So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1In my former book, Theophilus, I wrote about all that Jesus began to do and to teach

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhứt ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Thưa ngài Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất, tôi đã viết về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Thưa ngài Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất, tôi đã viết về mọi điều Ðức Chúa Jesus đã làm và dạy từ ban đầu

Bản Dịch Mới (NVB)

1Trong quyển thứ nhất, tôi có tường thuật đầy đủ mọi điều Đức Giê-su đã thực hiện và giáo huấn từ lúc ban đầu

Bản Phổ Thông (BPT)

1Kính gởi Thê-ô-phi-lơ. Trong sách thứ nhất tôi thuật lại mọi điều Chúa Giê-xu đã làm và dạy từ ban đầu

New International Version (NIV)

2until the day he was taken up to heaven, after giving instructions through the Holy Spirit to the apostles he had chosen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Ðức Thánh Linh dạy bảo các sứ đồ Ngài đã chọn.

Bản Dịch Mới (NVB)

2cho đến ngày được tiếp về trời, sau khi cậy Đức Thánh Linh truyền dạy các sứ đồ Ngài tuyển chọn.

Bản Phổ Thông (BPT)

2cho đến lúc Ngài được tiếp về trời. Trước đó, qua Thánh Linh, Ngài đã cho các sứ đồ được chọn biết họ phải làm gì.

New International Version (NIV)

3After his suffering, he presented himself to them and gave many convincing proofs that he was alive. He appeared to them over a period of forty days and spoke about the kingdom of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ngài cũng dùng nhiều cách chứng tỏ cho các sứ đồ rằng Ngài đang sống sau khi đã chịu chết, và hiện đến với họ trong bốn mươi ngày, phán dạy về vương quốc Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Sau khi chịu khổ hình, Ngài đã dùng nhiều cách để chứng tỏ với họ rằng Ngài đang sống. Ngài hiện ra với họ trong bốn mươi ngày và dạy họ những điều về vương quốc Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Sau cái chết thống khổ, Ngài tỏ mình đang sống bằng nhiều chứng cớ rõ ràng cho họ thấy. Ngài hiện đến với các sứ đồ suốt bốn mươi ngày và dạy bảo họ những điều về Nước Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sau khi chịu chết, Ngài hiện ra cùng họ và chứng minh bằng nhiều cách rằng Ngài thật đang sống. Các sứ đồ thấy Chúa Giê-xu trong bốn mươi ngày sau khi Ngài sống lại từ kẻ chết. Ngài cũng nói cho họ biết về Nước Trời.

New International Version (NIV)

4On one occasion, while he was eating with them, he gave them this command: “Do not leave Jerusalem, but wait for the gift my Father promised, which you have heard me speak about.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trong khi họp mặt với các sứ đồ, Ngài dặn họ: “Đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các con đã nghe Ta nói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Trong khi họp với họ, Ngài truyền cho họ, “Ðừng rời Giê-ru-sa-lem, nhưng phải chờ điều Ðức Chúa Cha đã hứa, đó là điều các ngươi đã nghe Ta nói,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Trong khi họp mặt, Ngài căn dặn họ: “Các con đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải chờ đợi điều Cha đã hứa, là điều các con đã nghe Ta nói.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Có lần đang khi ăn với các môn đệ, Chúa dặn họ đừng rời thành Giê-ru-sa-lem. Ngài bảo, “Hãy ở đây chờ đợi điều Cha hứa mà ta đã cho các con biết.

New International Version (NIV)

5For John baptized withwater, but in a few days you will be baptized withthe Holy Spirit.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì chưng Giăng đã làm phép báp-têm bằng nước, nhưng trong ít ngày, các người sẽ chịu phép báp-têm bằng Đức Thánh Linh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì Giăng đã làm báp-têm bằng nước, nhưng trong ít ngày nữa, các con sẽ được báp-têm bằng Đức Thánh Linh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5vì Giăng đã làm báp-têm bằng nước, nhưng ít ngày nữa các ngươi sẽ được báp-têm bằng Ðức Thánh Linh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì Giăng đã làm báp-tem bằng nước nhưng ít ngày nữa, các con sẽ nhận báp-tem bằng Đức Thánh Linh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Giăng làm lễ báp-têm cho dân chúng bằng nước, nhưng vài hôm nữa các con sẽ được làm báp-têm bằng Thánh Linh.”

New International Version (NIV)

6Then they gathered around him and asked him, “Lord, are you at this time going to restore the kingdom to Israel?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vậy, những người đang tụ họp tại đó thưa với Ngài rằng: “Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ tái lập vương quốc Y-sơ-ra-ên chăng?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vậy khi họ đến với nhau, họ hỏi Ngài rằng, “Lạy Chúa, phải chăng đây là thời kỳ Chúa tái lập vương quốc I-sơ-ra-ên?”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì vậy những người đang họp với nhau, hỏi Ngài: “Lạy Chúa, có phải đây là lúc Chúa khôi phục vương quốc cho Y-sơ-ra-ên không?”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Trong khi đang nhóm họp, các môn đệ hỏi Chúa Giê-xu, “Thưa Chúa, có phải Ngài hiện đang tái lập nước Ít-ra-en không?”

New International Version (NIV)

7He said to them: “It is not for you to know the times or dates the Father has set by his own authority.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngài đáp: “Kỳ hạn và thì giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, đó là việc các con không cần biết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngài phán với họ, “Thời kỳ và thời điểm mà Ðức Chúa Cha đã tự quyền định lấy là điều các ngươi không được cho biết;

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúa đáp: “Các con không nên biết thì giờ hay thời kỳ, là điều thuộc quyền Cha định đoạt,

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngài đáp, “Cha là Đấng duy nhất có quyền định đoạt ngày giờ. Điều ấy các con không cần biết.

New International Version (NIV)

8But you will receive power when the Holy Spirit comes on you; and you will be my witnesses in Jerusalem, and in all Judea and Samaria, and to the ends of the earth.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các con thì các con sẽ nhận lấy quyền năng và làm chứng nhân cho Ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri cho đến cùng trái đất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, các ngươi sẽ nhận lãnh quyền năng và làm những nhân chứng của Ta tại Giê-ru-sa-lem, khắp miền Giu-đê, miền Sa-ma-ri, cho đến tận cùng trái đất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8nhưng các con sẽ nhận lãnh quyền năng khi Đức Thánh Linh đến trên các con, và các con sẽ làm nhân chứng cho Ta tại Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến tận cùng quả đất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng khi Thánh Linh ngự xuống trên các con thì các con sẽ nhận lấy thần quyền và sẽ làm chứng cho ta—bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem, cả miền Giu-đia, miền Xa-ma-ri rồi lan ra đến toàn thế giới.”

New International Version (NIV)

9After he said this, he was taken up before their very eyes, and a cloud hid him from their sight.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Sau khi phán những điều ấy xong, Ngài được cất lên trong lúc các môn đồ đang nhìn xem Ngài. Có một đám mây tiếp Ngài khuất đi khỏi mắt họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Sau khi Ngài nói những điều ấy, Ngài được cất lên trời trong khi họ nhìn theo, và một đám mây tiếp Ngài khuất khỏi mắt họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Sau khi phán dạy xong các lời ấy, Chúa được tiếp đón về trời, đang lúc các môn đệ nhìn theo Ngài, một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không còn trông thấy nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Sau khi nói xong, Ngài được tiếp về trời, trước mắt họ, có một đám mây che khuất Ngài.

New International Version (NIV)

10They were looking intently up into the sky as he was going, when suddenly two men dressed in white stood beside them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các người đó đương ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đang khi họ chăm chú nhìn lên trời lúc Ngài ngự lên, kìa, có hai người nam mặc áo trắng đứng gần họ

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ðang khi Ngài ngự lên và họ chăm chú nhìn theo lên trời, đột nhiên, hai người mặc y phục trắng đứng bên họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Họ còn chăm chú nhìn theo Ngài lên trời, bỗng có hai người nam mặc áo trắng hiện ra đứng bên họ,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Lúc Ngài đang cất lên thì họ cứ nhìn chăm lên trời. Bỗng có hai người mặc áo trắng xuất hiện đứng cạnh họ.

New International Version (NIV)

11“Men of Galilee,” they said, “why do you stand here looking into the sky? This same Jesus, who has been taken from you into heaven, will come back in the same way you have seen him go into heaven.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11và nói: “Hỡi người Ga-li-lê, sao các ông cứ đứng nhìn lên trời như thế? Đức Chúa Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi các ông, cũng sẽ trở lại như cách các ông đã thấy Ngài lên trời vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hai vị đó nói với họ, “Hỡi những người Ga-li-lê, tại sao các ngươi đứng nhìn lên trời như thế? Ðức Chúa Jesus nầy, Ðấng vừa được cất lên trời khỏi các ngươi, sẽ trở lại y như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11bảo: “Các người Ga-li-lê kia, sao các anh cứ đứng nhìn lên trời làm gì? Đức Giê-su này vừa được tiếp đón về trời khỏi các anh cũng sẽ trở lại như cách các anh thấy Ngài lên trời vậy!”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hai người ấy hỏi, “Các ông Ga-li-lê ơi, sao lại đứng nhìn chăm lên trời? Chúa Giê-xu mà các ông thấy đang được tiếp lên trời, cũng sẽ trở lại như cách các ông thấy Ngài về trời vậy.”

New International Version (NIV)

12Then the apostles returned to Jerusalem from the hill called the Mount of Olives, a Sabbath day’s walk from the city.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Sau đó, các môn đồ từ núi gọi là Ô-liu trở về thành Giê-ru-sa-lem. Núi ấy gần Giê-ru-sa-lem, cách một quãng đường đi một ngày sa-bát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Bấy giờ những người ấy từ núi tên là Ô-liu trở về Giê-ru-sa-lem. Núi ấy ở gần Giê-ru-sa-lem, cách thành khoảng một đoạn đường được phép đi trong ngày Sa-bát.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Sau đó, họ từ núi Ô-liu về Giê-ru-sa-lem. Núi ấy ở gần Giê-ru-sa-lem, chỉ cách một quãng đường đi một ngày Sa-bát.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Rồi họ từ núi Ô-liu trở về Giê-ru-sa-lem. Núi đó cách Giê-ru-sa-lem khoảng nửa dặm.

New International Version (NIV)

13When they arrived, they went upstairs to the room where they were staying. Those present were Peter, John, James and Andrew; Philip and Thomas, Bartholomew and Matthew; James son of Alphaeus and Simon the Zealot, and Judas son of James.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Khi đã vào trong thành, họ lên một phòng cao, nơi họ đang trú ngụ. Những người đó là Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đa con của Gia-cơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Khi đã vào thành, họ lên một phòng cao kia và ở tại đó. Những người đó là Phi-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thô-lô-mi, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của Anh-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đa con của Gia-cơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Về đến nơi, họ lên lầu và ở tại đó. Hiện diện có Phê-rơ, Giăng, Gia-cơ, An-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-mi, Ma-thi-ơ, Gia-cơ (con An-phê), Si-môn người thuộc nhóm Sê-lốt và Giu-đa (con Gia-cơ).

Bản Phổ Thông (BPT)

13Khi vào thành thì họ lên một phòng trên gác, nơi họ cư ngụ. Phia-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-mi, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con A-phê, Xi-môn còn gọi là kẻ Quá khích và Giu-đa con Gia-cơ có mặt tại đó.

New International Version (NIV)

14They all joined together constantly in prayer, along with the women and Mary the mother of Jesus, and with his brothers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Tất cả những người ấy đều đồng tâm hiệp ý với các phụ nữ và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng các em trai Ngài mà cầu nguyện.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tất cả những người ấy đồng lòng hiệp ý liên tục cầu nguyện với các bà, với Ma-ry mẹ của Ðức Chúa Jesus, và với các em trai Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Tất cả các người đó đều đồng tâm kiên trì cầu nguyện liên tục cùng với các bà và Ma-ri là mẹ Đức Giê-su và các em trai Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cùng với một số phụ nữ, họ tiếp tục cầu nguyện. Trong số đó có Ma-ri, mẹ Chúa Giê-xu, và là mẹ các em Ngài.

New International Version (NIV)

15In those days Peter stood up among the believers (a group numbering about a hundred and twenty)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, --- số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, --- mà nói rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Trong những ngày ấy, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em (số người nhóm lại nơi đó khoảng một trăm hai mươi người) mà nói rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Trong những ngày ấy, Phi-rơ đứng dậy giữa các anh chị em đang họp nhau tại đó, khoảng một trăm hai mươi người, và nói:

Bản Dịch Mới (NVB)

15Trong những ngày ấy, Phê-rơ đứng lên giữa nhóm anh em đông khoảng một trăm hai mươi người,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Lúc ấy có một buổi họp của các tín hữu gồm khoảng một trăm hai mươi người. Phia-rơ đứng dậy nói rằng,

New International Version (NIV)

16and said, “Brothers and sisters, the Scripture had to be fulfilled in which the Holy Spirit spoke long ago through David concerning Judas, who served as guide for those who arrested Jesus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16“Thưa anh em, lời Kinh Thánh mà Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít nói tiên tri về Giu-đa, kẻ đã dẫn đường cho những kẻ bắt Đức Chúa Jêsus, phải được ứng nghiệm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16“Thưa anh chị em, lời Kinh Thánh do Ðức Thánh Linh cậy miệng Vua Ða-vít nói trước về tên Giu-đa, kẻ dẫn đường người ta đến bắt Ðức Chúa Jesus, phải được ứng nghiệm,

Bản Dịch Mới (NVB)

16và nói: “Thưa các anh em, lời Kinh Thánh mà Đức Thánh Linh đã phán từ xưa qua môi miệng Đa-vít phải được ứng nghiệm. Lời Chúa nói về Giu-đa, kẻ đã dẫn đường cho bọn người đi bắt Đức Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

16-17“Thưa anh chị em, trong Thánh Kinh, Đa-vít khi cảm nhận Thánh Linh có nói về việc Giu-đa. Hắn là một người trong chúng ta, cùng hầu việc chung với chúng ta nhưng hắn đã hướng dẫn người bắt Chúa Giê-xu.

New International Version (NIV)

17He was one of our number and shared in our ministry.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì nó vốn ở trong số chúng ta và đã dự phần trong chức vụ nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17vì hắn vốn là người trong nhóm chúng tôi và được dự phần trong chức vụ nầy với chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hắn là một người trong số chúng tôi và dự phần vào chức vụ này.

Bản Phổ Thông (BPT)

16-17“Thưa anh chị em, trong Thánh Kinh, Đa-vít khi cảm nhận Thánh Linh có nói về việc Giu-đa. Hắn là một người trong chúng ta, cùng hầu việc chung với chúng ta nhưng hắn đã hướng dẫn người bắt Chúa Giê-xu.

New International Version (NIV)

18(With the payment he received for his wickedness, Judas bought a field; there he fell headlong, his body burst open and all his intestines spilled out.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Nó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi ngã nhào xuống đó, nứt bụng và đổ ruột ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Tên ấy đã dùng tiền thưởng bất nghĩa mua một miếng đất, rồi bị ngã chúi đầu xuống đó, vỡ bụng, và đổ ruột ra chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Giu-đa đã lấy tiền thưởng cho công tác tội ác đi mua một đám ruộng, nhưng nó ngã đâm đầu xuống giữa ruộng, bụng nứt, ruột đổ ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Hắn mua một thửa ruộng bằng tiền kiếm được do hành vi gian ác của mình. Nhưng rồi té xuống chết, banh xác, đổ ruột ra.

New International Version (NIV)

19Everyone in Jerusalem heard about this, so they called that field in their language Akeldama, that is, Field of Blood.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chuyện đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ, đến nỗi họ gọi ruộng ấy theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng máu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðiều ấy mọi người ở Giê-ru-sa-lem đều biết cả; vì thế miếng đất đó đã bị họ gọi theo tiếng địa phương là ‘Hắc-ên-đa-ma,’ (có nghĩa là ‘Ðất Máu’ )

Bản Dịch Mới (NVB)

19Việc này cả dân Giê-ru-sa-lem đều biết rõ, nên họ gọi đám ruộng đó là Hắc-ên-đa-ma (nghĩa là Ruộng Huyết).

Bản Phổ Thông (BPT)

19Mọi người ở Giê-ru-sa-lem đều biết rõ chuyện ấy, cho nên họ gọi chỗ ấy là A-kên-đa-ma trong ngôn ngữ họ, nghĩa là ‘Ruộng Máu.’”

New International Version (NIV)

20“For,” said Peter, “it is written in the Book of Psalms: “ ‘May his place be deserted; let there be no one to dwell in it,’and, “ ‘May another take his place of leadership.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó;lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trong sách Thi Thiên cũng có chép rằng:‘Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang vu,Đừng có ai cư trú ở đó’ và:‘Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức vụ nó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20vì trong Thánh Thi có chép rằng,‘Nguyện chỗ ở của chúng sẽ bị bỏ hoang,Nguyện sẽ chẳng có ai ở trong đó.’ ‘Nguyện một người khác chiếm lấy chức vụ của nó.’

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vì Thánh Thi đã chép: ‘Nguyện chỗ ở nó phải hoang tàn Và cũng không còn ai cư trú tại đó và Nguyện một người khác thay thế chức vị nó!’

Bản Phổ Thông (BPT)

20Phia-rơ tiếp, “Trong sách Thi thiên có viết như sau:‘Nguyện chỗ ở của nó bị bỏ hoang;để không ai ở đó.’ Thi thiên 69:25Và cũng có lời viết thêm:‘Nguyện có người khác lãnh đạo thế chỗ nó.’ Thi thiên 109:8

New International Version (NIV)

21Therefore it is necessary to choose one of the men who have been with us the whole time the Lord Jesus was living among us,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Vậy, trong những người từng ở với chúng ta trong suốt thời gian Chúa là Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vậy cần phải có một người đã cùng đi với chúng tôi trong suốt thời gian Ðức Chúa Jesus đi lại giữa chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì thế, cần phải chọn một người trong nhóm từng ở với chúng tôi suốt thời gian Chúa Giê-su đi lại giữa chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

21-22Cho nên chúng ta phải chọn một người làm chứng cùng với chúng ta về việc Chúa Giê-xu sống lại từ kẻ chết. Người ấy phải thuộc nhóm của chúng ta trong thời gian Chúa Giê-xu ở với chúng ta—từ lúc Giăng làm lễ báp-têm cho dân chúng cho đến lúc Ngài được tiếp về thiên đàng.”

New International Version (NIV)

22beginning from John’s baptism to the time when Jesus was taken up from us. For one of these must become a witness with us of his resurrection.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22từ khi Giăng làm phép báp-têm cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22từ khi Ngài được Giăng làm báp-têm cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người cùng với chúng ta làm chứng về sự sống lại của Ngài.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22tức là từ lúc Giăng làm báp-têm cho Ngài cho đến ngày Ngài được cất lên trời khỏi chúng ta, để người ấy làm một nhân chứng về sự sống lại của Ngài với chúng tôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

22bắt đầu từ khi Giăng làm báp-tem cho đến ngày Đức Giê-su được tiếp lên trời khỏi chúng ta. Phải có một người trong nhóm này hiệp với chúng tôi làm nhân chứng về sự sống lại của Chúa!”

Bản Phổ Thông (BPT)

21-22Cho nên chúng ta phải chọn một người làm chứng cùng với chúng ta về việc Chúa Giê-xu sống lại từ kẻ chết. Người ấy phải thuộc nhóm của chúng ta trong thời gian Chúa Giê-xu ở với chúng ta—từ lúc Giăng làm lễ báp-têm cho dân chúng cho đến lúc Ngài được tiếp về thiên đàng.”

New International Version (NIV)

23So they nominated two men: Joseph called Barsabbas (also known as Justus) and Matthias.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vậy họ tiến cử hai người: Giô-sép được gọi là Ba-sa-ba, cũng có tên khác là Giúc-tu, và Ma-thia.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vậy, họ đề cử hai người: Giô-sép gọi là Ba-sa-ba (biệt danh là Giúc-tu) và Ma-thia,

Bản Phổ Thông (BPT)

23Họ đưa hai tên ra trước mọi người trong nhóm. Một người tên là Ba-sa-ba cũng gọi là Giúc-tu, người kia tên Ma-thia.

New International Version (NIV)

24Then they prayed, “Lord, you know everyone’s heart. Show us which of these two you have chosen

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Rồi họ cầu nguyện rằng: “Lạy Chúa, Ngài là Đấng biết rõ lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng con biết trong hai người nầy, ai là người Chúa đã chọn

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Kế đó họ cầu nguyện rằng, “Lạy Chúa, Chúa biết rõ lòng mọi người. Xin cho chúng con biết Ngài chọn ai trong hai người nầy,

Bản Dịch Mới (NVB)

24và cầu nguyện: “Lạy Chúa là Đấng biết rõ lòng dạ mọi người, xin Chúa chỉ cho chúng con biết ai là người Chúa chọn trong hai người này,

Bản Phổ Thông (BPT)

24-25Các sứ đồ cầu nguyện, “Lạy Chúa, Ngài biết tư tưởng của mọi người. Xin cho chúng con biết người nào được Ngài chọn để lo công việc Ngài. Xin cho chúng con biết ai sẽ làm sứ đồ thế Giu-đa, là người đã quay trở về nơi ở của nó.”

New International Version (NIV)

25to take over this apostolic ministry, which Judas left to go where he belongs.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25để thay thế nhiệm vụ và chức sứ đồ của Giu-đa, kẻ đã phản bội để đi đến nơi dành riêng cho nó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25để thế vào chức vụ nầy, tức chức sứ đồ mà Giu-đa đã lìa bỏ, để đi đến chỗ riêng của nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

25để thay thế nhiệm vụ và chức sứ đồ của Giu-đa, kẻ đã từ bỏ để đi vào nơi riêng của nó!”

Bản Phổ Thông (BPT)

24-25Các sứ đồ cầu nguyện, “Lạy Chúa, Ngài biết tư tưởng của mọi người. Xin cho chúng con biết người nào được Ngài chọn để lo công việc Ngài. Xin cho chúng con biết ai sẽ làm sứ đồ thế Giu-đa, là người đã quay trở về nơi ở của nó.”

New International Version (NIV)

26Then they cast lots, and the lot fell to Matthias; so he was added to the eleven apostles.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Họ bắt thăm trúng nhằm Ma-thia, và ông được bổ sung vào mười một sứ đồ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ðoạn họ bắt thăm chọn giữa hai người, và thăm trúng nhằm Ma-thia; nên ông được bổ sung vào nhóm mười một sứ đồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Họ bắt thăm, trúng Ma-thia, nên ông được liệt vào hàng sứ đồ chung với mười một vị kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sau đó họ bắt thăm. Thăm trúng Ma-thia cho nên ông được chọn gia nhập làm sứ đồ cùng với mười một người kia.