So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Now the Lord spoke to Moses in the Wilderness of Sinai, in the tabernacle of meeting, on the first day of the second month, in the second year after they had come out of the land of Egypt, saying:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Ngày mồng một tháng hai năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai Cập, Đức Giê-hô-va phán với Môi-se ở Lều Hội Kiến trong hoang mạc Si-na-i rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1 CHÚA phán với Mô-sê trong Ðồng Hoang Si-nai, trong Lều Hội Kiến, vào ngày mồng một tháng Hai, năm thứ hai, sau khi dân I-sơ-ra-ên rời khỏi đất Ai-cập rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ngày mồng một tháng hai năm thứ nhì, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai-cập, CHÚA phán bảo Môi-se tại Trại Hội Kiến trong sa mạc Si-nai:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA nói với Mô-se trong Lều Họp ở sa mạc Si-nai. Đó là ngày đầu tiên của tháng thứ nhì năm thứ hai sau khi dân Ít-ra-en ra khỏi Ai-cập. Ngài bảo Mô-se:

New King James Version (NKJV)

2“Take a census of all the congregation of the children of Israel, by their families, by their fathers’ houses, according to the number of names, every male individually,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hãy kiểm tra dân số cả hội chúng Y-sơ-ra-ên theo từng bộ tộc và gia tộc, liệt kê tất cả nam đinh

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2 “Các ngươi hãy thực hiện cuộc thống kê dân số toàn thể hội chúng I-sơ-ra-ên. Hãy theo từng thị tộc và từng gia tộc lập danh sách mọi người nam

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Con hãy kiểm tra dân số của toàn dân Y-sơ-ra-ên tùy theo họ hàng và gia đình, liệt kê danh sách tất cả nam đinh từng người một.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Con và A-rôn phải kiểm kê và lập danh sách tất cả các trưởng tộc và trưởng gia đình trong dân Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

3from twenty years old and above—all who are able to go to war in Israel. You and Aaron shall number them by their armies.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3từ hai mươi tuổi trở lên, tức là tất cả người Y-sơ-ra-ên có thể ra trận được. Con và A-rôn sẽ đếm họ theo từng đơn vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3 từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người I-sơ-ra-ên có khả năng ra trận. Ngươi và A-rôn hãy liệt kê họ theo từng đơn vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Con và A-rôn phải đếm tất cả người nam trong Y-sơ-ra-ên theo từng đơn vị, từ hai mươi tuổi trở lên, là những người có khả năng phục vụ trong quân đội. Các trưởng chi tộc sẽ đại diện cho chi tộc mình để cộng tác với con

Bản Phổ Thông (BPT)

3Con và A-rôn phải kiểm kê và lập danh sách, thành từng đơn vị, tất cả đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, là những người sẽ phục vụ trong quân ngũ Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

4And with you there shall be a man from every tribe, each one the head of his father’s house.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Mỗi bộ tộc phải có một người sẽ giúp đỡ các con; người ấy phải là trưởng tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4 Mỗi chi tộc sẽ có một người cộng tác với các ngươi, người đó là tộc trưởng của mỗi chi tộc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4và A-rôn. Đây là danh sách những người đứng ra giúp các ngươi:

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các trưởng chi tộc, trưởng gia đình sẽ giúp đỡ con.

New King James Version (NKJV)

5“These are the names of the men who shall stand with you: from Reuben, Elizur the son of Shedeur;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đây là danh sách những người sẽ giúp đỡ các con: Bộ tộc Ru-bên có Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5 Ðây là danh sách những người sẽ giúp đỡ các ngươi:Chi tộc Ru-bên, Ê-li-xu con trai Sê-đê-ua;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chi tộc Ru-bên, Ê-li-sua, con trai Sê-đêu;

Bản Phổ Thông (BPT)

5Sau đây là tên những người sẽ giúp con:chi tộc Ru-bên: Ê-li-sua, con Sê-đơ;

New King James Version (NKJV)

6from Simeon, Shelumiel the son of Zurishaddai;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6bộ tộc Si-mê-ôn có Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6 Chi tộc Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên con trai Xu-ri-sa-đai;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chi tộc Si-mê-ôn, Sê-lu-miên, con trai Xu-ri-ha-đai;

Bản Phổ Thông (BPT)

6chi tộc Xi-mê-ôn: Sê-lu-miên, con Xu-ri-xa-đai;

New King James Version (NKJV)

7from Judah, Nahshon the son of Amminadab;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7bộ tộc Giu-đa có Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7 Chi tộc Giu-đa, Nát-sôn con trai Am-mi-na-đáp;

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chi tộc Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp;

Bản Phổ Thông (BPT)

7chi tộc Giu-đa: Na-sôn, con Am-mi Na-đáp;

New King James Version (NKJV)

8from Issachar, Nethanel the son of Zuar;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8bộ tộc Y-sa-ca có Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8 Chi tộc I-sa-ca, Nê-tha-nên con trai Xu-a;

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chi tộc Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;

Bản Phổ Thông (BPT)

8chi tộc Y-xa-ca: Nê-tha-nên, con Xu-a;

New King James Version (NKJV)

9from Zebulun, Eliab the son of Helon;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9bộ tộc Sa-bu-lôn có Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9 Chi tộc Xê-bu-lun, Ê-li-áp con trai Hê-lôn;

Bản Dịch Mới (NVB)

9Chi tộc Sa-bu-luân, Ê-li-áp, con trai Hê-long.

Bản Phổ Thông (BPT)

9chi tộc Xê-bu-lôn: Ê-li-áp, con Hê-lôn;

New King James Version (NKJV)

10from the sons of Joseph: from Ephraim, Elishama the son of Ammihud; from Manasseh, Gamaliel the son of Pedahzur;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ép-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10con cháu Giô-sép, tức là bộ tộc Ép-ra-im, có Ê-li-sa-ma con trai của A-mi-hút; bộ tộc Ma-na-se có Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10 Trong các con cháu của Giô-sép: Chi tộc Ép-ra-im, Ê-li-sa-ma con trai Am-mi-hút;Chi tộc Ma-na-se, Ga-ma-li-ên con trai Pê-đa-xu;

Bản Dịch Mới (NVB)

10Con cháu Giô-sép: Chi tộc Ép-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút; Chi tộc Ma-na-se, Ga-ma-liên, con trai Phê-đát-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

10chi tộc Ép-ra-im, con Giô-xép: Ê-li-sa-ma, con Am-mi-hút;chi tộc Ma-na-xe, con Giô-xép: Ga-ma-li-ên, con Bê-đa-xua;

New King James Version (NKJV)

11from Benjamin, Abidan the son of Gideoni;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11bộ tộc Bên-gia-min có A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11 Chi tộc Bên-gia-min, A-bi-đan con trai Ghi-đê-ô-ni;

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chi tộc Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.

Bản Phổ Thông (BPT)

11chi tộc Bên-gia-min: A-bi-đan, con Ghi-đê-ôn-ni;

New King James Version (NKJV)

12from Dan, Ahiezer the son of Ammishaddai;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12bộ tộc Đan có A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12 Chi tộc Ðan, A-hi-ê-xe con trai Am-mi-sa-đai;

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chi tộc Đan, A-hi-ê-xe, con trai Am-mi-sa-đai.

Bản Phổ Thông (BPT)

12chi tộc Đan: A-hi-ê-xe, con Am-mi-sa-đai;

New King James Version (NKJV)

13from Asher, Pagiel the son of Ocran;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13bộ tộc A-se có Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13 Chi tộc A-se, Pa-ghi-ên con trai Ốc-ran;

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chi tộc A-se, Pha-ghi-ên, con trai Óc-ran.

Bản Phổ Thông (BPT)

13chi tộc A-se: Ba-ghi-ên, con Óc-ran;

New King James Version (NKJV)

14from Gad, Eliasaph the son of Deuel;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14bộ tộc Gát có Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14 Chi tộc Gát, Ê-li-a-sáp con trai Ðê-u-ên;

Bản Dịch Mới (NVB)

14Chi tộc Gát, Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14chi tộc Gát: Ê-li-a-sáp, con Đêu-ên;

New King James Version (NKJV)

15from Naphtali, Ahira the son of Enan.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15bộ tộc Nép-ta-li có A-hi-ra con trai của Ê-nan.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15 Chi tộc Náp-ta-li, A-hi-ra con trai Ê-nan.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Chi tộc Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai Ê-nan.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15chi tộc Nép-ta-li: A-hi-ra, con Ê-nan.”

New King James Version (NKJV)

16These werechosen from the congregation, leaders of their fathers’ tribes, heads of the divisions in Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Đó là những người được kêu gọi từ hội chúng vốn là những người lãnh đạo các bộ tộc của ông cha họ và là những thủ lĩnh của các đơn vị Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16 Ðó là những người được chọn trong dân, những người lãnh đạo các chi tộc, các đơn vị trưởng của quân đội I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Đó là những người được bổ nhiệm từ trong nhân dân, là trưởng chi tộc các chi tộc của tổ phụ mình và là những người chỉ huy các đơn vị quân đội Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Đó là những người được chọn từ trong dân chúng để lãnh đạo chi tộc mình, và các trưởng dòng họ Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

17Then Moses and Aaron took these men who had been mentioned by name,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Môi-se và A-rôn tiếp nhận những người đã được chỉ định,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17 Mô-sê và A-rôn tiếp nhận những người đã được nêu đích danh ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Môi-se và A-rôn tiếp nhận các người đã được nêu danh,

Bản Phổ Thông (BPT)

17Mô-se và A-rôn dùng những người đã được chọn,

New King James Version (NKJV)

18and they assembled all the congregation together on the first day of the second month; and they recited their ancestry by families, by their fathers’ houses, according to the number of names, from twenty years old and above, each one individually.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18và triệu tập cả hội chúng vào ngày mồng một tháng hai. Họ khai phả hệ từng người theo từng bộ tộc và gia đình từ hai mươi tuổi trở lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18 Ngày mồng một tháng Hai, họ triệu tập toàn thể hội chúng lại và thực hiện cuộc thống kê dân số bằng cách lập danh sách mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, theo từng thị tộc và từng gia tộc,

Bản Dịch Mới (NVB)

18và triệu tập toàn thể nhân dân vào ngày mồng một tháng hai theo danh sách từng người một từ hai mươi tuổi trở lên; mỗi người đăng ký theo họ hàng và gia đình mình,

Bản Phổ Thông (BPT)

18triệu tập toàn dân Ít-ra-en vào ngày đầu tháng hai. Mọi người được kiểm kê theo gia đình và dòng họ, còn các đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên được kiểm kê theo tên.

New King James Version (NKJV)

19As the Lord commanded Moses, so he numbered them in the Wilderness of Sinai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vậy Môi-se kiểm tra dân số tại hoang mạc Si-na-i như Đức Giê-hô-va đã phán dặn:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19 như CHÚA đã truyền cho Mô-sê. Như vậy ông lập danh sách họ trong Ðồng Hoang Si-nai.

Bản Dịch Mới (NVB)

19như CHÚA đã truyền lệnh cho Môi-se. Môi-se kiểm tra dân số trong sa mạc Si-nai:

Bản Phổ Thông (BPT)

19Mô-se làm y theo điều CHÚA căn dặn và kiểm kê mọi người đang khi họ ở trong sa mạc Si-nai.

New King James Version (NKJV)

20Now the children of Reuben, Israel’s oldest son, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, every male individually, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Con cháu Ru-bên là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên từng người theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ru-bên có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20 Các con cháu của Ru-bên con đầu lòng của I-sơ-ra-ên được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

20Con cháu Ru-bên là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

20Chi tộc Ru-bên, con trưởng nam của Ít-ra-en, được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

21those who were numbered of the tribe of Reuben were forty-six thousand five hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21đếm được bốn mươi sáu nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Ru-bên là bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

21được 46.000 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Chi tộc Ru-bên tổng cộng 46.500 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

22From the children of Simeon, their genealogies by their families, by their fathers’ house, of those who were numbered, according to the number of names, every male individually, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Con cháu Si-mê-ôn, theo gia phả của họ, được ghi tên từng người theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Si-mê-ôn có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22 Các con cháu của Si-mê-ôn được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chi tộc Xi-mê-ôn được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

23those who were numbered of the tribe of Simeon were fifty-nine thousand three hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23số là năm mươi chín ngàn ba trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23đếm được năm mươi chín nghìn ba trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Si-mê-ôn là năm mươi chín ngàn ba trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

23được 59.300 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Chi tộc Xi-mê-ôn tổng cộng 59.300 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

24From the children of Gad, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Con cháu Gát, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Gát có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24 Các con cháu của Gát được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

24Con cháu Gát, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Chi tộc Gát được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

25those who were numbered of the tribe of Gad were forty-five thousand six hundred and fifty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25đếm được bốn mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Gát là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

25được 45.650 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Chi tộc Gát tổng cộng 45.650 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

26From the children of Judah, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Con cháu Giu-đa, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Giu-đa có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26 Các con cháu của Giu-đa được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Chi tộc Giu-đa được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

27those who were numbered of the tribe of Judah wereseventy-four thousand six hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27đếm được bảy mươi bốn nghìn sáu trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Giu-đa là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

27được 74.600 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Chi tộc Giu-đa tổng cộng 74.600 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

28From the children of Issachar, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Con cháu của Y-sa-ca, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Y-sa-ca có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28 Các con cháu của I-sa-ca được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

28Con cháu Y-sa-ca, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

28Chi tộc Y-xa-ca được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

29those who were numbered of the tribe of Issachar were fifty-four thousand four hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29đếm được năm mươi bốn nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29 tổng số những người trong danh sách của chi tộc I-sa-ca là năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

29được 54.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Chi tộc Y-xa-ca tổng cộng 54.400 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

30From the children of Zebulun, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Con cháu của Sa-bu-lôn, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Sa-bu-lôn có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30 Các con cháu của Xê-bu-lun được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

30Con cháu Sa-bu-luân, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

30Chi tộc Xê-bu-lôn được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

31those who were numbered of the tribe of Zebulun were fifty-seven thousand four hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31đếm được năm mươi bảy nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Xê-bu-lun là năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

31được 57.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Chi tộc Xê-bu-lôn tổng cộng 57.400 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

32From the sons of Joseph, the children of Ephraim, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Ép-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ép-ra-im đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Con cháu Giô-sép, gọi là con cháu Ép-ra-im, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ép-ra-im có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32 Các con cháu của Giô-sép gồm các con cháu của Ép-ra-im được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

32Các con trai của Giô-sép gồm có Ép-ra-im và Ma-na-se. Con cháu Ép-ra-im, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

32Chi tộc Ép-ra-im, con Giô-xép, được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên có thể phục vụ trong quân ngũ được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

33those who were numbered of the tribe of Ephraim were forty thousand five hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33số là bốn mươi ngàn năm trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33đếm được bốn mươi nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Ép-ra-im là bốn mươi ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

33được 40.500 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Chi tộc Ép-ra-im tổng cộng 40.500 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

34From the children of Manasseh, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Con cháu Ma-na-se, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ma-na-se có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34 Các con cháu của Ma-na-se được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

34Chi tộc Ma-na-xe, cũng là con Giô-xép, được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

35those who were numbered of the tribe of Manasseh were thirty-two thousand two hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35số là ba mươi hai ngàn hai trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35đếm được ba mươi hai nghìn hai trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Ma-na-se là ba mươi hai ngàn hai trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

35được 32.200 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Chi tộc Ma-na-xe tổng cộng 32.200 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

36From the children of Benjamin, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Con cháu Bên-gia-min, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Bên-gia-min có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36 Các con cháu của Bên-gia-min được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

36Chi tộc Bên-gia-min được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

37those who were numbered of the tribe of Benjamin were thirty-five thousand four hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37đếm được ba mươi lăm nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Bên-gia-min là ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

37được 35.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Chi tộc Bên-gia-min tổng cộng 35.400 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

38From the children of Dan, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Con cháu Đan, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Đan có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38 Các con cháu của Ðan được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

38Con cháu Đan, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

38Chi tộc Đan được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

39those who were numbered of the tribe of Dan were sixty-two thousand seven hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39đếm được sáu mươi hai nghìn bảy trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Ðan là sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

39được 62.700 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Chi tộc Đan tổng cộng 62.700 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

40From the children of Asher, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Con cháu A-se, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc A-se có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40 Các con cháu của A-se được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

40Con cháu A-se, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

40Chi tộc A-se được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

41those who were numbered of the tribe of Asher were forty-one thousand five hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41đếm được bốn mươi mốt nghìn năm trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41 tổng số những người trong danh sách của chi tộc A-se là bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

41được 41.500 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Chi tộc A-se tổng cộng 41.500 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

42From the children of Naphtali, their genealogies by their families, by their fathers’ house, according to the number of names, from twenty years old and above, all who were able to go to war:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Con cháu Nép-ta-li, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Nép-ta-li có thể ra trận,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42 Các con cháu của Náp-ta-li được thống kê theo phổ hệ của họ, theo từng thị tộc, từng gia tộc, căn cứ vào danh sách đã kê khai từng người, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người có thể ra trận;

Bản Dịch Mới (NVB)

42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ được liệt kê danh sách theo họ hàng và gia đình mình từ hai mươi tuổi sắp lên tức là tất cả nam đinh có khả năng phục vụ trong quân đội,

Bản Phổ Thông (BPT)

42Chi tộc Nép-ta-li được kiểm kê; tất cả những đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo tên cùng với gia đình và dòng họ từng người.

New King James Version (NKJV)

43those who were numbered of the tribe of Naphtali were fifty-three thousand four hundred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43đếm được năm mươi ba nghìn bốn trăm người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43 tổng số những người trong danh sách của chi tộc Náp-ta-li là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.

Bản Dịch Mới (NVB)

43được 53.400 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Chi tộc Nép-ta-li tổng cộng 53.400 đàn ông.

New King James Version (NKJV)

44These are the ones who were numbered, whom Moses and Aaron numbered, with the leaders of Israel, twelve men, each one representing his father’s house.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn và mười hai người lãnh đạo Y-sơ-ra-ên kiểm tra; mỗi trưởng bộ tộc kiểm tra cho bộ tộc mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44 Ðó là con số những người được thống kê, tức những người Mô-sê và A-rôn đã lập danh sách, với sự giúp đỡ của những người lãnh đạo dân I-sơ-ra-ên, tức mười hai người, mỗi người đại diện cho chi tộc của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn và mười hai trưởng chi tộc của Y-sơ-ra-ên đã kiểm tra, mỗi trưởng chi tộc đại diện cho chi tộc mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Mô-se, A-rôn và mười hai lãnh tụ Ít-ra-en, mỗi chi tộc một người, kiểm kê họ.

New King James Version (NKJV)

45So all who were numbered of the children of Israel, by their fathers’ houses, from twenty years old and above, all who were able to go to war in Israel—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Như vậy, toàn dân Y-sơ-ra-ên đã được kiểm tra tùy theo gia tộc, từ hai mươi tuổi trở lên, tức là mọi người Y-sơ-ra-ên có thể ra trận được,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45 Như vậy, tổng số người I-sơ-ra-ên được thống kê theo chi tộc của họ, mọi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, tức mọi người trong dân I-sơ-ra-ên có thể ra trận,

Bản Dịch Mới (NVB)

45Tất cả người Y-sơ-ra-ên từ hai mươi tuổi trở lên và có khả năng phục vụ trong quân đội Y-sơ-ra-ên đều được kiểm điểm theo gia đình mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Mỗi người đàn ông từ hai mươi tuổi trở lên, có thể phục vụ trong quân ngũ, được kiểm kê theo gia đình.

New King James Version (NKJV)

46all who were numbered were six hundred and three thousand five hundred and fifty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46tổng số là sáu trăm lẻ ba nghìn năm trăm năm mươi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46 tổng cộng được sáu trăm lẻ ba ngàn năm trăm năm mươi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Tổng số được 603.550 người.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Tổng số đàn ông là 603.550 người.

New King James Version (NKJV)

47But the Levites were not numbered among them by their fathers’ tribe;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Nhưng người Lê-vi theo bộ tộc của ông cha mình không được tính chung với những bộ tộc khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Tuy nhiên người Lê-vi đã không được thống kê theo gia tộc của họ để kể chung với các chi tộc khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

47Tuy nhiên, các gia đình của chi tộc Lê-vi không được kiểm tra như người các chi tộc khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

47Các gia đình thuộc chi tộc Lê-vi không được liệt kê với các gia đình khác vì

New King James Version (NKJV)

48for the Lord had spoken to Moses, saying:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Vì Đức Giê-hô-va có phán với Môi-se rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48 CHÚA phán với Mô-sê rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

48CHÚA đã bảo Môi-se:

Bản Phổ Thông (BPT)

48CHÚA đã dặn Mô-se:

New King James Version (NKJV)

49“Only the tribe of Levi you shall not number, nor take a census of them among the children of Israel;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49“Con đừng tính bộ tộc Lê-vi và cũng đừng kiểm tra dân số chung với dân Y-sơ-ra-ên,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49 “Duy chỉ chi tộc Lê-vi, ngươi sẽ không đếm và thực hiện cuộc thống kê chung với những người I-sơ-ra-ên khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

49“Con không nên kiểm kê chi tộc Lê-vi, hoặc bao gồm họ trong cuộc kiểm tra dân số của người Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

49“Đừng kiểm kê chi tộc Lê-vi hay tính chung họ với các người Ít-ra-en khác.

New King James Version (NKJV)

50but you shall appoint the Levites over the tabernacle of the Testimony, over all its furnishings, and over all things that belong to it; they shall carry the tabernacle and all its furnishings; they shall attend to it and camp around the tabernacle.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Ấy là người Lê-vi sẽ chuyên vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50nhưng hãy chỉ định người Lê-vi trông coi Đền Tạm Chứng Ước, tất cả đồ đạc và mọi vật thuộc về Đền Tạm. Họ sẽ vận chuyển Đền Tạm và tất cả đồ đạc trong đó, cũng như trông coi và đóng trại chung quanh Đền Tạm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50 Nhưng hãy chỉ định người Lê-vi chịu trách nhiệm lo việc Ðền Tạm của Giao Ước, mọi dụng cụ của Ðền Tạm, và tất cả những gì thuộc về Ðền Tạm. Họ sẽ chịu trách nhiệm di chuyển Ðền Tạm và mọi dụng cụ liên hệ đến Ðền Tạm, phục vụ những công việc của Ðền Tạm, và đóng trại ở chung quanh Ðền Tạm.

Bản Dịch Mới (NVB)

50Nhưng cử người Lê-vi đặc trách Đền Tạm Chứng Cớ, coi sóc tất cả vật dụng và những gì thuộc về Đền Tạm. Họ phải khuân vác Đền Tạm và tất cả các vật dụng, chăm sóc và cắm trại xung quanh Đền Tạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

50Nhưng hãy giao cho người Lê-vi nhiệm vụ chăm sóc Lều Thánh của Giao Ước và tất cả đồ phụ tùng. Họ phải mang Lều Thánh và mọi đồ phụ tùng, phải chăm sóc Lều và dựng trại quanh Lều Thánh.

New King James Version (NKJV)

51And when the tabernacle is to go forward, the Levites shall take it down; and when the tabernacle is to be set up, the Levites shall set it up. The outsider who comes near shall be put to death.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Mỗi khi dời Đền Tạm thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó, và khi cần dựng Đền Tạm thì họ sẽ dựng lên. Những người khác đến gần sẽ bị xử tử.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51 Mỗi khi Ðền Tạm cần di chuyển, người Lê-vi sẽ đảm trách việc tháo gỡ Ðền Tạm xuống; đến nơi nào cần phải đóng trại, người Lê-vi sẽ dựng Ðền Tạm lên. Bất cứ người nào khác đến gần Ðền Tạm sẽ bị xử tử.

Bản Dịch Mới (NVB)

51Khi nào cần di chuyển, người Lê-vi phải tháo dỡ Đền Tạm ra; và mỗi khi nhân dân cắm trại, người Lê-vi sẽ dựng Đền Tạm lại. Bất cứ kẻ nào khác đến gần Đền Tạm sẽ bị xử tử.

Bản Phổ Thông (BPT)

51Mỗi khi Lều Thánh di chuyển thì người Lê-vi phải tháo gỡ ra, và khi dựng Lều Thánh lên thì người Lê-vi phải lo việc đó. Ngoài họ ra, ai đến gần Lều Thánh sẽ bị xử tử.

New King James Version (NKJV)

52The children of Israel shall pitch their tents, everyone by his own camp, everyone by his own standard, according to their armies;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

52Dân Y-sơ-ra-ên phải đóng trại theo từng đơn vị; mỗi người ở trong trại riêng của mình và phải đóng dưới ngọn cờ mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52 Dân I-sơ-ra-ên sẽ đóng trại theo đơn vị mình, dưới ngọn cờ của chi tộc mình, trong thế trận của toàn thể đội quân.

Bản Dịch Mới (NVB)

52Dân Y-sơ-ra-ên phải cắm trại theo từng đơn vị, mỗi người ở trong trại riêng dưới ngọn cờ của chi tộc mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

52Dân Ít-ra-en phải dựng trại theo từng đơn vị, mỗi gia đình dựng trại gần đơn vị ấy.

New King James Version (NKJV)

53but the Levites shall camp around the tabernacle of the Testimony, that there may be no wrath on the congregation of the children of Israel; and the Levites shall keep charge of the tabernacle of the Testimony.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh Đền Tạm Chứng Ước để cơn thịnh nộ không giáng trên hội chúng Y-sơ-ra-ên. Người Lê-vi sẽ coi sóc Đền Tạm Chứng Ước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53 Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh Ðền Tạm, để cơn thịnh nộ sẽ không giáng xuống trên hội chúng I-sơ-ra-ên. Người Lê-vi sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ Ðền Tạm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

53Tuy nhiên người Lê-vi phải dựng trại xung quanh Đền Tạm Chứng Cớ để cơn thạnh nộ không đổ xuống trên dân Y-sơ-ra-ên. Người Lê-vi phải chịu trách nhiệm chăm sóc Đền Tạm Chứng Cớ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

53Nhưng người Lê-vi phải dựng trại quanh Lều Thánh của Giao Ước để ta không nổi giận cùng dân Ít-ra-en. Người Lê-vi phải chăm sóc Lều Thánh của Giao Ước.”

New King James Version (NKJV)

54Thus the children of Israel did; according to all that the Lord commanded Moses, so they did.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

54Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

54Dân Y-sơ-ra-ên làm đúng theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54 Dân I-sơ-ra-ên thi hành mọi điều CHÚA đã truyền cho Mô-sê.

Bản Dịch Mới (NVB)

54Dân Y-sơ-ra-ên thực thi tất cả những điều CHÚA truyền bảo Môi-se.

Bản Phổ Thông (BPT)

54Vậy dân Ít-ra-en làm mọi điều y theo CHÚA truyền dặn Mô-se.