉拿的必倒在刀下。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Kẻ nào người ta gặp được sẽ bị đâm; kẻ nào bị bắt sẽ ngã dưới lưỡi gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Bất cứ kẻ nào người ta tìm thấy sẽ bị đâm,Mọi người bị bắt đều ngã gục dưới lưỡi gươm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ai bị tìm thấy sẽ bị đâm chết;Kẻ nào bị bắt sẽ phải ngã gục dưới lưỡi gươm.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Kẻ nào người ta tìm thấy sẽ bị đâm, Người nào bị bắt sẽ bị giết bằng gươm.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Người nào bị bắt sẽ bị giết; ai bị bắt giữ sẽ chết vì gươm.

和合本修订版 (RCUVSS)

16他们的婴孩必在他们眼前被摔死,他们的房屋被抢劫,他们的妻子被污辱。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Con trẻ họ sẽ bị đập chết trước mắt họ, nhà bị cướp, vợ bị dâm hãm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Các trẻ thơ của họ bị đập tan nátTrước mắt họ,Nhà cửa bị cướp phá,Vợ họ bị cưỡng hiếp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Con thơ của chúng sẽ bị đập chết trước mắt chúng;Nhà cửa của chúng sẽ bị cướp sạch;Vợ của chúng sẽ bị hãm hiếp.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Con thơ sẽ bị dày xéo trước mắt họ, Nhà sẽ bị cướp và vợ sẽ bị hiếp.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Các con thơ của họ sẽ bị đánh chết ngay trước mắt họ. Nhà cửa sẽ bị cướp bóc, vợ họ bị hãm hiếp.

和合本修订版 (RCUVSS)

17看哪,我必激起玛代人攻击他们,玛代人并不看重银子,也不喜爱金子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nầy, ta sẽ xui người Mê-đi nghịch cùng họ, những người đó chẳng quí bạc, chẳng thích vàng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nầy, Ta sẽ khiến người Mê-đi chống lại họ;Quân ấy chẳng quý bạc,Cũng không thích vàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nầy Ta sẽ khích động quân Mê-đi kéo đến đánh chúng;Bạc quân ấy chẳng màng, vàng quân ấy chẳng muốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nầy, Ta sẽ khích động người Mê-đi nghịch cùng họ, Là người không quý bạc Cũng không thích vàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nầy, ta sẽ khiến đạo quân Mê-đi tấn công Ba-by-lôn. Chúng không thèm bạc, cũng không màng đến vàng.

和合本修订版 (RCUVSS)

18他们必用弓击溃青年,不怜悯妇人所生的;眼也不顾惜孩子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18dùng cung đập giập kẻ trai trẻ, chẳng thương xót đến thai trong lòng mẹ, mắt chẳng tiếc trẻ con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Cung của chúng bắn nát các thanh niên;Chúng không thương xót thai trong lòng mẹ;Mắt chúng chẳng thương tiếc trẻ con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Cung tên chúng bắn nát các thanh niên;Chúng không thương tiếc con cái của ai cả; Mắt chúng chẳng xót thương dù là trẻ thơ vô tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Cung của chúng sẽ bắn nát thanh niên, Không thương xót trẻ sơ sinh,Mắt không thương tiếc trẻ con.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Các binh sĩ chúng sẽ dùng tên bắn các thanh niên; chúng không tội nghiệp con trẻ, cũng chẳng thương hại trẻ thơ.

和合本修订版 (RCUVSS)

19巴比伦为列国的荣耀,为迦勒底人所夸耀的华美,必像上帝所倾覆的所多玛蛾摩拉一样;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ba-by-lôn, là sự vinh hiển các nước, sự hoa mĩ của lòng kiêu ngạo người Canh-đê, sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ mà Đức Chúa Trời đã lật đổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ba-by-lôn là sự huy hoàng của các vương quốc,Là niềm kiêu hãnh ngạo mạn của người Canh-đê,Sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ,Khi Đức Chúa Trời lật đổ chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ba-by-lôn, vinh hiển của các vương quốc,Niềm tự hào và kiêu hãnh của người Canh-đê,Sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-ra, khi Ðức Chúa Trời lật đổ chúng xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ba-by-lôn, sự huy hoàng của các nước; Là sự kiêu căng lộng lẫy của Canh-đê Sẽ bị Đức Chúa Trời lật đổ Như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ba-by-lôn là nước xinh đẹp nhất trong các nước, dân Ba-by-lôn cũng rất hãnh diện về điều đó. Nhưng Thượng Đế sẽ tiêu diệt nó như tiêu diệt Xô-đôm và Gô-mô-rơ.

和合本修订版 (RCUVSS)

20国中必永无人烟,世世代代无人居住;阿拉伯人不在那里支搭帐棚,牧羊的人也不使羊群躺卧在那里。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A-rập không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nó sẽ vĩnh viễn không người ở,Từ đời nầy sang đời kia sẽ chẳng ai cư trú;Người Ả-rập sẽ không cắm trại tại đó,Người chăn chiên cũng không cho bầy mình nằm nghỉ nơi ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nó sẽ không bao giờ có người cư ngụ nữa;Từ đời nầy sang đời kia sẽ không còn ai ở đó nữa;Người Ả-rập sẽ không dựng trại ở đó;Bọn chăn chiên cũng không cho đàn chiên nằm nghỉ ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nó sẽ không bao giờ có người cư ngụ, Từ đời nọ đến đời kia sẽ không ai ở đó; Người Ả-rập sẽ không đóng trại nơi ấy, Và người chăn cũng không cho đàn cừu nghỉ ở đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Sẽ không ai còn ở hay định cư tại đó nữa. Không người Á-rập nào dựng lều tại đó; cũng chẳng có kẻ chăn chiên nào mang bầy chiên mình đến đó.

和合本修订版 (RCUVSS)

21旷野的走兽躺卧在那里,咆哮的动物挤满栖身之所;鸵鸟住在那里,山羊鬼魔也在那里跳舞。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Song những thú rừng sẽ đến ở, và nhà cửa đầy những chim cú; chim đà choán làm chỗ mình, dê đực lấy làm nơi nhảy nhót.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Nhưng thú dữ hoang mạc sẽ nghỉ ở đó,Nhà cửa thì đầy những chim cú;Đà điểu tới đó trú ngụ,Và dê rừng sẽ nhảy nhót tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nhưng các thú hoang sẽ nằm nghỉ ở đó;Các cú vọ sẽ ở đầy trong các nhà hoang;Các đà điểu sẽ sống trong đó;Các dê rừng sẽ nhảy nhót ở đó;

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng thú rừng sẽ nghỉ ở đó, Nhà họ sẽ đầy chim cú. Đà điểu sẽ ở nơi ấy Và dê rừng sẽ nhảy múa ở đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chỉ có thú hoang trong sa mạc ở đó, còn nhà cửa chúng sẽ là nơi trú của chó rừng. Chim cú sẽ làm tổ ở đó, dê rừng sẽ nhảy tung tăng khắp nhà.

和合本修订版 (RCUVSS)

22土狼必在它的宫殿 呼号,野狗在华美的殿里吼叫。巴比伦的时辰临近了,它的日子必不长久。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Sài lang sủa trong cung điện, chó rừng tru trong đền đài vui sướng. Kỳ nó đã gần đến, ngày nó sẽ không được dài nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Linh cẩu sủa vang trong cung điện,Chó rừng tru lên trong các lâu đài xa hoa.Thời điểm Ba-by-lôn sụp đổ đã gần kề,Các ngày của nó sẽ không còn kéo dài nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Lang sói sẽ tru lên trong các dinh thự hoang tàn;Chó rừng sẽ hú gọi trong các lâu đài sang trọng.Thật vậy, kỳ hạn của nó đã đến gần;Ngày giờ của nó chẳng còn bao nhiêu nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Lang sói sẽ tru lên trong thành trì chúng, Và chó rừng trong các đền đài lịch sự. Nhưng thì giờ nó đã đến gần, Các ngày nó sẽ không còn lâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chó sói sẽ tru giữa các vách thành kiên cố, chó rừng sẽ sủa giữa các tòa nhà sang trọng. Ngày tận số của Ba-by-lôn gần đến, thời kỳ của nó gần xong rồi.”