So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1When Paul and his companions had passed through Amphipolis and Apollonia, they came to Thessalonica, where there was a Jewish synagogue.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phao-lô và Si-la đi qua Am-phi-pô-lít và A-pô-lô-ni-a rồi đến Tê-sa-lô-ni-ca, nơi có một nhà hội Do Thái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau khi Phao-lô và Si-la đi qua Thành Am-phi-pô-li và Thành A-pô-lô-ni-a, họ đến Thành Thê-sa-lô-ni-ca; ở đó có một hội đường của người Do-thái.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Phao-lô và Si-la đi ngang qua hai thành Am-phi-bô-li và A-bô-lô-ni rồi đến Tê-sa-lô-ni-ca; trong thành này có một hội đường của người Do Thái.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phao-lô và Xi-la viếng qua miền Am-phi-bô-li, A-bô-lô-ni rồi đến Tê-sa-lô-ni-ca. Tại đó có một hội đường Do-thái.

New International Version (NIV)

2As was his custom, Paul went into the synagogue, and on three Sabbath days he reasoned with them from the Scriptures,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Theo thói quen, Phao-lô đến nhà hội; trong ba ngày sa-bát, ông biện luận với họ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Theo thói quen Phao-lô đến hội đường và liên tiếp ba ngày Sa-bát luận giải Kinh Thánh với họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Phao-lô theo thói quen vào hội đường và liên tiếp trong ba ngày Sa-bát, dùng Kinh Thánh tranh luận với người Do Thái,

Bản Phổ Thông (BPT)

2Theo thông lệ, mỗi ngày Sa-bát Phao-lô đi vào hội đường, liên tiếp như thế trong ba tuần. Ông nói chuyện với người Do-thái về Thánh Kinh.

New International Version (NIV)

3explaining and proving that the Messiah had to suffer and rise from the dead. “This Jesus I am proclaiming to you is the Messiah,” he said.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3lấy Kinh thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3lấy Kinh Thánh giải thích và chứng minh rằng Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi sống lại từ cõi chết. Ông nói: “Đức Chúa Jêsus mà tôi rao truyền cho các ông đây chính là Đấng Christ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ông giải thích và chứng minh rằng Ðấng Christ phải chịu khổ hình và phải sống lại từ cõi chết. Ông bảo, “Ðức Chúa Jesus nầy, Ðấng tôi rao giảng cho anh chị em, chính là Ðấng Christ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3giải thích và chứng minh rằng Chúa Cứu Thế phải chịu thống khổ và sống lại từ kẻ chết. Ông nói: “Đức Giê-su này mà tôi rao truyền cho các ông đây chính là Chúa Cứu Thế!”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ông giảng giải và chứng minh rằng Chúa Cứu Thế phải chịu chết rồi sống lại từ kẻ chết. Ông bảo, “Chúa Giê-xu, Đấng mà tôi nói với các ông bà, là Chúa Cứu Thế.”

New International Version (NIV)

4Some of the Jews were persuaded and joined Paul and Silas, as did a large number of God-fearing Greeks and quite a few prominent women.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Một số người trong họ được thuyết phục đi theo Phao-lô và Si-la; cũng có rất nhiều người Hi Lạp vốn thờ kính Đức Chúa Trời, và không ít phụ nữ thuộc giới thượng lưu tin Chúa nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Một số người được thuyết phục và nhập theo Phao-lô và Si-la; trong số đó có nhiều người Hy-lạp theo Do-thái Giáo cách sùng kính và khá đông quý bà thuộc giới thượng lưu trong thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Một số người được thuyết phục, kết hợp với Phao-lô và Si-la, gồm rất nhiều người Hy Lạp từng kính thờ Đức Chúa Trời và một số đông phụ nữ thuộc giới thượng lưu.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Một số người Do-thái chịu tin. Họ hợp tác với Phao-lô và Xi-la, cùng với nhiều người Hi-lạp kính thờ Thượng Đế và các phụ nữ có uy tín.

New International Version (NIV)

5But other Jews were jealous; so they rounded up some bad characters from the marketplace, formed a mob and started a riot in the city. They rushed to Jason’s house in search of Paul and Silas in order to bring them out to the crowd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nhưng các người Do Thái ghen ghét, rủ bọn côn đồ ngoài đường phố, tập hợp đám đông và gây rối loạn trong thành. Chúng kéo đến nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la để đưa ra trước dân chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nhưng người Do-thái sinh lòng ganh tị, họ dẫn theo một số côn đồ ngoài chợ, tập họp một đám đông, và gây nên một cuộc náo loạn trong thành. Họ kéo đến nhà của Gia-sôn kiếm Phao-lô và Si-la để đem ra trước đám đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nhưng người Do Thái ghen ghét, rủ bọn côn đồ hung ác ngoài chợ, và tập họp đám đông, gây rối loạn trong thành phố. Họ kéo đến nhà Gia-sôn tìm hai người để đem nộp cho đám đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nhưng các người Do-thái khác đâm ra ganh ghét. Họ xúi giục mấy tên du đãng nơi phố chợ, họp thành bè lũ rồi gây bạo động. Chúng chạy đến nhà Gia-xôn tìm Phao-lô và Xi-la, định lôi họ ra trước dân chúng.

New International Version (NIV)

6But when they did not find them, they dragged Jason and some other believers before the city officials, shouting: “These men who have caused trouble all over the world have now come here,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Tìm không được, chúng kéo Gia-sôn và vài anh em đến trước chính quyền thành phố, tố cáo: “Những tên nầy đã gây rối loạn trong thiên hạ, bây giờ chúng cũng đến đây,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nhưng khi không tìm được hai ông, họ bắt Gia-sôn và một số anh chị em, kéo những người ấy đến trước chính quyền thành phố, rồi lớn tiếng tố cáo, “Những kẻ làm cho thế giới đảo lộn nầy bây giờ đang ở đây,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tìm không được, họ kéo Gia-sôn và vài anh em tín hữu đến các nhà cầm quyền thành phố, lớn tiếng tố cáo: “Bọn gây rối thế giới đã đến đây,

Bản Phổ Thông (BPT)

6Tìm không được, chúng liền kéo Gia-xôn và vài tín hữu khác đến các nhà cầm quyền trong thành phố. Dân chúng la lên, “Bọn nầy chuyên gây rối khắp nơi trên thế giới, rồi bây giờ mò đến đây!

New International Version (NIV)

7and Jason has welcomed them into his house. They are all defying Caesar’s decrees, saying that there is another king, one called Jesus.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7và Gia-sôn đã chứa chấp chúng! Cả bọn đều có hành động chống lại luật lệ Sê-sa, nói rằng có một vua khác, là Jêsus.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7thế mà Gia-sôn đã chứa chấp bọn chúng. Chúng đã nghịch lại những sắc chỉ của Hoàng Ðế Sê-sa, bảo rằng có một vua khác là Jesus.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7và Gia-sôn chứa chấp chúng! Cả bọn chúng đều phạm luật của Sê-sa! Chúng bảo có một vua khác tên là Giê-su!”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Gia-xôn đã chứa chấp chúng trong nhà. Tất cả bọn họ làm những việc chống nghịch luật pháp Xê-xa, bảo rằng có một vua khác tên là Giê-xu.”

New International Version (NIV)

8When they heard this, the crowd and the city officials were thrown into turmoil.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nghe những lời ấy, dân chúng và các nhà cầm quyền thành phố đều náo động.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Dân chúng và những người lãnh đạo trong thành nghe thế thì bối rối.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nghe lời tố cáo, dân chúng và các nhà cầm quyền thành phố đều náo động.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Dân chúng và các nhà cầm quyền thành phố nghe thế liền nổi giận.

New International Version (NIV)

9Then they made Jason and the others post bond and let them go.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Sau đó, nhà cầm quyền đòi Gia-sôn và các người khác nộp tiền thế chân theo luật định, rồi thả ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nhưng sau khi họ nhận tiền thế chân cho Gia-sôn và các tín hữu, họ thả những người ấy ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng họ chỉ bắt Gia-sôn và các đồng bạn nộp tiền thế chân rồi thả ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Chúng bắt Gia-xôn và mấy người kia đóng tiền thế chân rồi thả các tín hữu ra.

New International Version (NIV)

10As soon as it was night, the believers sent Paul and Silas away to Berea. On arriving there, they went to the Jewish synagogue.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngay trong đêm đó, anh em đưa Phao-lô và Si-la đến Bê-rê; khi đến nơi, họ vào nhà hội Do Thái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Tối hôm đó anh chị em lập tức đưa Phao-lô và Si-la qua Thành Bê-rê. Khi vừa đến nơi, hai ông đi ngay đến hội đường của người Do-thái.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Trời vừa tối, anh em tín hữu lập tức đưa Phao-lô và Si-la qua Bê-rê. Vừa đến nơi, hai ông vào hội đường Do Thái.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đêm ấy các tín hữu đưa Phao-lô và Xi-la đến Bê-rê. Ở đó hai người đi vào hội đường của người Do-thái.

New International Version (NIV)

11Now the Berean Jews were of more noble character than those in Thessalonica, for they received the message with great eagerness and examined the Scriptures every day to see if what Paul said was true.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh thánh, để xét lời giảng có thật chăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Những người Do Thái ở đây có tinh thần cởi mở hơn những người ở Tê-sa-lô-ni-ca; họ nhiệt thành tiếp nhận đạo, ngày nào cũng nghiên cứu Kinh Thánh để xét xem lời giảng có đúng không.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Những người Do-thái ở đây có trình độ hơn những người ở Thê-sa-lô-ni-ca. Họ ghi nhận sứ điệp với tất cả nhiệt tâm và ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh để xem những điều được nghe giảng có đúng không.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Những người này cởi mở hơn người Tê-sa-lô-ni-ca; họ nhiệt thành tiếp nhận Đạo Chúa, hằng ngày tra cứu Kinh Thánh để xét xem lời giảng có đúng không.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Những người Do-thái nầy sẵn lòng nghe đạo hơn những người Do-thái ở Tê-sa-lô-ni-ca. Người Bê-rê sốt sắng nghe Phao-lô và Xi-la giảng, và nghiên cứu Thánh Kinh mỗi ngày để xem lời giảng có đúng không.

New International Version (NIV)

12As a result, many of them believed, as did also a number of prominent Greek women and many Greek men.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì thế, nhiều người trong số họ tin Chúa, có các bà thuộc giới thượng lưu Hi Lạp và cả các ông cũng nhiều.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì thế nhiều người giữa họ tin theo, cùng với một số phụ nữ Hy-lạp thuộc giới thượng lưu và một số quý ông người Hy-lạp.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì thế nhiều người Do Thái tin nhận Chúa, ngoài ra còn có một số đông phụ nữ Hy Lạp thuộc giới thượng lưu và nhiều đàn ông cũng tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhiều người tin đạo cùng với các người Hi-lạp có uy tín, cả đàn ông lẫn đàn bà.

New International Version (NIV)

13But when the Jews in Thessalonica learned that Paul was preaching the word of God at Berea, some of them went there too, agitating the crowds and stirring them up.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nhưng khi người Do Thái ở Tê-sa-lô-ni-ca hay tin Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại Bê-rê thì họ đến đó để quấy rối và kích động dân chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nhưng khi những người Do-thái ở Thê-sa-lô-ni-ca nghe rằng Phao-lô đã đến Bê-rê rao giảng Ðạo của Ðức Chúa Trời, họ cũng kéo đến đó, sách động và gây náo loạn dân chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nhưng khi người Do Thái ở Tê-sa-lô-ni-ca nghe tin Đạo Đức Chúa Trời cũng được Phao-lô công bố tại Bê-rê, họ liền kéo sang, sách động và gây rối trong quần chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng khi những người Do-thái ở Tê-sa-lô-ni-ca nghe rằng Phao-lô đang giảng lời Chúa ở Bê-rê, liền kéo đến, tạo hoang mang cho dân chúng và gây rối.

New International Version (NIV)

14The believers immediately sent Paul to the coast, but Silas and Timothy stayed at Berea.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Lập tức, anh em đưa Phao-lô đi về phía biển, còn Si-la và Ti-mô-thê ở lại Bê-rê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Anh chị em tín hữu lập tức đưa Phao-lô xuống thuyền vượt biển, chỉ giữ Si-la và Ti-mô-thê ở lại Bê-rê.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Anh em tín hữu lập tức đưa Phao-lô ra tận bờ biển, còn Si-la và Ti-mô-thê cứ lưu lại Bê-rê.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Các tín hữu lập tức đưa Phao-lô đi tới vùng bờ biển, nhưng Xi-la và Ti-mô-thê thì vẫn ở lại Bê-rê.

New International Version (NIV)

15Those who escorted Paul brought him to Athens and then left with instructions for Silas and Timothy to join him as soon as possible.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Những người dẫn Phao-lô đưa ông đến A-thên rồi trở về, đem chỉ thị cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến với ông càng sớm càng tốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Những người hộ tống Phao-lô đưa ông đến tận Thành A-thên; sau đó họ từ giã ông để trở về, mang theo chỉ thị, bảo Si-la và Ti-mô-thê phải đến với ông càng sớm càng tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Các người hướng đạo đưa Phao-lô đến tận A-then, rồi quay về đem chỉ thị cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến với Phao-lô càng sớm càng tốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Những người dẫn Phao-lô cùng đi với ông đến A-thên. Phao-lô nhắn họ bảo Xi-la và Ti-mô-thê phải đến với ông thật gấp.

New International Version (NIV)

16While Paul was waiting for them in Athens, he was greatly distressed to see that the city was full of idols.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Phao-lô đương đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Bấy giờ, Phao-lô đang đợi Si-la và Ti-mô-thê tại thành A-thên, ông tức giận khi thấy thành phố đầy dẫy những hình tượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Trong khi Phao-lô ở A-thên chờ Si-la và Ti-mô-thê đến, lòng ông nảy sinh bực bội, vì ông thấy thành phố đầy dẫy các tượng thần.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Trong khi chờ đợi hai người tại A-then, Phao-lô tức giận vì thấy thành phố đầy dẫy thần tượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Trong khi Phao-lô chờ Xi-la và Ti-mô-thê ở A-thên, ông rất bực tức vì thấy cả thành phố đầy dẫy thần tượng.

New International Version (NIV)

17So he reasoned in the synagogue with both Jews and God-fearing Greeks, as well as in the marketplace day by day with those who happened to be there.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vậy, ông biện luận với người Do Thái và dân ngoại theo Do Thái giáo trong nhà hội, cũng như với những người qua kẻ lại ngoài quảng trường mỗi ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì thế ông đến hội đường để biện luận với những người Do-thái và những người dân ngoại tin theo Do-thái Giáo; ngày nào ông cũng ra khu hành chính thương mại để biện luận với bất cứ người nào ông gặp.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ông biện luận với các người Do Thái trong hội đường, với những người Hy Lạp có lòng kính thờ Đức Chúa Trời và những người đến tại quãng trường hằng ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Tại hội đường, Phao-lô thảo luận với các người Do-thái và Hi-lạp kính thờ Thượng Đế. Ông cũng nói chuyện với dân chúng trong phố chợ mỗi ngày.

New International Version (NIV)

18A group of Epicurean and Stoic philosophers began to debate with him. Some of them asked, “What is this babbler trying to say?” Others remarked, “He seems to be advocating foreign gods.” They said this because Paul was preaching the good news about Jesus and the resurrection.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Có mấy triết gia thuộc hai trường phái Khoái lạc và Khắc kỷ cũng tranh luận với ông. Kẻ thì hỏi: “Gã bẻm mép nầy muốn nói gì đó?” Người thì bảo: “Hình như ông ta rao giảng về các thần ngoại quốc” — vì Phao-lô truyền giảng Tin Lành về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Cũng có mấy triết gia thuộc trường phái Khoái Lạc và trường phái Khắc Kỷ tranh luận với ông. Có người nói, “Người lắm lời nầy muốn nói gì?” Những người khác bảo, “Dường như ông ấy muốn rao giảng về các thần ngoại quốc nào đó.” Số là Phao-lô đã rao giảng cho họ Tin Mừng của Ðức Chúa Jesus và sự sống lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Mấy triết gia thuộc hai trường phái Khoái Lạc và Khắc Kỷ tranh luận với Phao-lô. Vài người bảo: “Tên lắm lời này muốn nói gì đây?” Mấy người khác lại bảo: “Dường như nó tuyên truyền cho các quỷ thần ngoại quốc!” Họ nói thế vì nghe Phao-lô truyền giảng Phúc Âm về Đức Giê-su và sự sống lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Một vài triết gia thuộc phái Khoái lạc và phái Khắc kỷ tranh luận với Phao-lô.Họ bảo, “Lão nầy chẳng biết mình nói cái gì. Ông ta muốn nói gì thế?” Kẻ khác nói, “Hình như ông ta muốn giới thiệu với chúng ta về mấy ông thần mới,” vì Phao-lô nói chuyện với họ về Chúa Giê-xu và việc Ngài sống lại từ kẻ chết.

New International Version (NIV)

19Then they took him and brought him to a meeting of the Areopagus, where they said to him, “May we know what this new teaching is that you are presenting?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Họ bắt ông đem đến A-rê-ô-pa và hỏi rằng: “Ông có thể cho chúng tôi biết rõ về giáo thuyết mới mà ông trình bày đó không?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Họ dẫn ông đến A-rê-ô-pa-gu và yêu cầu, “Chúng tôi có thể biết giáo lý mới mà ông giảng là gì không?

Bản Dịch Mới (NVB)

19Họ giữ Phao-lô lại, đưa đến trước hội đồng A-rê-ô-ba và bảo rằng: “Chúng tôi muốn biết giáo huấn mới mà ông đang nói đó!

Bản Phổ Thông (BPT)

19Họ mang Phao-lô đến một buổi họp của Đình nghị, và bảo, “Xin giải thích cho chúng tôi về tư tưởng mới nầy mà ông đang giảng dạy.

New International Version (NIV)

20You are bringing some strange ideas to our ears, and we would like to know what they mean.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vì những điều ông giảng chúng tôi nghe lạ tai. Do đó, chúng tôi muốn biết những điều ấy có nghĩa gì.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vì những điều ông đem đến nghe lạ tai với chúng tôi lắm. Chúng tôi muốn biết những điều đó có nghĩa gì.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vì ông mang đến cho chúng tôi mấy điều lạ tai. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa của những điều đó!”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Điều ông nói rất mới với chúng tôi, nên chúng tôi muốn biết rõ thêm.”

New International Version (NIV)

21(All the Athenians and the foreigners who lived there spent their time doing nothing but talking about and listening to the latest ideas.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Thật vậy, tất cả người A-thên và ngoại kiều ở đây chỉ dành thì giờ để nói và nghe điều mới lạ mà thôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Số là người A-thên và các kiều dân ở đó không thích gì hơn là dành thì giờ để bàn tán và nghe ngóng những gì mới lạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

21(Tất cả dân A-then và ngoại kiều tại A-then chỉ dành thì giờ bàn tán và nghe những tư tưởng mới lạ nhất.)

Bản Phổ Thông (BPT)

21(Dân A-thên và các dân ngoại quốc sống ở đó rất thích dành thì giờ để nói về những chuyện mới lạ.)

New International Version (NIV)

22Paul then stood up in the meeting of the Areopagus and said: “People of Athens! I see that in every way you are very religious.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-pa nói rằng: “Thưa quý vị là người A-thên, tôi nhận thấy trên mọi phương diện, quý vị thật là những người sùng đạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Bấy giờ Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-pa-gu và nói, “Kính thưa quý vị là những người ở A-thên: Tôi nhận thấy quý vị rất có lòng tín ngưỡng về mọi phương diện.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Phao-lô đứng giữa hội đồng A-rê-ô-ba và nói: “Thưa quý vị là nguời A-then, tôi nhận thấy bất luận việc gì quý vị cũng rất sùng kính.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Phao-lô đứng giữa buổi họp của Đình nghị và lên tiếng, “Thưa đồng bào A-thên, trong mọi việc, tôi thấy các anh em rất nhiệt thành.

New International Version (NIV)

23For as I walked around and looked carefully at your objects of worship, I even found an altar with this inscription: to an unknown god. So you are ignorant of the very thing you worship—and this is what I am going to proclaim to you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: Thờ Chúa không biết. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đương rao truyền cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Vì khi đi khắp thành phố, quan sát các nơi thờ phượng của quý vị, tôi thấy một bàn thờ có khắc chữ: THỜ THẦN KHÔNG BIẾT. Vậy, Đấng quý vị thờ mà không biết đó, chính là Đấng tôi đang rao truyền cho quý vị đây.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vì tôi đã đi khắp thành phố của quý vị và xem xét kỹ những đối tượng quý vị đang thờ, và tôi thấy một bàn thờ, trên đó có khắc những chữ, ‘Thờ Thần Không Biết.’ Vậy vị thần mà quý vị thờ nhưng không biết chính là vị thần tôi rao giảng cho quý vị đây.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Khi đi qua quan sát các nơi thờ tự của quý vị, tôi có thấy một bàn thờ khắc chữ ‘Thờ Thần Không Biết’. Thần quý vị thờ mà không biết đó chính là thần tôi đang truyền cho quý vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Lúc tôi viếng qua thành phố của anh em, tôi thấy nhiều vật được các anh em tôn thờ. Tôi thấy một bàn thờ có khắc dòng chữ: kính thờ thần chưa biết. Các anh em thờ một thần mình không biết, đó là Thượng Đế mà tôi sẽ trình bày với các anh em.

New International Version (NIV)

24“The God who made the world and everything in it is the Lord of heaven and earth and does not live in temples built by human hands.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Đức Chúa Trời là Đấng đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của đất trời, không ngự trong các đền miếu bởi tay người làm nên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ðức Chúa Trời là Ðấng dựng nên vũ trụ và mọi vật trong đó. Vì Ngài là Ðấng chủ tể của trời và đất, Ngài không ngự trong các đền thờ do tay loài người xây cất.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Đức Chúa Trời đã sáng tạo vũ trụ và vạn vật, là Chúa tể của trời và đất; Ngài không ngự trong các đền miếu do tay người làm ra,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Thượng Đế là Đấng tạo dựng cả thế giới và mọi vật trong đó. Ngài là Chúa của trời và đất. Ngài không ngự trong các đền thờ do tay người xây nên.

New International Version (NIV)

25And he is not served by human hands, as if he needed anything. Rather, he himself gives everyone life and breath and everything else.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ngài cũng chẳng cần tay người phục vụ như thể Ngài cần điều gì, vì chính Ngài là Đấng ban sự sống, hơi thở và mọi thứ khác cho mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ngài cũng không cần bàn tay loài người phục vụ như thể Ngài cần điều gì, vì chính Ngài ban sự sống và hơi thở cho mọi loài mọi vật.

Bản Dịch Mới (NVB)

25cũng không cần tay người phục dịch như thể Ngài cần điều gì; Ngài ban sự sống, hơi thở và mọi vật cho mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Thượng Đế nầy là Đấng ban sự sống, hơi thở và mọi thứ khác cho chúng ta. Ngài không cần ai giúp đỡ, vì Ngài có đủ mọi thứ.

New International Version (NIV)

26From one man he made all the nations, that they should inhabit the whole earth; and he marked out their appointed times in history and the boundaries of their lands.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Từ một người, Ngài đã làm nên mọi dân tộc và khiến họ sống trên khắp mặt đất. Ngài ấn định thời kỳ và ranh giới cho họ cư trú,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Từ một người, Ngài đã tạo nên mọi dân tộc đang sống trên khắp mặt đất. Ngài đã ấn định thì tiết và địa phận cho họ ở,

Bản Dịch Mới (NVB)

26Từ một người, Ngài dựng lên tất cả các dân tộc trong nhân loại cho họ ở khắp mặt địa cầu, định thời gian hiện hữu và biên giới cho họ cư trú,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ngài bắt đầu dựng nên một người, rồi từ người ấy sinh ra vô số người sống khắp nơi trên thế giới. Ngài định thời gian và chỗ ở cho mỗi người.

New International Version (NIV)

27God did this so that they would seek him and perhaps reach out for him and find him, though he is not far from any one of us.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27để họ dò dẫm, tìm kiếm Đức Chúa Trời và có thể gặp được Ngài, mặc dù Ngài chẳng ở xa mỗi người trong chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27để họ có thể tìm kiếm Ðức Chúa Trời, và may ra họ có thể dò dẫm và tìm được Ngài, mặc dù Ngài không ở xa mỗi người chúng ta;

Bản Dịch Mới (NVB)

27để tìm kiếm Đức Chúa Trời, may ra có thể dò dẫm mà tìm được Ngài, dù Ngài không ở xa mỗi người trong chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Thượng Đế làm như thế để con người tìm kiếm Ngài và có thể tìm được Ngài, dù Ngài không cách xa ai trong chúng ta cả.

New International Version (NIV)

28‘For in him we live and move and have our being.’ As some of your own poets have said, ‘We are his offspring.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Vì ở trong Ngài, chúng ta được sống, hoạt động và hiện hữu, như một vài thi nhân của quý vị có nói: ‘Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28vì ‘Trong Ngài chúng ta sống, động, và hiện hữu,’ như một vài thi sĩ của quý vị đã nói, ‘Chúng ta cũng là dòng giống của Ngài.’

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vì ‘Trong Ngài, chúng ta sinh hoạt, cử động và hiện hữu’, như vài thi sĩ của quý vị đã nói: ‘Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.’

Bản Phổ Thông (BPT)

28‘Chúng ta sinh sống, hoạt động và tồn tại trong Ngài.’ Như một vài thi sĩ các anh em đã nói, ‘Chúng ta là con cái Ngài.’

New International Version (NIV)

29“Therefore since we are God’s offspring, we should not think that the divine being is like gold or silver or stone—an image made by human design and skill.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vậy, đã là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chúng ta đừng nghĩ rằng Đấng Thiêng Liêng giống như hình tượng bằng vàng, bạc, hay đá do nghệ thuật và trí tưởng tượng của con người làm ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Vậy, là dòng giống của Ðức Chúa Trời, xin chúng ta đừng nghĩ rằng Ðức Chúa Trời giống như một tác phẩm bằng vàng, bạc, hoặc đá, do óc nghệ thuật và trí tưởng tượng của con người tạo nên.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vậy, đã là dòng dõi của Đức Chúa Trời, chúng ta đừng tưởng bản tính thần linh Ngài giống như vàng, bạc, đá, hình tượng điêu khắc hay sản phẩm tư tưởng của con người.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Vì chúng ta là con cái Thượng Đế, nên các anh em chớ nên nghĩ rằng Ngài giống như điều người ta tưởng tượng hoặc tạc ra từ vàng, bạc hay đá.

New International Version (NIV)

30In the past God overlooked such ignorance, but now he commands all people everywhere to repent.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Thế thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các thời kỳ ngu dại đó; nhưng bây giờ, Ngài ra lệnh mọi người ở khắp mọi nơi phải ăn năn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ðức Chúa Trời đã bỏ qua thời kỳ mông muội đó, nhưng bây giờ Ngài truyền rằng mọi người ở mọi nơi phải ăn năn,

Bản Dịch Mới (NVB)

30Trong quá khứ, Đức Chúa Trời đã bỏ qua sự ngu muội ấy, nhưng bây giờ Ngài ra lệnh cho tất cả loài người phải ăn năn,

Bản Phổ Thông (BPT)

30Trước kia, con người không biết Thượng Đế. Ngài tha thứ cho điều ấy. Nhưng bây giờ Ngài đã bảo mọi người trên thế giới hãy ăn năn hối hận.

New International Version (NIV)

31For he has set a day when he will judge the world with justice by the man he has appointed. He has given proof of this to everyone by raising him from the dead.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Vì Ngài đã ấn định một ngày mà Ngài sẽ lấy sự công chính phán xét thế gian bởi Người Ngài đã lập. Và để xác chứng cho mọi người thấy, Ngài đã khiến Người sống lại từ cõi chết.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31vì Ngài đã định một ngày để phán xét cả thế gian theo lẽ công chính qua một Người Ngài đã lập, và để xác nhận cho thẩm quyền của Người đó trước mọi người, Ngài đã làm cho Người đó sống lại từ cõi chết.”

Bản Dịch Mới (NVB)

31vì Ngài đã ấn định một ngày để phán xét nhân loại cách công minh, do một Người Ngài đã chỉ định. Đức Chúa Trời đã xác chứng cho mọi người bằng cách khiến Người sống lại từ cõi chết.”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Thượng Đế đã định một ngày để xét xử cả thế giới một cách công minh, qua một người Ngài đã chọn từ lâu. Ngài đã chứng tỏ điều nầy, do việc Ngài khiến người ấy từ kẻ chết sống lại.”

New International Version (NIV)

32When they heard about the resurrection of the dead, some of them sneered, but others said, “We want to hear you again on this subject.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Khi nghe nói về sự sống lại từ cõi chết, một số người chế giễu, nhưng một số khác lại nói: “Chúng tôi muốn nghe ông nói chuyện nầy một lần nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Nhưng khi họ nghe nói đến sự sống lại của người chết, một vài người bắt đầu chế nhạo; rồi những người khác nói, “Chúng tôi sẽ nghe ông nói việc ấy vào một dịp khác.”

Bản Dịch Mới (NVB)

32Nghe nói kẻ chết sống lại, một số người chế giễu, nhưng một số khác lại nói: “Chúng tôi muốn nghe ông nói chuyện này một lần nữa!”

Bản Phổ Thông (BPT)

32Khi nghe nói Chúa Giê-xu từ kẻ chết sống lại, thì một số người chê cười. Còn người khác thì bảo, “Để lúc khác chúng tôi sẽ nghe ông nói thêm về chuyện nầy.”

New International Version (NIV)

33At that, Paul left the Council.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Vậy, Phao-lô rời khỏi họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Thấy vậy Phao-lô bước ra khỏi nơi đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Đến đây, Phao-lô bước ra khỏi hội đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Nên Phao-lô bước ra khỏi họ.

New International Version (NIV)

34Some of the people became followers of Paul and believed. Among them was Dionysius, a member of the Areopagus, also a woman named Damaris, and a number of others.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó, có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Nhưng có mấy người đi theo ông và tin nhận Chúa, trong số đó có Đê-ni là một thành viên hội đồng A-rê-ô-pa, và một phụ nữ tên Đa-ma-ri, cùng những người khác nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Nhưng có mấy người đi theo ông và tin. Trong số đó có Ði-ô-ni-si-u, một thành viên của Hội Ðồng A-rê-ô-pa-gu, một bà tên là Ða-ma-ri, và một số người khác cùng tin với họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Nhưng có mấy người theo ông và tin nhận Chúa. Trong số ấy có Đê-ni, một nhân viên hội đồng A-rê-ô-ba, một bà tên Đa-ma-ri và những người khác nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Tuy nhiên có một số người tin và theo Phao-lô. Trong số đó có Đi-ô-ni-xi, một hội viên Đình nghị, một phụ nữ tên Đa-ma-ri và vài người nữa.