So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Cov neeg uas rhawv kevcai tsis ncaj ncees thiab cov neeg uas sau kevcai los tswj kuv haivneeg,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khốn thay cho những kẻ lập luật không công bình, cho những kẻ chép lời trái lẽ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khốn cho những kẻ lập ra luật bất công,Những kẻ viết nên đạo luật trái lẽ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khốn cho những kẻ ban hành các đạo luật bất công,Và những kẻ lập ra các sắc lịnh để áp bức,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khốn thay cho những kẻ ban hành những luật tội lỗi Và những sắc luật áp bức,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khốn cho những kẻ làm ra luật bất công, và những kẻ soạn luật để gây khốn khổ cho người khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2tsis pub kev ncaj ncees rau cov txomnyem thiab txwv kuv haivneeg pluag txoj cai kom nej txeeb tau cov pojntsuam thiab cov menyuam ntsuag tug, mas nej yuav raug kev puastsuaj lauj!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2cất mất sự công bình khỏi kẻ nghèo, cướp lẽ phải của kẻ khốn khó trong dân ta, lấy kẻ góa bụa làm miếng mồi, kẻ mồ côi làm của cướp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Để tước đoạt quyền lợi của người cô thếVà cướp mất công lý khỏi người nghèo khó trong dân Ta,Biến người góa bụa thành miếng mồi của chúng,Và kẻ mồ côi trở thành chiến lợi phẩm!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hầu loại bỏ những kẻ yếu để họ không được công lý bảo vệ,Và tước đoạt quyền lợi của người nghèo ở giữa dân tôi,Ðể biến các góa phụ thành mồi ngon cho chúng,Và các cô nhi thành đối tượng để chúng cướp bóc tự do.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Tước đoạt lẽ công bình của người cùng khốn, Cướp mất quyền lợi của người nghèo khó trong dân ta. Những kẻ góa bụa là chiến lợi phẩm Và trẻ mồ côi là miếng mồi của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Chúng bất công với người nghèo, và cướp đoạt quyền của những kẻ khốn khổ giữa vòng dân ta. Chúng để người ta ăn cắp của góa phụ và cướp đoạt của cải cô nhi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Nej yuav ua li cas thaum txog hnub uas Vajtswv txiav txim rau nej? Nej yuav ua li cas thaum nws coj lwm haivneeg uas nyob deb tuaj ua kom nej puastsuaj? Nej yuav mus kom leejtwg pab nej, thiab nej yuav muab nej tej nyiaj coj mus tso rau qhov twg?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Tới ngày thăm phạt, khi họa hoạn từ xa mà đến, các ngươi sẽ làm thể nào? Các ngươi trốn đến cùng ai để cầu cứu, và để sự vinh hiển mình ở nơi nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Các ngươi sẽ làm gì khi đến ngày trừng phạt,Khi tai họa từ xa ập đến?Các ngươi sẽ trốn đến ai để cầu cứu?Các ngươi sẽ để danh vọng mình ở đâu?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Các người sẽ làm gì trong ngày bị đoán phạt,Khi từ xa tai họa sẽ ập đến thình lình?Các người sẽ chạy đến với ai để cầu xin giúp đỡ?Của cải các người sẽ để lại nơi nào?

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vào ngày trừng phạt, Khi tai họa từ xa kéo đến các ngươi sẽ làm gì? Các ngươi sẽ chạy trốn đến ai để cầu cứu? Các ngươi sẽ để của cải mình ở đâu?

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi sẽ làm gì khi sự hủy diệt ngươi đến từ phương xa? Ngươi chạy đến đâu để cầu cứu? Lúc đó ngươi sẽ giấu của cải mình ở đâu?

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Nej yuav raug tua tuag tas rau hauv tshavrog lossis raug cab mus kaw nrog cov neeg raug txim. Vim tej no nws thiaj chim heev; nws txhais tes thiaj rau txim tsis tseg rau nej.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó chỉ có khom lưng dưới những kẻ phu tù, và ngã dưới những kẻ bị giết!… Dầu vậy, cơn giận của Chúa chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng chỉ còn một việc là khom lưng giữa đám tù binhVà ngã gục giữa những người bị giết.Dù vậy, cơn giận của Chúa chưa quay khỏiVà tay Ngài vẫn còn giơ ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các người sẽ không còn gì, ngoài cong lưng chịu trận giữa đám tù binh,Và ngã gục giữa những người bị giết.Dù như vậy Ngài vẫn chưa nguôi giận;Tay Ngài còn tiếp tục đưa lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Không có gì còn lại ngoại trừ những kẻ cúi đầu giữa các tù binh Và những kẻ ngã quỵ giữa vòng các người bị giết.Dù vậy cơn giận của Ngài vẫn không nguôi Và cánh tay Ngài vẫn giương lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi phải cúi đầu xuống giữa đám tù nhân hay ngã gục giữa các xác chết. Nhưng CHÚA vẫn còn nổi giận; tay Ngài vẫn giơ ra để trừng phạt dân chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Vajtswv hais tias, “Axilias! Kuv yuav siv cov Axilias ua rab qws rau txim rau cov neeg uas ua rau kuv chim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi A-si-ri, là cái roi của sự thạnh nộ ta! Cái gậy cầm trong tay nó là sự tức giận của ta vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Khốn cho A-si-ri, cây roi của sự thịnh nộ Ta!Cây gậy trong tay nó là sự tức giận của Ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5“Khốn cho A-sy-ri, cái roi Ta dùng trong cơn thịnh nộ;Cây đòn trong tay chúng được Ta dùng trong cơn giận của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

5“Hỡi A-si-ri, là cái roi của cơn giận Ta, Cây gậy trong tay chúng nó là cơn tức của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Thượng Đế phán, “Khốn cho vua A-xy-ri. Ta dùng nó làm cái roi để tỏ cơn giận ta; trong cơn thịnh nộ ta dùng A-xy-ri làm dùi cui.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Kuv tso cov Axilias mus tawmtsam haivneeg uas tsis lees yuav Vajtswv; kuv hais kom lawv mus tawmtsam cov neeg uas ua rau kuv chim, kom mus txeeb, mus nyiag thiab mus tsimtxom cov neeg ntawd ib yam li tsuj tej hmoov av hauv tej plawv kev.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta sẽ sai nó nghịch cùng một nước chẳng tin kính; khiến nó đi đánh một dân mà ta nổi giận, để cướp lấy, bóc lột, và giày đạp chúng nó như bùn ngoài đường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ta sai nó chống lại một nước bất kính,Ta truyền cho nó đánh một dân chọc giận Ta,Để cướp bóc, tước đoạtVà giày đạp chúng như bùn ngoài đường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ta sai nó đến với một nước vô thần vô đạo đức;Ta truyền nó đến với một dân cứ chọc giận Ta luôn,Ðể cướp bóc và tước đoạt, Và để giày đạp chúng như đạp bùn ngoài đường.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta sai nó nghịch cùng một nước vô đạo, Ta truyền cho nó nghịch cùng dân đã chọc giận Ta, Để nhận lấy chiến lợi phẩm, cướp lấy của cướp Và giày đạp chúng nó xuống như bùn ngoài đường.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sai nó nghịch lại một dân tộc lìa bỏ Thượng Đế. Ta nổi giận cùng dân ấy, nên ta bảo A-xy-ri đi đánh chúng, cướp của cải của chúng, để dẫm lên chúng như đất trên đường.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tiamsis tej no tsis raws li cov Axilias tus huabtais xav, nws lub siab tsis xav li ntawd; nws lub homphiaj yog xav ua kom puastsuaj thiab txiav txhua haivneeg kom tu kev nrho xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhưng nó không có ý thế, trong lòng nó chẳng nghĩ như vậy: lại thích phá hại, và hủy diệt nhiều dân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nhưng nó không hiểu như thế,Lòng nó chẳng nghĩ như vậy;Nó muốn tiêu diệtVà loại trừ thật nhiều nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng nó chẳng hiểu như thế, và lòng nó cũng không muốn làm như thế;Nhưng nó quyết tâm tận diệt và tẩy trừ nhiều nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng nó không định như vậy, Nó không nghĩ như thế trong lòng. Vì lòng nó muốn tiêu diệt, Muốn cắt đứt nhiều nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng vua A-xy-ri không hiểu rằng ta đang dùng nó; nó không biết rằng nó chỉ là dụng cụ của ta. Nó chỉ muốn tiêu diệt kẻ khác và đánh bại nhiều dân tộc.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Nws khav hais tias, “Tsis yog kuv cov thawj tubrog txhua tus puavleej yog vajntxwv huv tibsi los?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vì nó nói rằng: Các quan trưởng của ta há chẳng phải đều là vua sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì nó nói rằng:“Chẳng phải các tướng lĩnh của ta đều là vua sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Số là nó nói rằng,‘Các tướng lãnh của ta há chẳng phải là vua cả sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì nó nói: ‘Các tướng lãnh của ta há chẳng phải là vua cả sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vua A-xy-ri tự nhủ, ‘Các cấp chỉ huy của ta như vua chúa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Kuv txeeb tau lub nroog Kanaus thiab lub nroog Kakhemis, lub nroog Hamas thiab lub nroog Alepas. Kuv tua yeej lub nroog Xamalis thiab lub nroog Damaxes huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Há lại Ca-nô chẳng như Cạt-kê-mít, Ha-mát chẳng như Ạt-bát, Sa-ma-ri chẳng như Đa-mách sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chẳng phải Ca-nô sẽ như Cạt-kê-mít,Ha-mát sẽ như Ạt-bát,Sa-ma-ri sẽ như Đa-mách sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Há Can-nô chẳng như Cạt-kê-mít sao?Ha-mát chẳng như Ạt-bát sao?Sa-ma-ri chẳng như Ða-mách sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

9Có phải Ca-nô cũng như Cạt-kê-mít không? Ha-mát chẳng như Ạt-bát, Sa-ma-ri chẳng như Đa-mách sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

9Thành Canh-nô như thành Cạt-kê-mít. Thành Ha-mát như thành Ạc-bát. Thành Xa-ma-ri như thành Đa-mách.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Kuv txhais tes rau txim rau cov tebchaws uas pe mlom, cov mlom ntawd tseem ntau tshaj cov uas nyob hauv lub nroog Yeluxalees thiab hauv lub nroog Xamalis.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Như tay ta đã tới đến các nước của thần tượng, --- tượng chạm của họ lại hơn của Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri nữa, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Như tay ta đã nắm được các vương quốc có thần tượng,Tượng thần của họ còn hơn cả Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Như tay ta đã nắm gọn các vương quốc đã thờ thần tượng, Các tượng thần của chúng còn nhiều hơn các tượng thần ở Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Như tay ta đã chiếm cứ các vương quốc có thần tượng, Những tượng của họ còn hơn tượng ở Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri nữa;

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ta đánh bại các quốc gia thờ thần tượng, và những thần tượng đó nhiều hơn thần tượng của Giê-ru-sa-lem và Xa-ma-ri.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Kuv twb ua rau lub nroog Xamalis thiab tej mlom uas nyob hauv raug puastsuaj tas huv tibsi lawm. Kuv yuav ua ib yam li ntawd rau lub nroog Yeluxalees thiab cov mlom uas nyob hauv kom puastsuaj thiab.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11thì ta há chẳng sẽ làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó cũng như ta đã làm cho Sa-ma-ri và thần tượng nó sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta lại chẳng làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nóNhư ta đã làm cho Sa-ma-ri và thần tượng nó sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta há sẽ không làm cho Giê-ru-sa-lem và các thần tượng của nó như ta đã làm cho Sa-ma-ri và các thần tượng của nó sao?’”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Thì ta sẽ không làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó Như ta đã làm cho Sa-ma-ri và tượng nó sao?’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Như ta đã đánh hạ Xa-ma-ri và thần tượng nó, ta cũng sẽ đánh hạ Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó.’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tiamsis tus Tswv hais tias, “Thaum kuv ua kuv tej haujlwm saum Roob Xi-oos thiab hauv lub nroog Yeluxalees tas lawm, kuv yuav rau txim rau tus huabtais uas kav tebchaws Axilias, vim nws txojkev khavtheeb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nên sẽ xảy ra khi Chúa đã làm xong cả việc trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem, thì chính ta sẽ hành phạt những bông trái bởi lòng kiêu ngạo và sự vinh hiển của con mắt ngó cao của vua A-si-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng khi Chúa đã hoàn thành mọi công việc của Ngài trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem, Ngài phán: “Ta sẽ trừng phạt những việc làm của lòng tự đại và sự kiêu hãnh của con mắt tự cao của vua A-si-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Sau khi Chúa hoàn tất mọi công việc của Ngài trên Núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem, Ngài phán,“Ta sẽ trừng phạt vua của A-sy-ri vì lòng kiêu căng tự đại và vì cặp mắt kiêu ngạo khinh người của nó,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng khi Chúa đã hoàn thành mọi công việc của Ngài trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem thì Ngài sẽ trừng phạt lòng khoe khoang kiêu căng và con mắt kiêu kỳ của vua A-si-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Sau khi Chúa thi hành xong điều Ngài định làm cho núi Xi-ôn và Giê-ru-sa-lem, Ngài sẽ trừng phạt A-xy-ri. Vua A-xy-ri rất tự kiêu, lòng tự kiêu khiến nó phạm tội cho nên Thượng Đế sẽ trừng phạt nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Tus huabtais uas kav tebchaws Axilias khav hais tias, “Tej haujlwm no yog kuv tib leeg ua tiav xwb. Kuv muaj zog, muaj tswvyim thiab ntse heev. Kuv nam lwm haivneeg tej ciam dej ciam av thiab txhav lawv tej nyiaj txiag nqa los. Kuv zoo li tus heev nyuj uas nrau cov neeg uas zaum saum tej zwmtxwv kom poob tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì người nói rằng: Ta đã làm điều đó bởi sức mạnh của tay ta, bởi sự khôn ngoan ta, vì ta là thông minh. Ta đã dời đổi giới hạn các dân; đã cướp của quí họ, như một người mạnh đã làm cho những kẻ đương ngồi phải xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì vua nầy nói rằng:‘Ta đã hành động bằng sức mạnh của tay taVà bởi sự khôn ngoan của ta, vì ta thông minh.Ta đã xóa bỏ biên giới các dân,Và cướp đoạt các kho báu của chúng.Như một người hùng mạnh,Ta đã hạ bệ các vua

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13vì nó đã nói,‘Nhờ sức mạnh của ta, ta đã được những điều đó,Và cũng nhờ sự khôn ngoan của ta nữa,Vì ta thông sáng hơn người.Ta đã xóa bỏ biên giới các dân,Ta đã chiếm đoạt các kho tàng của chúng,Ta đã phế lập vua chúa các dân như một anh hùng vô địch.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vì người nói: “Ta đã làm điều đó nhờ sức mạnh của tay ta, Bởi sự khôn ngoan vì ta hiểu biết. Ta đã dời đổi biên giới của các dân; Cướp đoạt các kho báu của chúng. Như một dũng sĩ ta đã phế bỏ các kẻ ngồi trên ngai.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Vua A-xy-ri bảo: “Nhờ sức lực ta, ta thực hiện những điều nầy; nhờ sự khôn ngoan ta, ta đánh bại nhiều dân tộc, ta đã cướp của cải chúng nó, và như một dũng sĩ, ta cướp luôn dân cư nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Txhua haivneeg uas nyob hauv ntiajteb no zoo ib yam li tej zes noog; kuv muab lawv tej nyiaj txiag yoojyim ib yam li kuv muab tej qe noog; tsis muaj ib tug twg ntxuaj tis kom kuv ntshai thiab tsis muaj ib tug twg qhib ncauj nthe kuv li.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Tay ta đã tìm được của cải các dân như bắt ổ chim, vơ vét cả đất như lượm trứng đã bỏ; chẳng có ai đập cánh, mở mỏ, hay là kêu hót!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Tay ta đã bắt lấy của cải các dânNhư bắt một tổ chim;Ta đã thu gom cả mặt đất,Như người thu gom trứng bỏ rơi;Chẳng ai vỗ cánh,Há miệng, hay kêu hót!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tay ta đã lấy của cải các dân như thể lấy một tổ chim,Như người ta lấy trứng trong tổ lúc chim mẹ không canh giữ;Ta đã tóm thâu mọi nước;Chẳng có ai vỗ cánh,Chẳng có ai mở miệng kêu la,Chẳng có ai cất tiếng kêu lên chiêm chiếp.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Tay ta đã lấy của cải các dân Như bắt tổ chim, Như người lượm trứng bỏ rơi, Ta đã thu cả trái đất, Không ai vỗ cánh, Mở miệng hay kêu chíu chít.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta đã lấy tài sản của những dân đó, như người ta thò tay vào tổ chim. Ta đã cướp các dân đó như người ta lấy trứng nằm trên đất. Không ai vỗ cánh hay mở miệng kêu chim chíp để thoát khỏi tay ta.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tus TSWV hais tias, “Rab taus muaj peevxwm tsav tau hwjchim loj dua tus uas siv rab taus los? Rab kaw tseemceeb dua tus uas siv rab kaw los? Rab qws nqa tsis taus tus neeg uas siv rab qws; tsuas yog tus neeg uas siv rab qws thiaj nqa taus rab qws xwb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Cái rìu há lại khoe mình cùng người cầm rìu ư? Cái cưa há lại dấy lên nghịch cùng kẻ cầm cưa ư? Thế cũng như cái roi vận động kẻ giơ roi, cái gậy nâng đỡ cánh tay cầm gậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Cái rìu lại khoe mình với người cầm rìu,Hay cái cưa lại tự tôn tự đại với kẻ cầm cưa sao?Điều đó giống như cây roi điều khiển người giơ roi,Cây gậy nâng người cầm gậy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Cái rìu có thể nào lên mặt với kẻ cầm rìu để chặt chăng?Hay cái cưa có thể tự tôn tự đại với người sử dụng nó chăng?Vì nếu được thì chẳng khác gì cây roi có thể nâng người cầm roi lên được,Hay cây gậy có thể nhấc bổng người không phải là gỗ lên!

Bản Dịch Mới (NVB)

15Có phải cái rìu tự nó đưa lên cao hơn người cầm rìu không? Hay cái cưa tự tôn tự đại hơn người sử dụng nó? Hay như cái roi nâng người cầm roi lên? Hoặc như cái gậy vung người không phải là gỗ lên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

15Cái rìu không thể tốt hơn người dùng nó. Cái cưa cũng không khá hơn người sử dụng nó. Cái que không thể điều động người nhặt nó lên. Cái dùi cui không thể nhấc con người lên được!

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus yuav tso kab mob los rau txim rau cov neeg uas lawv txav lawv kom rog rog. Hauv lawv lub nrogcev yuav kub ib yam li hluavtaws hlawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ làm cho những người mập mạnh của nó trở nên gầy mòn, và dưới sự vinh hiển nó sẽ đốt cháy lên như lửa thiêu đốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vậy nên, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quânSẽ làm cho những người mập mạnh của vua ấy trở nên gầy mòn;Và dưới cảnh vinh hoa của vua ấy,Lửa sẽ cháy lên như một đám lửa thiêu đốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì thế Chúa, CHÚA các đạo quân, sẽ làm cho các chiến sĩ mập mạnh của nó trở nên gầy yếu;Rồi dưới sự vinh hoa phú quý của nó, một ngọn lửa sẽ phựt lên, như ngọn lửa phát cháy.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cho nên CHÚA Vạn Quân Sẽ sai bệnh tật đến giữa vòng các chiến sĩ khỏe mạnh của người Và dưới sự vinh quang người, Lửa sẽ đốt lên như đám lửa thiêu đốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Cho nên CHÚA Toàn Năng sẽ sai một bệnh tật khủng khiếp đến trên các binh sĩ A-xy-ri. Sức mạnh A-xy-ri sẽ bị tiêu hủy, như lửa thiêu đốt hết mọi thứ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Vajtswv yog cov Yixalayees lub teeb uas ci pom kev, nws yog lub cubtawg ntawd ntag. Cov Yixalayees tus Vajtswv uas dawbhuv yuav ua tus nplaim taws, hnub ntawd yuav kub txhua yam, txawm yog tej hmab pos thiab ntoo pos los yuav kub hnyiab tas huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Sự sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa, Đấng Thánh nó sẽ trở nên ngọn đèn, chỉ trong một ngày, đốt tiêu gai gốc và chà chuôm nó;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ánh sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa,Đấng Thánh của nó sẽ là một ngọn lửa,Sẽ đốt cháy và thiêu nuốt gai góc và bụi rậmChỉ trong một ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ánh sáng của I-sơ-ra-ên sẽ trở nên như ngọn lửa;Ðấng Thánh của nó là một ngọn lửa hừng;Ngọn lửa ấy sẽ đốt cháy và thiêu rụi những gai góc và bụi gai trong một ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ánh sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa, Đấng Thánh của nó sẽ là ngọn lửa; Nó sẽ thiêu đốt và ăn nuốt cỏ gai và bụi gai Trong một ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Thượng Đế, Ánh Sáng của Ít-ra-en, sẽ như lửa đốt; Đấng Thánh sẽ như ngọn lửa. Ngài sẽ như lửa bùng ra thiêu đốt cỏ dại và gai gốc trong một ngày.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Tus TSWV yuav muab nws tej havzoov thiab nws tej teb ua kom puastsuaj tas, tsis hais tus ntsujplig thiab lub cev yuav zoo ib yam li tej kab mob phem los raug cov neeg ntawd kom puastsuaj ntag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18lại thiêu hủy vinh hoa của rừng cây và ruộng màu mỡ nó, cả linh hồn và thân thể; như kẻ cầm cờ xí ngất đi vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Còn sự trù phú của rừng và vườn cây ăn quả của vua ấy,Ngài sẽ tận diệt hết, cả hồn lẫn xác,Như kẻ kiệt sức đi loạng choạng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Sự phong phú của rừng cây và ruộng đồng màu mỡ của nó Sẽ bị CHÚA thiêu hủy, cả nhựa sống lẫn thân cây; Rồi nó sẽ trở nên như một kẻ kiệt lực hao mòn.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngài sẽ hủy diệt sự huy hoàng của rừng rú và ruộng đất phì nhiêu, Cả linh hồn lẫn thể xác Như người bệnh mòn mỏi đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lửa sẽ đốt tiêu các rừng và ruộng vườn phì nhiêu của A-xy-ri, tiêu diệt hết. Ngài sẽ tiêu diệt cả xác lẫn hồn. A-xy-ri sẽ giống như kẻ đau yếu càng ngày càng suy nhược.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Hauv lub havzoov ntawd tsuas tshuav tsob puav ntoo lawm xwb, txawm yog tej menyuam yaus los yeej suav txheeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Bấy giờ những cây trên rừng nó còn sót lại chẳng là bao, một đứa bé con có thể chép lấy được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Số cây trong rừng còn lại chẳng là bao,Một đứa trẻ cũng có thể đếm được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Số cây còn sót lại trên rừng của nó quá ít ỏi,Ðến nỗi một đứa bé cũng có thể kiểm kê được.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Cây trên rừng còn sót lại sẽ chẳng là bao Đến nỗi một đứa trẻ cũng có thể viết xuống.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chỉ một số rất ít cây còn sót lại mà một đứa trẻ có thể đếm được.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Hnub ntawd cov Yixalayees uas seem yuav tsis vamkhom lub tebchaws uas muab lawv ua puastsuaj ntawd. Tiamsis lawv yuav muab siab npuab tus TSWV uas yog cov Yixalayees tus Vajtswv uas dawbhuv, tus ncaj ncees thiab tus tseeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trong ngày đó, dân sót của Y-sơ-ra-ên, và người thoát nạn của nhà Gia-cốp, sẽ không cậy kẻ đánh mình nữa; nhưng thật lòng cậy Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trong ngày đó, dân sót của Y-sơ-ra-ên và những người sống sót của nhà Gia-cốp sẽ không còn nương cậy vào kẻ đã đánh họ nữa; nhưng họ sẽ thật lòng nương cậy vào Đức Giê-hô-va là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong ngày ấy, những kẻ còn sót lại của I-sơ-ra-ên,Những người còn sống sót của nhà Gia-cốp Sẽ không nương tựa vào kẻ đánh họ nữa,Nhưng họ sẽ nương cậy vào CHÚA, Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên, với tất cả lòng chân thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày ấy, những người còn lại của Y-sơ-ra-ên, Dân sống sót của nhà Gia-cốp Sẽ không còn nương cậy Vào kẻ đánh mình Nhưng thật lòng nương cậy nơi CHÚA, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lúc đó sẽ còn một số dân sót lại trong Ít-ra-en từ gia đình Gia-cốp. Chúng sẽ không còn lệ thuộc vào kẻ chiến thắng mình. Chúng sẽ thật sự học biết trông cậy CHÚA, Đấng Thánh của Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Cov Yixalayees uas seem yuav rov los cuag lawv tus Vajtswv uas muaj hwjchim loj kawg nkaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Một số dân sót, tức là dân sót của Gia-cốp, sẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Một số dân sót, tức là dân sót của Gia-cốp, sẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Một số dân còn sống sót sẽ trở về;Những kẻ còn sống sót của Gia-cốp sẽ quay về với Ðức Chúa Trời toàn năng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Những người còn lại sẽ trở lại, những người còn lại của Gia-cốp Sẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Những kẻ còn sống sót trong gia đình Gia-cốp sẽ lại theo Thượng Đế Toàn Năng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Txawm yog cov Yixalayees coob npaum li tej suabzeb ntawm ntug hiavtxwv los cov uas tau rov los muaj tsawg kawg li. Kev txiav txim yeej muaj teem tseg rau neeg lawm, thiab yeej tsimnyog lawv raug kawg li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu dân ngươi như cát biển, chỉ một phần sót lại sẽ trở lại. Sự hủy diệt đã định, bởi vì sự công bình tràn khắp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Hỡi Y-sơ-ra-ên, dù dân ngươi đông như cát biển thì chỉ một phần sót lại sẽ trở về. Sự hủy diệt đã được quyết định, công lý sẽ tràn lan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hỡi I-sơ-ra-ên, dù cho dân ngươi đông như cát nơi bờ biển,Thì cũng chỉ những kẻ còn sót lại sẽ trở về.Lịnh hủy diệt đã ban truyền;Lẽ công chính sẽ ngập tràn khắp chốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Hỡi Y-sơ-ra-ên, dù dân tộc ngươi đông như cát bờ biển, Chỉ một số dân còn lại sẽ trở lại. Sự hủy diệt đã định, Sự báo thù tràn ngập.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ít-ra-en ơi, tuy dân ngươi đông, như cát bờ biển, nhưng chỉ còn một số rất ít sống sót để trở về cùng CHÚA. Thượng Đế đã tuyên bố rằng Ngài sẽ hoàn toàn tiêu diệt đất một cách công bằng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Tus TSWV tus uas muaj hwjchim loj kawg nkaus yuav tso kev puastsuaj los rau hauv lub ntiajteb no raws li nws hais tseg lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, đã định làm trọn sự hủy diệt trong khắp đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Vì Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân đã quyết định thực hiện sự hủy diệt trên khắp đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vì Chúa, CHÚA các đạo quân, đã nhất định thực hiện cho xong án lịnh hủy diệt trên khắp đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vì như đã định, CHÚA Vạn Quân sẽ thi hành Sự hủy diệt trên khắp đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Chúa là Thượng Đế Toàn Năng chắc chắn sẽ tiêu diệt đất nầy, như Ngài đã tuyên bố.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus hais tias, “Kuv haivneeg uas nyob hauv lub nroog Xi-oos, nej tsis txhob ntshai cov Axilias thaum lawv nqa qws thiab nqa nplawm tuaj ntaus nej ib yam li cov Iziv tau ua rau nej.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vậy có lời Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Hỡi dân ta, ngươi ở tại Si-ôn, chớ sợ người A-si-ri, dầu họ lấy roi đánh ngươi và giá gậy trên ngươi theo cách người Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vì vậy, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân phán thế nầy: “Hỡi dân Ta đang ở Si-ôn, đừng sợ người A-si-ri khi chúng đánh ngươi bằng roi và giơ gậy chống lại ngươi, như người Ai Cập đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì vậy, Chúa, tức CHÚA các đạo quân, phán, “Hỡi dân Ta, những kẻ sống ở Si-ôn,Ðừng sợ dân A-sy-ri khi chúng lấy roi đánh ngươi,Và giơ gậy lên đập ngươi như dân Ai-cập đã làm,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Cho nên, CHÚA Vạn Quân phán rằng: “Hỡi dân Ta, là người ở tại Si-ôn, Đừng sợ người A-si-ri Khi họ cầm roi đánh ngươi Và giơ gậy nghịch ngươi như người Ai-cập đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Đây là Thượng Đế Toàn Năng phán: “Hỡi dân ta đang sống trong Xi-ôn, đừng sợ người A-xy-ri, là kẻ lấy roi đánh các ngươi, và giơ gậy lên nghịch ngươi như Ai-cập đã làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Kuv txojkev chim uas rau txim rau nej twb yuav dhau, kuv txojkev chim yuav ua kom lawv raug kev puastsuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Vì còn ít lâu nữa, ta sẽ hết giận các ngươi; cơn thạnh nộ ta trở nghịch cùng dân ấy đặng hủy diệt nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vì chỉ còn ít lâu nữa thôi, sự trừng phạt sẽ chấm dứt; và cơn thịnh nộ của Ta sẽ hướng về chúng để hủy diệt chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Bởi vì không bao lâu nữa Ta sẽ hết giận ngươi,Rồi cơn thịnh nộ của Ta sẽ hướng về chúng để hủy diệt chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì chỉ trong ít lâu Ta sẽ hết giận ngươi Và cơn thịnh nộ Ta sẽ hướng về để hủy diệt chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ít lâu nữa cơn giận ta đối với ngươi sẽ dứt, rồi ta sẽ quay cơn giận ta hủy diệt chúng.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

26Kuv yog tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus, kuv yuav muab kuv tus nplawm ntaus lawv ib yam li kuv ntaus cov Midias ntawm lub Pobzeb Aules, thiab kuv yuav tsa kuv tus nplawm rau saum cov dej hiavtxwv ib yam li kuv ua rau cov Iziv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Bấy giờ Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ giá roi trên họ, như Ngài đã đánh giết người Ma-đi-an nơi vầng đá Hô-rếp; lại sẽ giơ gậy trên biển, sẽ giơ lên như đã làm trong xứ Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ quất roi trên chúng, như đã đánh người Ma-đi-an nơi tảng đá Ô-rép; Ngài cũng giơ gậy trên biển như đã làm tại Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26CHÚA các đạo quân sẽ lấy roi đánh chúng,Như Ngài đã đánh Ma-đi-an nơi vầng đá ở Hô-rếp;Ngài sẽ giơ cây gậy mình trên biển,Như Ngài đã giơ lên ở Ai-cập ngày xưa.

Bản Dịch Mới (NVB)

26CHÚA Vạn Quân sẽ giơ roi nghịch họ Như Ngài đã đánh dân Ma-đi-an nơi tảng đá Hô-rếp, Và Ngài cũng giơ gậy trên biển Như đã làm tại Ai-cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Rồi CHÚA Toàn Năng sẽ lấy roi đánh A-xy-ri như Ngài đã đánh Mi-đi-an ở tảng đá Ô-rép. Ngài sẽ giơ gậy lên trên biển như Ngài đã làm ở Ai-cập.

Vajtswv Txojlus (HWB)

27Hnub ntawd, kuv yuav tso kom nej dim ntawm cov Axilias; lawv lub nra hnyav yuav plam saum nej xubpwg thiab lawv tus quab uas khuam nej cajdab yuav lov.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Trong ngày đó, gánh nặng nó sẽ cất khỏi vai ngươi, ách nó cất khỏi cổ ngươi, ách sẽ bị gãy vì sự béo mập.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Trong ngày đó, gánh nặng của chúng sẽ cất khỏi vai ngươi, ách của chúng sẽ cất khỏi cổ ngươi; ách sẽ bị gãy vì sự béo mập của ngươi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Trong ngày đó, gánh nặng của nó trên vai ngươi sẽ được cất bỏ;Ách của nó đặt trên cổ ngươi sẽ bị phá hủy vì ngươi trở nên mập mạnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Vào ngày ấy, gánh nặng nó sẽ được cất khỏi vai ngươi, Ách nó sẽ được tháo khỏi cổ ngươi; Ách sẽ gãy Vì ngươi mập béo ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Rồi những khốn khổ A-xy-ri đặt trên ngươi sẽ không còn, và gánh nặng chúng bắt ngươi mang sẽ được lấy đi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

28Cov tubrog Axilias tau mus txeeb lub nroog A-is; lawv tuaj dhau lub nroog Minkaloos, lawv thiaj muab lawv tej khoom coj tuaj tso rau hauv lub nroog Mikamas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Nó đi đến A-giát: trải qua Mi-gơ-rôn, để đồ đạc tại Mích-ma.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Chúng đến A-giát, xuyên qua Mi-gơ-rôn,Để hành lý tại Mích-ma.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nó tiến đánh A-giát;Nó đi ngang qua Mi-gơ-rôn;Tại Mích-mát, nó chứa đồ tiếp tế;

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nó đến A-giát; Đi xuyên qua Mi-gơ-rôn, Tích trữ đồ tiếp tế tại Mích-ma,

Bản Phổ Thông (BPT)

28 Đạo quân A-xy-ri sẽ vào gần Ai-át. Lính của nó sẽ bước qua Mi-rôn. Chúng sẽ chứa lương thực ở Mích-ma.

Vajtswv Txojlus (HWB)

29Lawv hla dhau plaws lub kwjha rau sab tid, thiab lawv pw ib hmos hauv lub nroog Nkenpas; cov pejxeem uas nyob hauv lub nroog Lamas ntshai heev, thiab cov neeg uas nyob hauv Vajntxwv Xa-ules lub zos Nkinpe-as khiav tas lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Chúng nó vượt qua ải, đóng trại tại Ghê-ba; Ra-ma run sợ; Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vượt qua đèo, chúng nói:“Chúng ta sẽ đóng trại qua đêm tại Ghê-ba.”Ra-ma run sợ,Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Chúng đã vượt qua đèo và hạ trại qua đêm tại Ghê-ba;Ra-ma run sợ;Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ, bỏ chạy.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Chúng vượt qua đèo, Đóng trại qua đêm tại Ghê-ba, Ra-ma run rẩy, Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Đạo quân đó sẽ vượt qua đèo. Các binh sĩ sẽ ngủ đêm ở Ghê-ba. Dân Ra-ma sẽ hoảng sợ, còn dân Ghi-bê-a của Sau-lơ sẽ bỏ chạy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

30Cov neeg Nkalees, cia li quaj los mas! Cov neeg La-isas, cia li mloog! Cov neeg Anathaus, cia li teb nws!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Hỡi con gái Ga-lim, hãy cất tiếng kêu to! Hỡi người La-ít, hãy ghé tai mà nghe! Thương thay cho người A-na-tốt!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Hỡi con gái Ga-lim, hãy cất tiếng kêu to!Hỡi người La-ít, hãy chú ý lắng nghe!Đáng thương cho người A-na-tốt!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Hỡi Ái Nữ ở Ga-lim, hãy lớn tiếng khóc to!Hỡi La-ít, hãy lắng nghe!Thật tội nghiệp thay cho dân A-na-tốt!

Bản Dịch Mới (NVB)

30Hỡi con gái Ga-lim, hãy kêu la lớn tiếng; Hỡi người La-ít, hãy lắng tai nghe! Thật đáng thương người A-na-tốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Hỡi Bát-Ga-lim, hãy kêu lên! Hỡi Lai-sa, hãy nghe đây! Tội nghiệp cho A-na-tốt!

Vajtswv Txojlus (HWB)

31Cov neeg Mamenas tabtom khiav, thiab cov neeg Nkenpas yuav tsum khiav tiag kom dim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Mát-mê-na trốn tránh; dân cư Ghê-bim tìm chỗ núp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Mát-mê-na lẩn trốn,Cư dân Ghê-bim tìm nơi ẩn núp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Mát-mê-ma chạy trốn;Dân Ghê-bim cùng nhau chạy tìm chỗ ẩn núp.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Mát-mê-na bỏ chạy, Dân thành Ghê-bim trốn tìm chỗ núp.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Dân ở Mát-mê-na đã bỏ chạy; còn dân ở Ghê-bim đang lẩn tránh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

32Hnub no yeebncuab twb tuaj puv tas rau hauv lub nroog Naunpas lawm, thiab lawv yuav yoj nrig rau lub Roob Xi-oos uas nyob hauv lub nroog Yeluxalees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Chính ngày đó chúng nó sẽ đóng tại Nóp, và vung tay nghịch cùng núi của con gái Si-ôn, nghịch cùng đồi của Giê-ru-sa-lem!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Chính ngày đó, chúng sẽ dừng lại ở Nóp,Vung tay chống lại núi của con gái Si-ôn,Và chống lại đồi của Giê-ru-sa-lem!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Chính ngày ấy, nó sẽ dừng lại ở Nóp;Nó sẽ vung nắm tay nghịch lại núi của Ái Nữ Si-ôn, đồi của Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Chính ngày đó, nó sẽ dừng lại tại Nóp, Giơ nắm đấm nghịch Cùng núi của con gái Si-ôn, Nghịch cùng đồi Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Hôm nay đạo quân sẽ dừng chân tại Nóp. Chúng sẽ giơ quả đấm nghịch cùng Núi Xi-ôn, nơi chân đồi Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HWB)

33Tus TSWV uas muaj hwjchim loj kawg nkaus yuav muab lawv co kom poob ib yam li txo tej ceg ntoo. Lawv tej kev khavtheeb thiab tsav hwjchim uas siab heev yuav raug muab ntov kom vau thiab poob tsim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ dùng oai mạnh đốn các nhánh cây; những kẻ cao lớn đều bị chặt, những kẻ kiêu ngạo bị hạ xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Nầy, Chúa là Đức Giê-hô-va vạn quân,Sẽ dùng uy lực đáng sợ mà chặt các cành cây;Những cây kiêu kỳ đều bị đốn ngã,Những cây cao lớn bị hạ thấp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Kìa, Chúa, tức CHÚA các đạo quân,Sẽ dùng quyền năng khủng khiếp chặt trụi các cành;Những cây cao lớn sẽ bị đốn ngã;Những cây cao ngất ngưởng sẽ bị triệt hạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Này, CHÚA Vạn Quân Sẽ dùng quyền năng khủng khiếp chặt các cành cây; Những cây cao lớn sẽ bị đốn ngã; Những kẻ cao quý sẽ bị hạ thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Hãy coi chừng! Vì CHÚA Toàn Năng sẽ dùng quyền lực lớn lao đốn ngã chúng như cây cổ thụ. Những kẻ cao sang sẽ bị hạ xuống; những kẻ chức vị sẽ té xuống đất.

Vajtswv Txojlus (HWB)

34Tus TSWV yuav muab taus ntov lawv ib yam li ntov ntoo hauv plawv zoov, txawm yog tej ntoo uas zoo heev pem Roob Lenpanoos los yeej yuav vau tas huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ngài dùng sắt chặt những bụi rậm trên rừng, và Li-ban bị ngã xuống bởi người mạnh sức.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Ngài dùng rìu sắt đốn những bụi cây trong rừng,Và Li-ban sẽ ngã xuống bởi Đấng Quyền Năng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ngài sẽ dùng rìu sắt đốn ngã những cây cối rậm rạp trong rừng,Rồi rừng cây hùng vĩ của Li-băng sẽ ngã rạp xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Ngài sẽ dùng búa sắt chặt cây cối rậm rạp trong rừng Và Li-ban với cây cối uy nghi sẽ bị ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Ngài sẽ đốn ngã chúng như lưỡi rìu chặt ngã đám rừng. Còn các cây hương nam của Li-băng sẽ ngã dưới quyền lực của Đấng Toàn Năng.