So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Ging-Sou(IUMINR)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Ging-Sou (IUMINR)

1“Wuov zanc goux meih nyei baeqc fingx wuov dauh domh fin-mienh bieiv, Mi^kaa^en, oix jiez daaih, ziouc maaih domh zeqc naanc. Yiem liepc guoqv daaih taux wuov zanc, maiv maaih jiex ndongc naaiv nzunc. Mv baac wuov zanc meih nyei guoqv nyei baeqc fingx, da'faanh maaih mbuox fiev jienv yiem wuov buonv sou-daan, ziouc duqv njoux.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chỗi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Lúc ấy, đại thiên sứ Mi-ca-ên, đấng bảo vệ con dân ngươi sẽ đứng dậy. Sẽ có một thời kỳ ngặt nghèo chưa từng thấy kể từ khi lập nước cho đến bấy giờ. Nhưng lúc ấy, những ai trong dân ngươi có tên trong quyển sách kia sẽ được giải cứu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vào lúc đó, Mi-chên, vị chỉ huy có quyền hành rất lớn, đấng luôn đứng binh vực cho dân ngươi, sẽ đứng dậy. Khi ấy sẽ có một thời kỳ hoạn nạn mà từ khi loài người lập quốc cho đến bấy giờ chưa hề có như vậy. Nhưng khi ấy dân ngươi, tất cả những người có tên được ghi trong sách, sẽ được cứu.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lúc bấy giờ, Mi-ca-ên, thiên sứ bảo vệ dân ngươi, sẽ can thiệp. Sẽ có một thời kỳ hoạn nạn chưa từng thấy, từ khi các nước được thành lập cho đến lúc ấy. Nhưng lúc bấy giờ, tất cả những ai trong dân ngươi có tên ghi trong sách đều sẽ được giải cứu.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Lúc đó Mi-chen, quan trưởng cao cả đã bảo vệ dân sự ngươi sẽ đứng lên. Sẽ có thời kỳ khó khăn, tệ hại đến nỗi từ khi có các quốc gia trên đất chưa hề có như vậy, nhưng dân chúng ngươi sẽ được giải cứu. Ai có tên trong sách của Thượng Đế sẽ được giải cứu.

Ging-Sou (IUMINR)

2Daic mingh nyei mienh camv nyei oix nangh daaih. Maaih deix ziouc duqv yietc liuz nyei maengc, maaih deix yietc liuz zuqc baaic hmien diev nyaiv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nhiều người ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, người thì để hưởng sự sống đời đời, kẻ thì để chịu tủi nhục ghê tởm đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nhiều người đã ngủ trong bụi đất sẽ trỗi dậy. Một số để hưởng sự sống đời đời, và một số để bị sỉ nhục và bị ghê tởm đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhiều người ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, người thì được sống đời đời, kẻ thì chịu tủi nhục gớm ghiếc muôn đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhiều người đã chết và được chôn. Một số sẽ sống lại. Một số thức dậy để được sống mãi mãi, nhưng một số thức dậy để chịu hổ nhục đời đời.

Ging-Sou (IUMINR)

3Maaih cong-mengh nyei mienh oix ziux cuotv njang hnangv lungh zaangc nyei njang. Dorh mienh camv zoux duqv horpc wuov deix oix yietc liuz hnangv hleix njang taux maanc gouv maanc doic.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Những người khôn sáng sẽ rực rỡ như sự sáng chói trên bầu trời; và những người dắt đưa nhiều người đến sự công chính sẽ chiếu sáng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Những người khôn ngoan sẽ rạng rỡ như ánh sáng trên bầu trời, và những ai dẫn đưa nhiều người đến sự công chính sẽ rực sáng như các vì sao đời đời mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Còn những người khôn sáng sẽ chói lọi như bầu trời rực sáng, những ai dạy dỗ nhiều người sống công chính sẽ chiếu sáng như các vì sao, đời đời mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Các người khôn ngoan sẽ chói sáng như bầu trời. Còn ai dạy người khác sống trong sự công chính sẽ chiếu sáng như các ngôi sao còn mãi mãi.

Ging-Sou (IUMINR)

4Ndaa^ni^en aac, meih aeqv, oix zuqc zorqv fiev jienv naaiv deix waac naaiv njunc sou mborqv yienx naetv jienv taux setv mueiz nyei ziangh hoc. Maaih mienh camv nyei tiux jiex naaiv tiux jiex wuov weic bun wuonh zaang hiaangx jienv faaux.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Còn ngươi, hỡi Đa-ni-ên, hãy giữ kín những lời nầy và niêm phong cuộn sách nầy lại cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều người sẽ đi đây đi đó và sự hiểu biết sẽ gia tăng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nhưng ngươi, Ða-ni-ên, hãy giữ kín sứ điệp nầy và hãy niêm phong sách nầy lại cho đến thời kỳ cuối cùng, thời mà nhiều kẻ sẽ chạy tới chạy lui và tri thức sẽ gia tăng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Về phần ngươi, Đa-ni-ên, hãy giữ kín những lời này và niêm phong sách lại cho đến thời kỳ cuối cùng. Nhiều người sẽ đi đây đó và sự hiểu biết sẽ gia tăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhưng Đa-niên ơi, ngươi hãy đóng sách lại và niêm phong nó. Những điều nầy sẽ xảy ra vào thời tận thế. Nhiều người đi đây đi đó để tìm sự hiểu biết thật.”

Ging-Sou (IUMINR)

5Wuov zanc yie, Ndaa^ni^en, mangc buatc i dauh mienh souv jienv, yietc dauh souv jienv naaiv bung ndaaih hlen, yietc dauh souv wuov bung ndaaih hlen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên, nhìn xem, và nầy, có hai người khác đương đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ, tôi, Đa-ni-ên, đang nhìn và nầy, có hai người khác đang đứng, một người bên nầy sông, một người bên kia sông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ, tôi, Ða-ni-ên, đang nhìn, này, hai người khác xuất hiện; một người đứng bên nầy bờ sông, và một người đứng bên kia bờ sông.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Tôi, Đa-ni-ên, đang nhìn, bỗng tôi thấy hai vị thiên sứ khác, mỗi vị đứng một bên bờ sông.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Sau đó, tôi, Đa-niên nhìn và thấy hai người khác. Một người đang đứng cạnh tôi nơi bờ sông, còn người kia đứng ở bờ bên kia.

Ging-Sou (IUMINR)

6Maaih dauh gorngv mbuox zuqv jienv la'maah ndie souv jienv ndaaih gu'nguaaic wuov dauh, “Naaiv deix mbuoqc horngh nyei sic maaih ndongc haaix lauh cingx taux setv mueiz?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Một người hỏi người mặc vải gai đương đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Một trong hai người hỏi người mặc vải gai đang đứng trên mặt sông: “Đến bao giờ những điều kỳ lạ nầy mới chấm dứt?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Một người nói với người mặc y phục bằng vải gai mịn đang đứng trên dòng sông, “Cho đến bao giờ những việc lạ lùng ấy sẽ ứng nghiệm?”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Một trong hai vị hỏi người mặc áo vải lanh đứng phía thượng lưu dòng sông: “Đến khi nào những điều kinh khiếp ấy mới chấm dứt?”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Người mặc vải gai đang đứng giữa sông. Một trong hai người hỏi người đứng giữa sông như sau, “Còn bao lâu nữa thì những việc kỳ diệu nầy sẽ xảy ra?”

Ging-Sou (IUMINR)

7Zuqv jienv la'maah ndie souv jienv ndaaih nyei wuom gu'nguaaic wuov dauh sung mbiaauc jieqv buoz caux zaaix jieqv buoz hungx jienv lungh. Yie yaac haiz ninh ziangv jienv Yietc Liuz Ziangh Wuov Dauh laengz waac gorngv, “Aengx maaih yietc caamx, i caamx caux ndaamv-caamx ziangh hoc cingx taux. Cing-nzengc baeqc fingx nyei qaqv zutc wuov zanc, naaiv deix yietc zungv sic taux setv mueiz aqv.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tôi nghe người mặc vải gai đứng trên mặt sông, giơ tay phải và tay trái lên trời, nhân danh Đấng hằng sống mà thề rằng: “Sẽ phải trải qua một kỳ, hai kỳ và nửa kỳ, và khi quyền lực của dân thánh chấm dứt thì những điều nầy mới hoàn tất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Người mặc y phục bằng vải gai mịn đang đứng trên dòng sông đưa tay phải và tay trái của mình lên trời, rồi nhân danh Ðấng sống đời đời mà thề rằng, “Sẽ phải qua một kỳ, các kỳ, và nửa kỳ, khi quyền lực của dân thánh cuối cùng sẽ bị gãy đổ tan tành, bấy giờ mọi sự ấy sẽ hoàn tất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Người mặc áo vải lanh đứng phía thượng lưu dòng sông giơ hai tay lên trời, và tôi nghe vị ấy thề nhân danh Đấng Hằng Sống: “Phải chờ ba năm rưỡi mọi điều ấy mới chấm dứt, khi sức mạnh dân thánh bị đập tan.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người mặc vải gai đứng giữa sông giơ tay lên trời. Tôi nghe người nhân danh Thượng Đế là Đấng sống đời đời thề rằng, “Còn ba năm rưỡi nữa. Quyền lực của dân thánh sau cùng sẽ bị bẻ gãy, và mọi điều nầy sẽ xảy ra.”

Ging-Sou (IUMINR)

8Yie muangx haiz mv baac maiv mengh baeqc yie ziouc gorngv, “O yie nyei ziouv aac, naaiv deix sic setv mueiz hnangv haaix nor?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tôi nghe nhưng không hiểu, nên tôi hỏi: “Lạy chúa tôi, cuối cùng các việc nầy sẽ thế nào?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tôi nghe nhưng chẳng hiểu gì, vì thế tôi nói, “Thưa ngài, cuối cùng của những sự ấy sẽ ra sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tôi nghe, nhưng không hiểu nên hỏi lại: “Thưa Ngài, cuối cùng những điều ấy sẽ ra sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi nghe tiếng trả lời nhưng không hiểu lắm cho nên tôi hỏi, “Thưa thầy, sau các việc nầy xảy ra rồi sao nữa?”

Ging-Sou (IUMINR)

9Ninh gorngv, “Ndaa^ni^en aac, gunv mingh aqv. Weic zuqc naaiv deix waac oix zuqc gem jienv, nqaapv jienv yienx taux setv mueiz nyei ziangh hoc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Người ấy đáp: “Hỡi Đa-ni-ên, đừng lo nghĩ gì, vì những lời nầy đã được giữ kín và niêm phong cho đến kỳ cuối cùng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Người ấy đáp, “Hỡi Ða-ni-ên, hãy yên chí, vì sứ điệp nầy sẽ được giữ kín và niêm phong cho đến thời cuối cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Thiên sứ đáp: “Đa-ni-ên, đừng lo nghĩ nữa, vì những lời này được giữ kín và niêm phong cho đến thời cuối cùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Người đáp, “Đa-niên ơi, hãy đi đi. Lời nầy đã được đóng kín và niêm phong cho đến tận thế.

Ging-Sou (IUMINR)

10Maaih mienh camv saax ganh cing-nzengc, baeqc daaih hnangv sinx jiex nor. Mv baac orqv mienh oix zoux orqv jienv mingh, yaac maiv maaih haaix dauh orqv mienh duqv bieqc hnyouv. Kungx maaih cong-mengh nyei mienh bieqc hnyouv hnangv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nhiều người sẽ được thanh tẩy, phiếu trắng và tinh luyện. Nhưng những kẻ ác sẽ tiếp tục làm ác. Không kẻ ác nào hiểu nổi, nhưng người khôn sáng sẽ hiểu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nhiều người sẽ được thanh tẩy, làm cho thánh sạch, và tinh luyện. Tuy nhiên những kẻ gian ác sẽ tiếp tục gian ác, và chẳng ai trong bọn chúng sẽ am hiểu gì, nhưng những người khôn ngoan sẽ hiểu rõ.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nhiều người sẽ được thanh luyện, tẩy trắng và thử lửa, trong khi kẻ ác tiếp tục làm ác, vì không ai có sự hiểu biết. Nhưng người khôn sáng sẽ hiểu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nhiều người sẽ được tinh sạch, không vết nhơ nhưng kẻ ác sẽ cứ vẫn làm ác. Kẻ ác sẽ không am hiểu những điều nầy, nhưng người khôn ngoan thì hiểu.

Ging-Sou (IUMINR)

11“Yiem zuqc zorqv guangc zanc-zanc fongc horc buov ziec nyei jauv taux liepc jiez ⟨zoux bun nyungc-nyungc waaic wuov dauh domh hieh youx⟩ maaih yietc cin nyic baeqv juov ziepc hnoi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sẽ được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Từ thời bãi bỏ tế lễ thiêu hằng hiến và lập lên điều ghê tởm gây ra cảnh hoang tàn, sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Từ lúc của lễ thiêu hằng ngày bị cấm dâng và vật gớm ghiếc được lập nên trong nơi thánh làm nơi ấy trở nên hoang vắng sẽ là một ngàn hai trăm chín mươi ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Từ khi bãi bỏ việc dâng tế lễ hằng ngày, và từ khi dựng lên vật gớm ghiếc tàn khốc, sẽ có 1.290 ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Người ta sẽ thôi dâng của lễ hằng ngày. Và 1290 ngày sau đó thì cơn tàn phá khủng khiếp sẽ đến.

Ging-Sou (IUMINR)

12Zuov duqv taux yietc cin faam-baeqv faah ziepc hmz hnoi jiex liuz wuov deix maaih orn-lorqc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Phước cho người bền lòng trông đợi suốt một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Phước thay cho những người trông đợi và bền đỗ cho đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Phước cho người nào bền lòng chờ đợi suốt 1.335 ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ai chờ đợi đến cuối 1335 ngày sẽ vui mừng.

Ging-Sou (IUMINR)

13“Ndaa^ni^en aac, gunv mingh aqv. Zuov jienv taux setv mueiz, meih ziouc duqv hitv kuonx. Taux setv mueiz meih duqv jiez daaih zipv paaiv bun meih nzipc nyei buonc.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Còn ngươi, hãy giữ trung tín cho đến cuối cùng. Ngươi sẽ được an nghỉ và đến cuối những ngày, ngươi sẽ đứng dậy trong sản nghiệp mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Còn ngươi, hãy đi con đường của ngươi cho đến cùng, rồi ngươi sẽ được an nghỉ. Ðến ngày cuối cùng, ngươi sẽ đứng lên nhận lãnh phần đã dành cho ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Về phần ngươi, hãy trung tín cho đến cùng. Bấy giờ ngươi sẽ an nghỉ. Nhưng rồi ngươi sẽ sống lại để hưởng phần thưởng dành cho ngươi trong ngày chung kết.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Còn như ngươi, Đa-niên, hãy đi làm nhiệm vụ mình cho đến hết đời. Ngươi sẽ được an nghỉ và cuối cùng sẽ sống lại để nhận phần thưởng.”