So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1While Apollos was at Corinth, Paul took the road through the interior and arrived at Ephesus. There he found some disciples

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Trong khi A-pô-lô ở Cô-rinh-tô, thì Phao-lô đi đường xuyên nội địa, đến Ê-phê-sô. Gặp một số môn đồ ở đó,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong khi A-pô-lô ở tại Cô-rinh-tô, Phao-lô đi qua vùng cao nguyên và đến Ê-phê-sô; tại đó ông gặp một số môn đồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi A-bô-lô ở Cô-rinh-tô, Phao-lô theo con đường xuyên nội địa đến Ê-phê-sô. Gặp một số môn đệ tại đây,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Trong khi A-bô-lô đang ở Cô-rinh, thì Phao-lô viếng qua vài nơi trên đường đi đến Ê-phê-sô. Ở đó Phao-lô gặp một số tín hữu.

New International Version (NIV)

2and asked them, “Did you receive the Holy Spirit when you believed?” They answered, “No, we have not even heard that there is a Holy Spirit.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-têm nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2ông hỏi họ: “Từ khi tin, anh em đã nhận lãnh Đức Thánh Linh chưa?” Họ trả lời: “Chúng tôi chưa từng nghe nói có Đức Thánh Linh nào cả.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ông hỏi họ, “Từ khi anh chị em tin, anh chị em đã nhận lãnh Ðức Thánh Linh chưa?”Họ trả lời ông, “Chúng tôi chưa hề nghe ai nói có Ðức Thánh Linh bao giờ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2ông hỏi họ: “Khi anh em tin đã nhận lãnh được Thánh Linh chưa?” Họ đáp: “Chúng tôi cũng chưa nghe nói có Thánh Linh nào cả!”

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ông hỏi, “Từ khi tin đạo, anh chị em đã nhận lãnh được Thánh Linh chưa?”Họ đáp, “Chúng tôi chưa hề nghe nói đến Thánh Linh nào cả.”

New International Version (NIV)

3So Paul asked, “Then what baptism did you receive?” “John’s baptism,” they replied.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Trả lời rằng: Phép báp-têm của Giăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ông lại hỏi: “Vậy anh em đã nhận báp-têm nào?” Họ đáp: “Báp-têm của Giăng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ông lại hỏi họ, “Vậy anh em đã chịu phép báp-têm nào?”Họ trả lời, “Phép báp-têm của Giăng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ông hỏi: “Vậy anh em chịu phép báp-tem nào?” Họ đáp: “Phép báp-tem của Giăng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nên Phao-lô hỏi, “Vậy anh chị em chịu lễ báp-têm của ai?”Họ đáp, “Lễ báp-têm của Giăng.”

New International Version (NIV)

4Paul said, “John’s baptism was a baptism of repentance. He told the people to believe in the one coming after him, that is, in Jesus.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-têm về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Phao-lô nói: “Giăng đã làm báp-têm về sự ăn năn tội, bảo dân chúng phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Phao-lô nói, “Giăng làm báp-têm để người nhận phép báp-têm tỏ lòng ăn năn; ông đã nói với dân rằng họ phải tin Ðấng đến sau ông, Ðấng đó chính là Ðức Chúa Jesus.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Phao-lô nói: “Giăng làm phép báp-tem ăn năn tội, nhưng ông đã bảo dân chúng phải tin Đấng đến sau mình, nghĩa là tin Đức Giê-su.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Phao-lô bảo, “Lễ báp-têm của Giăng là báp-têm về sự ăn năn để được tha tội. Giăng khuyên dân chúng tin nhận Đấng sẽ đến sau mình. Đấng đó là Chúa Giê-xu.”

New International Version (NIV)

5On hearing this, they were baptized in the name of the Lord Jesus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-têm nhân danh Đức Chúa Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nghe vậy, họ nhận báp-têm nhân danh Chúa là Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Khi nghe như thế, họ xin được nhận phép báp-têm trong danh Ðức Chúa Jesus.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nghe vậy, họ đều chịu báp-tem nhân danh Chúa Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Khi nghe vậy, họ liền chịu lễ báp-têm trong danh Chúa Giê-xu.

New International Version (NIV)

6When Paul placed his hands on them, the Holy Spirit came on them, and they spoke in tongues and prophesied.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi Phao-lô đặt tay lên thì Đức Thánh Linh giáng trên họ; họ nói tiếng lạ và lời tiên tri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Khi Phao-lô đặt tay trên họ, Ðức Thánh Linh ngự xuống trên họ, họ nói tiếng lạ và nói tiên tri;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Khi Phao-lô đặt tay trên họ, thì Thánh Linh giáng xuống trên các môn đệ đó, họ nói các tiếng lạ và lời tiên tri.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Lúc Phao-lô đặt tay lên họ, thì họ nhận được Thánh Linh. Họ bắt đầu nói các thứ ngôn ngữ khác và nói tiên tri.

New International Version (NIV)

7There were about twelve men in all.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Cộng hết thảy độ mười hai người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tổng cộng khoảng mười hai người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7và có chừng mười hai người cả thảy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Số môn đệ ấy tổng cộng độ mười hai người đàn ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Có khoảng mười hai người trong nhóm ấy.

New International Version (NIV)

8Paul entered the synagogue and spoke boldly there for three months, arguing persuasively about the kingdom of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Phao-lô vào nhà hội, giảng dạy một cách dạn dĩ, biện luận và thuyết phục người nghe về vương quốc Đức Chúa Trời suốt ba tháng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Phao-lô vào hội đường và liên tiếp trong ba tháng, dạn dĩ giảng dạy, biện luận, và thuyết phục những người nghe về vương quốc Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Phao-lô vào hội đường giảng cách dạn dĩ trong ba tháng, biện luận và thuyết phục người nghe về Nước Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Phao-lô đi vào hội đường và mạnh dạn giảng dạy trong suốt ba tháng. Ông nói chuyện với các người Do-thái và khuyên họ chấp nhận những điều ông nói về Nước Trời.

New International Version (NIV)

9But some of them became obstinate; they refused to believe and publicly maligned the Way. So Paul left them. He took the disciples with him and had discussions daily in the lecture hall of Tyrannus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nhưng có mấy người ngoan cố, không chịu tin, lại còn gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng nên ông rút lui khỏi họ, đem các môn đồ riêng ra, và hằng ngày thảo luận trong trường học của Ti-ra-nu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nhưng khi ở hội đường có một số người cứng lòng, không tin, mà còn nói xấu Ðạo trước mặt đám đông, nên ông rời khỏi họ, đem các môn đồ riêng ra, và hằng ngày thảo luận với nhau trong trường học của Ty-ran-nu.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng có một số người ngoan cố, không chịu tin còn xuyên tạc Đạo Chúa trước công chúng, nên ông bỏ họ, tập họp riêng các môn đệ hằng ngày thảo luận trong trường học của Ty-ra-nu.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng có mấy người Do-thái tỏ ra ương ngạnh. Họ chẳng những không chịu tin mà còn buông lời thô bỉ chống Đạo Chúa Giê-xu trước mặt dân chúng. Nên Phao-lô bỏ họ, mang theo một số tín hữu đi đến trường học của một người tên Ti-ra-nu và giảng dạy dân chúng mỗi ngày

New International Version (NIV)

10This went on for two years, so that all the Jews and Greeks who lived in the province of Asia heard the word of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Việc nầy tiếp tục trong hai năm, đến nỗi mọi người ở A-si-a, cả người Do Thái lẫn người Hi Lạp, đều được nghe đạo Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Việc ấy cứ tiếp diễn luôn hai năm, đến nỗi mọi người trong toàn vùng A-si-a, cả người Do-thái lẫn người Hy-lạp, đều được nghe Ðạo Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Việc này tiếp tục hai năm, đến nỗi tất cả mọi người ở tỉnh Tiểu Á, cả người Do Thái lẫn người Hy Lạp, đều được nghe Đạo Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

10suốt hai năm. Nhờ công tác của Phao-lô mà người Do-thái và Hi-lạp nào ở miền Tiểu Á cũng đều được nghe lời Chúa.

New International Version (NIV)

11God did extraordinary miracles through Paul,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Chúa Trời dùng tay Phao-lô làm các phép lạ phi thường,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ðức Chúa Trời đã dùng tay Phao-lô thực hiện những phép lạ phi thường,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Đức Chúa Trời dùng tay Phao-lô làm những việc quyền năng phi thường,

Bản Phổ Thông (BPT)

11Thượng Đế dùng Phao-lô làm nhiều phép lạ lớn lao.

New International Version (NIV)

12so that even handkerchiefs and aprons that had touched him were taken to the sick, and their illnesses were cured and the evil spirits left them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bệnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12đến nỗi người ta lấy khăn và áo choàng ông đã dùng đặt trên các bệnh nhân thì bệnh tật biến mất và tà linh bị trục xuất khỏi họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12đến nỗi người ta lấy những khăn tay và những khăn choàng đã chạm vào da thịt ông đem đặt trên những người bịnh, thì những bịnh tật tan biến và các tà linh xuất ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

12đến nỗi người ta đem khăn tay hoặc khăn choàng ông đã dùng đặt lên người bệnh thì các chứng bệnh đều được chữa lành và các tà linh bị trục xuất.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vài người lấy khăn tay và quần áo Phao-lô đã dùng mà đặt trên người bệnh thì được lành và ác quỉ ra khỏi họ.

New International Version (NIV)

13Some Jews who went around driving out evil spirits tried to invoke the name of the Lord Jesus over those who were demon-possessed. They would say, “In the name of the Jesus whom Paul preaches, I command you to come out.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Bấy giờ có mấy thầy phù thủy người Do Thái đi từ nơi nầy đến nơi khác, cũng thử lấy danh Chúa là Đức Chúa Jêsus đuổi tà linh khỏi những kẻ bị ám. Họ nói: “Ta nhân danh Chúa là Đức Chúa Jêsus, Đấng mà Phao-lô rao giảng, truyền lệnh chúng bay.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỷ người Do-thái đi đây đó cũng thử dùng danh Ðức Chúa Jesus để đuổi quỷ ra khỏi những người bị quỷ ám. Họ nói, “Ta nhân danh Ðức Chúa Jesus mà Phao-lô giảng ra lịnh cho các ngươi phải xuất ra.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Có mấy người Do Thái đi từ nơi này đến nơi khác trừ quỷ, cũng thử dùng Danh Chúa Giê-su để trừ tà linh. Họ bảo quỷ: “Ta trục xuất nhà ngươi nhân danh Đức Giê-su mà Phao-lô truyền giảng!”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng có một số người Do-thái đi nhiều nơi đuổi quỉ. Họ dùng danh Chúa Giê-xu để đuổi quỉ bằng cách ra lệnh, “Ta nhân danh Chúa Giê-xu mà Phao-lô rao giảng, truyền cho mầy phải đi ra!”

New International Version (NIV)

14Seven sons of Sceva, a Jewish chief priest, were doing this.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Những người làm việc nầy là bảy con trai của thầy tế lễ thượng phẩm Do Thái tên là Sê-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðó là việc làm của bảy con trai của Sê-va, một vị trưởng tế người Do-thái.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Đó là bảy con trai của Sê-va, một thượng tế Do Thái, đã làm như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Những người làm chuyện ấy là bảy con trai của Xê-va, một thầy tế lễ cao cấp.

New International Version (NIV)

15One day the evil spirit answered them, “Jesus I know, and Paul I know about, but who are you?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nhưng quỷ nói với họ: “Ta biết Đức Chúa Jêsus và cũng biết rõ Phao-lô nữa, nhưng các ngươi là ai?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng quỷ trả lời và nói với họ, “Ðức Chúa Jesus thì ta biết, và Phao-lô thì ta biết, nhưng các ngươi là ai?”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng quỷ đáp: “Ta biết Đức Giê-su và cũng rõ Phao-lô, nhưng các ngươi là ai?”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng có lần quỉ bảo họ, “Ta biết Chúa Giê-xu, cũng biết Phao-lô, còn mấy anh là ai?”

New International Version (NIV)

16Then the man who had the evil spirit jumped on them and overpowered them all. He gave them such a beating that they ran out of the house naked and bleeding.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Người bị quỷ ám xông vào họ, áp đảo và đánh bại cả bọn đến nỗi họ phải bỏ nhà chạy trốn, mình trần truồng và đầy thương tích.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Rồi người bị quỷ nhập xông vào họ, đè cả bọn xuống, đánh đấm tơi bời, khiến họ phải bỏ nhà ấy chạy trốn, thân thể trần truồng, và mình đầy thương tích.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Người bị quỷ ám xông vào khống chế và áp đảo cả bọn đến nỗi họ phải bỏ nhà ấy chạy trốn, mình mẩy trần truồng và đầy thương tích.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Người bị quỉ ám liền xông vào họ. Vì người đó quá mạnh nên các cậu con trai đều bị thương, trần truồng bỏ chạy trốn.

New International Version (NIV)

17When this became known to the Jews and Greeks living in Ephesus, they were all seized with fear, and the name of the Lord Jesus was held in high honor.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Tất cả những người ở Ê-phê-sô, cả người Do Thái lẫn người Hi Lạp biết việc đã xảy ra thì sợ hãi; danh Chúa là Đức Chúa Jêsus càng được tôn kính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Khi việc ấy được mọi người Do-thái và Hy-lạp ở Ê-phê-sô biết, mọi người đều khiếp sợ, và danh của Ðức Chúa Jesus được tôn cao.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Tất cả người Do Thái và Hy Lạp trong thành Ê-phê-sô biết việc ấy đều khiếp sợ và Danh Chúa Giê-su càng được tôn kính.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Toàn thể dân chúng Ê-phê-sô—từ người Do-thái đến người Hi-lạp—nghe chuyện ấy đều sợ hãi và hết sức tôn kính Chúa Giê-xu.

New International Version (NIV)

18Many of those who believed now came and openly confessed what they had done.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Nhiều người đã tin, đến xưng tội và tỏ thật các việc họ đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Lúc ấy cũng có nhiều tín hữu đến, thú nhận, và nói ra những việc mê tín họ đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nhiều tín đồ đến, công khai xưng tội và kể ra các việc họ đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nhiều tín hữu bắt đầu xưng tội công khai về những việc xấu mình làm.

New International Version (NIV)

19A number who had practiced sorcery brought their scrolls together and burned them publicly. When they calculated the value of the scrolls, the total came to fifty thousand drachmas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Có một số người trước kia hành nghề phù thủy đem sách vở của họ đốt trước mặt mọi người. Người ta tính trị giá các sách đó lên đến năm mươi nghìn miếng bạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Một số tín hữu trước kia làm nghề thầy pháp đã đem các sách vở đến đốt trước mặt mọi người. Người ta cộng tổng số tiền các sách vở bị đốt lên đến năm mươi ngàn đồng bạc.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Một số đông người từng thực hành ma thuật đã gom góp sách phù chú và đốt đi trước mặt công chúng. Các sách này trị giá tổng cộng đến năm mươi ngàn miếng bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Có kẻ trước kia dùng tà thuật, nay gom sách vở lại đốt hết trước mặt mọi người. Các sách ấy trị giá khoảng năm mươi ngàn đồng bạc.

New International Version (NIV)

20In this way the word of the Lord spread widely and grew in power.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ấy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vậy, nhờ quyền năng của Chúa, đạo Chúa cứ tăng trưởng và ngày càng vững mạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vậy, Ðạo Chúa cứ tăng trưởng cách đầy quyền năng và mạnh mẽ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vậy nhờ năng lực Chúa, Đạo Ngài ngày càng tăng trưởng và vững mạnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lời Chúa càng ngày càng lan rộng mạnh mẽ.

New International Version (NIV)

21After all this had happened, Paul decided to go to Jerusalem, passing through Macedonia and Achaia. “After I have been there,” he said, “I must visit Rome also.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Sau các việc ấy, Phao-lô quyết định trong lòng đi qua xứ Ma-xê-đô-ni-a và xứ A-chai rồi đến Giê-ru-sa-lem. Ông nói: “Sau khi đi đến đó, tôi cũng phải đến thăm Rô-ma nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Sau khi các việc đó xảy ra, Phao-lô được Ðức Thánh Linh thúc giục đi qua các miền Ma-xê-đô-ni-a và A-chai, rồi trở về Giê-ru-sa-lem; ông nói, “Sau khi tôi về đó, tôi cũng phải đi Rô-ma nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Sau các việc đó, Phao-lô quyết định trong lòng sẽ đi qua Ma-xê-đoan và A-chai để về Giê-ru-sa-lem. Ông nói: “Sau khi về đó, tôi cũng phải đến thăm Rô-ma.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Sau đó, Phao-lô quyết định lên Giê-ru-sa-lem. Trước hết ông dự định ghé qua các xứ thuộc Ma-xê-đoan và Nam Hi-lạp rồi đến Giê-ru-sa-lem. Ông bảo, “Sau khi ghé thăm Giê-ru-sa-lem, tôi cũng muốn thăm La-mã nữa.”

New International Version (NIV)

22He sent two of his helpers, Timothy and Erastus, to Macedonia, while he stayed in the province of Asia a little longer.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ông sai hai người phụ tá của mình là Ti-mô-thê và Ê-rát đi trước qua Ma-xê-đô-ni-a; ông thì ở lại A-si-a ít lâu nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vậy ông phái hai người phụ tá là Ti-mô-thê và Ê-ra-tu đi qua Ma-xê-đô-ni-a trước; còn ông, ông ở lại trong vùng A-si-a thêm một thời gian.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ông sai hai người phụ tá là Ti-mô-thê và Ê-rát đi trước qua Ma-xê-đoan, trong khi ông còn ở lại Tiểu Á thêm một thời gian.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Phao-lô gởi hai đồng nghiệp là Ti-mô-thê và Ê-rát-tu đi trước đến Ma-xê-đoan, còn ông thì ở lại vùng Tiểu Á một thời gian nữa.

New International Version (NIV)

23About that time there arose a great disturbance about the Way.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Vào thời điểm ấy, có một cuộc rối loạn lớn xảy ra liên quan đến đạo Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Lúc ấy có cuộc rối loạn không nhỏ xảy ra liên quan đến Ðạo.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Bấy giờ, một cuộc náo loạn lớn xảy ra tại Ê-phê-sô vì Đạo Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Trong lúc đó có náo loạn lớn vì đạo Chúa tại Ê-phê-sô.

New International Version (NIV)

24A silversmith named Demetrius, who made silver shrines of Artemis, brought in a lot of business for the craftsmen there.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Một người thợ bạc kia tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Một người thợ bạc tên Đê-mê-triu làm những khám thờ nữ thần Đi-anh bằng bạc, đem lại nhiều lợi tức cho các thợ thủ công.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Số là có một người thợ bạc kia tên là Ðê-mê-triu; ông làm nghề đúc khám thờ bằng bạc cho Thần Ạc-tê-mít, nhờ đó các thợ thủ công đã có một nguồn lợi tức không nhỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Một người thợ bạc tên Đê-mê-triu chuyên làm các điện thờ nữ thần Ác-tê-mít bằng bạc, đem lại nguồn lợi lớn cho giới thợ bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Có một thợ bạc tên Đê-mê-triu, chế ra những mô hình nhỏ bằng bạc của đền thờ nữ thần Ạt-tê-mít. Những kẻ làm nghề ấy kiếm rất nhiều tiền.

New International Version (NIV)

25He called them together, along with the workers in related trades, and said: “You know, my friends, that we receive a good income from this business.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ông tập hợp những người thợ đó với các đồng nghiệp lại và nói: “Thưa các bạn, các bạn biết chúng ta được thịnh vượng là nhờ công việc nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ông tập họp các thợ thủ công và các đồng nghiệp của ông lại và nói, “Thưa các bạn, các bạn hẳn đã biết rằng nhờ nghề nầy chúng ta được giàu có.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ông triệu tập toàn thể thợ bạc và những người đồng nghiệp, và bảo: “Thưa các đồng nghiệp, các bạn đã biết nhờ nghề này mà chúng ta được giàu có.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Đê-mê-triu nhóm họp các đồng nghiệp và bàn, “Các bạn biết chúng ta kiếm khá nhiều tiền trong nghề nầy.

New International Version (NIV)

26And you see and hear how this fellow Paul has convinced and led astray large numbers of people here in Ephesus and in practically the whole province of Asia. He says that gods made by human hands are no gods at all.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Như các bạn đã thấy và nghe, không những tại Ê-phê-sô mà hầu như cả A-si-a, tên Phao-lô nầy đã thuyết phục và làm cho nhiều người lầm lạc. Nó nói rằng các hình tượng bởi tay người làm ra chẳng phải là các thần.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Nhưng các bạn đã thấy và đã nghe đó: không những ở Ê-phê-sô, nhưng trong khắp vùng A-si-a, tên Phao-lô nầy đã thuyết phục và thay đổi quan niệm của rất đông người, bảo rằng những thần tượng do bàn tay người ta làm ra không phải là thần.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Chính các bạn cũng đã nghe và thấy rằng tên Phao-lô này dám bảo: Các thần tượng do tay người làm ra không phải là thần. Nó thuyết phục được nhiều người, không những ở thành Ê-phê-sô mà gần khắp cả Tiểu Á nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Nhưng hãy coi tên Phao-lô hại chúng ta biết bao nhiêu. Hắn thuyết phục nhiều người ở Ê-phê-sô và hầu hết dân chúng vùng Tiểu Á! Hắn nói rằng những thần do người làm ra không phải là thần.

New International Version (NIV)

27There is danger not only that our trade will lose its good name, but also that the temple of the great goddess Artemis will be discredited; and the goddess herself, who is worshiped throughout the province of Asia and the world, will be robbed of her divine majesty.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Như vậy, chẳng những việc kinh doanh của chúng ta có nguy cơ bị mất uy tín, mà đền thờ của đại nữ thần Đi-anh cũng bị khinh thường; rồi sự vĩ đại của nữ thần được toàn A-si-a cùng cả thế giới tôn kính cũng sẽ tiêu tan.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ðiều đó không những gây nguy hiểm cho nghề nghiệp chúng ta bị chê bai, mà còn làm cho đền thờ của nữ thần vĩ đại Ạc-tê-mít bị coi chẳng ra gì, và nữ thần của chúng ta được tôn thờ khắp cõi A-si-a và cả thế giới sẽ bị diệt mất vẻ huy hoàng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Chẳng những chúng ta sợ nghề nghiệp mình bị bêu riếu, lại còn có nguy cơ Đền thờ của đại nữ thần Ác-tê-mít cũng sẽ bị khinh dể, và đại danh của nữ thần được mọi người trong cả Tiểu Á và toàn thế giới tôn thờ cũng sẽ bị tiêu tan!”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ngoài cái nguy là công việc làm ăn của chúng ta mất uy tín, còn cái nguy khác là dân chúng sẽ bắt đầu cho rằng đền thờ của đại nữ thần Ạt-tê-mít không ra gì nữa. Uy danh lớn của nữ thần sẽ bị tiêu diệt vì Ạt-tê-mít là nữ thần mà mọi người trong vùng Tiểu Á và cả thế giới tôn thờ.”

New International Version (NIV)

28When they heard this, they were furious and began shouting: “Great is Artemis of the Ephesians!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nổi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nghe những lời ấy, họ nổi giận, kêu lớn: “Vĩ đại thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Khi nghe như thế, họ đùng đùng nổi giận và hô to rằng, “Vĩ đại thay là thần Ạc-tê-mít của người Ê-phê-sô!”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nghe những lời ấy, họ nổi giận, hét lên: “Vĩ đại thay nữ thần Ác-tê-mít của người Ê-phê-sô!”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Khi các người kia nghe thế liền nổi giận hét lên, “Ạt-tê-mít là đại nữ thần của Ê-phê-sô!”

New International Version (NIV)

29Soon the whole city was in an uproar. The people seized Gaius and Aristarchus, Paul’s traveling companions from Macedonia, and all of them rushed into the theater together.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Cả thành đều rối loạn; họ cùng chạy ùa vào nhà hát, kéo theo Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đô-ni-a, bạn đồng hành với Phao-lô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Cả thành đầy hỗn loạn; dân chúng ùn ùn kéo nhau đến hý trường, lôi theo Gai-út và A-ri-tạc, là các bạn đồng hành của Phao-lô đến từ Ma-xê-đô-ni-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Cả thành phố đều rối loạn. Người ta cùng nhau ào ào chạy vào hý trường, kéo theo Gai-út và A-ri-tạc, hai người Ma-xê-đoan bạn đồng hành của Phao-lô.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Cả thành xôn xao. Dân chúng bắt Gai-út và A-ri-tạc, hai bạn đồng hành của Phao-lô từ Ma-xê-đoan đến, xong chạy ùa tới rạp hát.

New International Version (NIV)

30Paul wanted to appear before the crowd, but the disciples would not let him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Phao-lô muốn đi ra trước mặt dân chúng, nhưng các môn đồ can ngăn ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Phao-lô muốn ra gặp đám đông, nhưng các môn đồ không cho ông ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Phao-lô định vào giáp mặt đám đông nhưng các môn đệ Chúa ngăn cản.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Phao-lô muốn đi vào nói chuyện với quần chúng nhưng các tín hữu không cho.

New International Version (NIV)

31Even some of the officials of the province, friends of Paul, sent him a message begging him not to venture into the theater.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Cũng có mấy quan lớn xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Một vài người lãnh đạo ở A-si-a, là bạn của ông, cũng sai người đến khuyên ông đừng mạo hiểm vào nhà hát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ngay cả những viên chức lãnh đạo trong vùng A-si-a là các bạn của Phao-lô cũng nhắn tin và khuyên ông không nên mạo hiểm mà vào hý trường.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Vài nhà lãnh tụ Tiểu Á là bạn của Phao-lô cũng sai người đến khuyên ông đừng mạo hiểm vào hý trường.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Ngoài ra, vài nhà cầm quyền vùng Tiểu Á, bạn của Phao-lô nhắn và khuyên ông chớ nên đi đến rạp hát.

New International Version (NIV)

32The assembly was in confusion: Some were shouting one thing, some another. Most of the people did not even know why they were there.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Trong khi ấy, đám đông thật là hỗn loạn: người thì kêu lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác, vì đa số đều không biết tại sao mình tụ họp ở đây.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Trong khi đó tại hý trường, người la lên thể nầy, kẻ hô lên thể khác. Cả đám đông đều rối loạn và hầu hết không biết tại sao họ tập họp về đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Đám đông thật là hỗn loạn: Người hô thế này, kẻ gào thế khác. Phần đông cũng chẳng hiểu vì lý do nào mình đến tụ họp.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Người thì la ó một đằng, kẻ thì hét lên một nẻo. Cuộc họp trở thành cực kỳ hỗn loạn. Đa số dân chúng đều không hiểu tại sao mình lại đến đó.

New International Version (NIV)

33The Jews in the crowd pushed Alexander to the front, and they shouted instructions to him. He motioned for silence in order to make a defense before the people.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Người Do Thái đẩy ông A-léc-xan-đơ ra phía trước và một vài người trong đám đông bảo ông lên tiếng. A-léc-xan-đơ lấy tay ra hiệu muốn bào chữa trước công chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Một vài người trong đám đông giục A-léc-xan-đơ, người mà dân Do-thái địa phương đẩy ra để phát biểu. A-léc-xan-đơ ra dấu cho họ im lặng và toan nói mấy lời biện bạch trước đám đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Một số người từ đám đông chỉ dẫn cho A-léc-xan-đơ nên nói gì vì người Do Thái đẩy ông ra đứng trước. A-léc-xan-đơ lấy tay ra hiệu, định tự bào chữa trước công chúng

Bản Phổ Thông (BPT)

33Người Do-thái bắt một người tên A-lịch-sơn đẩy ra trước công chúng rồi vài người biểu ông lên tiếng. A-lịch-sơn giơ tay ra hiệu muốn giải thích cho dân chúng.

New International Version (NIV)

34But when they realized he was a Jew, they all shouted in unison for about two hours: “Great is Artemis of the Ephesians!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Nhưng vừa khi nhận ra ông là người Do Thái thì cả đoàn dân đồng thanh hô lớn trong suốt hai tiếng đồng hồ: “Vĩ đại thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Nhưng khi họ nhận ra ông là người Do-thái, mọi người đồng thanh gào to gần hai tiếng đồng hồ rằng, “Vĩ đại thay là thần Ạc-tê-mít của người Ê-phê-sô!”

Bản Dịch Mới (NVB)

34Nhưng vừa nhận ra ông là người Do Thái, đoàn dân đồng thanh hô lớn trong suốt hai tiếng đồng hồ: “Nữ thần Ác-tê-mít của người Ê-phê-sô vĩ đại thay!”

Bản Phổ Thông (BPT)

34Nhưng khi chúng thấy A-lịch-sơn là người Do-thái thì đồng thanh la lớn suốt hai giờ liền, “Ạt-tê-mít là đại nữ thần của người Ê-phê-sô!”

New International Version (NIV)

35The city clerk quieted the crowd and said: “Fellow Ephesians, doesn’t all the world know that the city of Ephesus is the guardian of the temple of the great Artemis and of her image, which fell from heaven?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Lúc ấy, ông thư ký thành phố bảo dân chúng yên lặng và tuyên bố: “Thưa đồng bào Ê-phê-sô, ai lại không biết thành Ê-phê-sô là người canh giữ đền thờ của đại nữ thần Đi-anh và tượng của nữ thần từ trời giáng xuống sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Cuối cùng viên thư ký thành phố đã bước ra trấn an đám đông và nói rằng:“Kính thưa quý vị, những công dân của Thành Ê-phê-sô. Có ai trong nhân gian mà không biết rằng Thành Ê-phê-sô đã được chọn làm người bảo hộ cho đền thờ của đại nữ thần Ạc-tê-mít, và hình tượng của nữ thần đã từ trời rơi xuống chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

35Tổng thư ký thành phố trấn an đoàn dân và bảo: “Đồng bào Ê-phê-sô! Ai lại không biết thành phố Ê-phê-sô có nhiệm vụ canh giữ đền thờ đại nữ thần Ác-tê-mít và tượng của nữ thần đã từ trời giáng xuống sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

35Bấy giờ viên tổng thư ký thành phố yêu cầu họ im lặng rồi bảo, “Dân Ê-phê-sô ơi, ai cũng biết Ê-phê-sô là thành phố bảo tồn đền thờ của đại nữ thần Ạt-tê-mít và tượng thánh của nữ thần từ trời rơi xuống.

New International Version (NIV)

36Therefore, since these facts are undeniable, you ought to calm down and not do anything rash.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nổi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Những điều đó không ai có thể chối cãi, nên đồng bào hãy bình tĩnh, đừng làm điều gì vội vã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Những việc ấy không thể nào chối cãi được. Vậy xin quý vị hãy bình tĩnh và đừng làm gì nông nổi.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Vậy, vì không ai chối cãi được điều đó, nên đồng bào nên bình tĩnh, đừng làm gì vội vã!

Bản Phổ Thông (BPT)

36Vì không ai chối cãi được điều ấy nên các bạn hãy bình tĩnh. Phải đắn đo suy nghĩ trước khi hành động.

New International Version (NIV)

37You have brought these men here, though they have neither robbed temples nor blasphemed our goddess.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Vì những người mà đồng bào đã giải đến đây không trộm cắp vật thánh cũng không phạm thượng với nữ thần chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Quý vị đã giải những người nầy đến đây, nhưng họ không trộm cắp của đền thờ và cũng không nói phạm đến thần của chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Đồng bào đã giải mấy người này đến đây, nhưng họ không có trộm cắp của Đền Thờ cũng không phạm thượng đến nữ thần của đồng bào!

Bản Phổ Thông (BPT)

37Các bạn giải mấy người nầy đến đây, nhưng họ chưa có nói gì nghịch lại nữ thần của chúng ta hoặc đánh cắp món gì trong đền thờ của nữ thần cả.

New International Version (NIV)

38If, then, Demetrius and his fellow craftsmen have a grievance against anybody, the courts are open and there are proconsuls. They can press charges.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ thủ công của ông ta có muốn kiện cáo ai thì đã có các tòa án và các thống đốc, hãy để họ kiện cáo nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Vậy nếu Ðê-mê-triu và các thợ thủ công của ông muốn kiện cáo ai điều gì, thì đã có các tòa án đang mở cửa; nơi đó có các quan chấp chính xét xử; hãy để họ đưa nhau ra tòa mà kiện cáo.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các đồng nghiệp muốn kiện cáo ai thì đã có các tòa án và các thẩm phán, cứ để họ đưa nhau ra tòa!

Bản Phổ Thông (BPT)

38Nếu Đê-mê-triu và các đồng nghiệp của anh ta muốn kiện cáo ai, thì họ nên ra trước tòa và các quan tòa để hai bên đối chất nhau.

New International Version (NIV)

39If there is anything further you want to bring up, it must be settled in a legal assembly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Còn nếu đồng bào yêu cầu việc gì nữa thì sẽ được giải quyết tại hội đồng hợp pháp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Nếu quý vị không còn vấn đề gì khác, xin hãy để việc ấy cho Hội Ðồng Pháp Luật giải quyết.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Nếu đồng bào còn đòi hỏi điều gì, thì xin giải quyết tại hội đồng hợp pháp.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Còn các bạn muốn thảo luận về vấn đề gì khác thì chờ đến phiên họp thường xuyên của hội đồng thành phố quyết định.

New International Version (NIV)

40As it is, we are in danger of being charged with rioting because of what happened today. In that case we would not be able to account for this commotion, since there is no reason for it.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Vì e rằng chúng ta sẽ bị truy tố về vụ nổi loạn hôm nay, và chúng ta không thể tìm lý do nào để bênh vực sự tụ họp ồn ào nầy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Vì thật vậy chúng ta có nguy cơ bị cáo buộc về tội nổi loạn đã xảy ra hôm nay, bởi chúng ta sẽ không có lý do chính đáng nào để giải thích sự rối loạn nầy cả.”

Bản Dịch Mới (NVB)

40Vì thật ra, chúng ta có cơ nguy bị tố cáo về tội nổi loạn vì vụ tập họp đông đảo hôm nay mà không có lý do nào biện minh được.”

Bản Phổ Thông (BPT)

40Tôi nói thế là vì nếu người ta thấy cuộc lộn xộn bữa nay thì sẽ đoán rằng chúng ta định gây loạn. Chúng ta không thể giải thích hành động nầy, vì thực tình buổi tập họp hôm nay chẳng có lý do chính đáng nào cả.”

New International Version (NIV)

41After he had said this, he dismissed the assembly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Nói xong, ông giải tán đám đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Sau khi ông đã nói như vậy, ông giải tán đám đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Nói xong, viên tổng thư ký giải tán đám đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Sau khi viên tổng thư ký thành phố nói xong thì cho họ ra về.