So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Hnub ntawd tej neeg yuav hu nkauj hais tias,“Tus TSWV, kuv ua koj tsaug! Kojtau chim heev rau kuv,tiamsis nimno koj tsis chim thiab kojnplig kuv lub siab lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng:“Lạy Đức Giê-hô-va, con cảm tạ Chúa,Dù Ngài đã nổi giận với con,Nhưng cơn giận Chúa đã quay khỏi,Và Chúa lại an ủi con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong ngày đó bạn sẽ nói,“CHÚA ôi, con sẽ ca ngợi Ngài.Mặc dù Ngài đã giận con, Nhưng cơn giận của Ngài đã quay khỏi con,Và Ngài đã an ủi con.”

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào ngày ấy ngươi sẽ nói: “Lạy CHÚA, tôi cảm tạ Ngài, Dù Ngài đã giận tôi, Cơn giận Ngài đã nguôiVà Ngài an ủi tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc ấy ngươi sẽ nói:“Lạy Chúa, tôi ca ngợi Ngài!Trước đây Ngài đã nổi giận cùng tôi,nhưng nay cơn giận Ngài không còn!Ngài đã an ủi tôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Vajtswv yeej yog kuv tus cawmseej;kuv yuav cia siab rau nws thiab yuav tsis muaj kev ntshai li.Tus TSWV yog kuv lub zog kuv thiaj hu nkauj qhuas nws;thiab nws yog kuv tus cawmseej.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi của con;Con sẽ tin cậy và không sợ hãi.Vì Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh và bài ca của con,Ngài đã trở nên sự cứu rỗi của con.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Thật vậy, Ðức Chúa Trời là Ðấng Giải Cứu của tôi;Tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi;Vì CHÚA, chính CHÚA là sức mạnh của tôi và là bài ca của tôi;Ngài đã trở thành sự cứu rỗi của tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Quả thật, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi của tôi, Tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì CHÚA, chính CHÚA là sức mạnh và bài ca của tôi. Ngài đã trở nên sự cứu rỗi của tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Thượng Đế là Đấng đã cứu tôi;Tôi sẽ tin cậy nơi Ngài, không sợ hãi gì.CHÚA, CHÚA ban sức mạnh cho tôi và khiến tôi hát xướng.Ngài đã cứu tôi.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Cov neeg nqhis dej zoo siab heevrau cov dej ntshiab li cas,Vajtswv haivneeg zoo siab heev thaum nwscawm lawv dim li ntawd.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vậy nên, các ngươi sẽ vui vẻ múc nước nơi nguồn cứu rỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Với lòng vui mừng, anh chị em sẽ kéo gàu để lấy nước từ các giếng cứu rỗi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Các ngươi sẽ vui mừng múc nước Từ giếng cứu rỗi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi sẽ vui mừng nhận sự cứu rỗi mìnhnhư khi ngươi lấy nước từ giếng lên.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Txog hnub ntawd, cov neeg yuav hu nkauj zoo siab hais tias,“Ua tus TSWV tsaug! Hu nws lospab nej los mas!Qhia tej uas nws tau ua tas los rau txhua haivneeg;Qhia nws lub hwjchim uas loj kawg nkaus rau lawv paub!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trong ngày đó, các ngươi sẽ nói rằng:“Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va,Hãy kêu cầu danh Ngài;Hãy cho các dân tộc biết công việc của Ngài!Hãy nhắc họ nhớ rằng danh Ngài đáng được tôn cao!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Trong ngày đó, anh chị em sẽ nói,“Hãy cảm tạ CHÚA,Hãy kêu cầu danh Ngài;Hãy cho các dân biết những việc Ngài làm;Hãy tôn cao danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vào ngày ấy các ngươi sẽ nói: “Hãy cảm tạ CHÚA, hãy cầu khẩn danh Ngài. Hãy công bố các công việc của Ngài giữa các dân tộc. Hãy tuyên dương rằng danh Ngài là đáng tôn trọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Lúc đó ngươi sẽ nói,“Hãy ca ngợi CHÚA và thờ lạy Ngài.Hãy cho mọi người biết điều Ngài đã làm và sự cao cả của Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Cia li hu nkauj qhuas Vajtswvvim nws tau ua tej txujci tseemceeb.Cia kom lub ntiajteb tau hnov zaj no.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ;Hãy cho cả thế giới biết rõ điều nầy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hãy ca hát tôn ngợi CHÚA,Vì Ngài đã làm những việc vinh hiển;Hãy cho cả thế giới biết điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hãy ca ngợi CHÚA vì Ngài đã hành động một cách vinh quang. Hãy công bố điều này cho cả trái đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hãy hát ca ngợi CHÚA vì Ngài đã làm những việc lớn lao.Hãy cho cả thế giới biết việc Ngài làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Nej txhua tus uas nyob hauv lubnroog Xi-oos cia li qw thiab hu nkauj!Cov Yixalayees tus Vajtswv uas dawbhuvyog tus muaj hwjchim loj kawg nkaus,nws nyob nrog nraim nws haivneeg.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hỡi cư dân Si-ôn, hãy reo hò và lớn tiếng tung hô!Vì Đấng đang ngự giữa ngươi là vĩ đại,Là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Hỡi dân Giê-ru-sa-lem, hãy lớn tiếng hoan ca,Vì Ðấng Thánh ở giữa các ngươi thật vĩ đại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hỡi cư dân Si-ôn, hãy hô to và vui mừng ca hát Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là vĩ đại giữa vòng các ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Hỡi dân cư Xi-ôn, hãy vui hát lớn tiếng,vì Đấng Thánh của Ít-ra-en đã làm những việc lớn lao trước mặt các ngươi.”