So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修訂版(RCUV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修訂版 (RCUV)

1這是猶大烏西雅在位與約阿施的兒子以色列耶羅波安在位的時候,大地震前二年,從提哥亞來的牧人阿摩司所見的-他的話論到以色列

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lời của A-mốt, người trong bọn chăn ở Thê-cô-a, là lời đã được soi dẫn cho người về Y-sơ-ra-ên, đang đời Ô-xia, vua Giu-đa, và đang đời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, hai năm trước cơn động đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lời của A-mốt, một trong những chủ trại nuôi chiên ở Thê-cô-a, nói về những điều mình thấy liên quan đến dân Y-sơ-ra-ên dưới thời Ô-xia, vua Giu-đa và dưới thời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, hai năm trước trận động đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Các sứ điệp của A-mốt, một trong những người chăn bầy ở Tê-cô-a, mà ông đã thấy liên quan đến I-sơ-ra-ên trong thời của U-xi-a vua Giu-đa và trong thời của Giê-rô-bô-am con trai Giô-ách vua I-sơ-ra-ên, hai năm trước khi động đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là lời của tiên tri A-mốt. Ông vốn là một trong những chủ trại chăn nuôi bò và chiên ở làng Thê-qua. Hai năm trước cơn động đất, vào triều vua Ô-xia nước Giu-đa, đồng thời với triều vua Giê-rô-bô-am nước Y-sơ-ra-ên. Đức Chúa Trời tỏ cho ông thấy những điều này về nước Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sau đây là lời của A-mốt, một trong những kẻ chăn chiên ở thị trấn Tê-cô-a. Ông nhìn thấy dị tượng về Ít-ra-en hai năm trước cơn động đất khi Ô-xia làm vua Giu-đa và Giê-rô-bô-am, con Giô-ách làm vua Ít-ra-en.

和合本修訂版 (RCUV)

2他說:「耶和華必從錫安吼叫,從耶路撒冷出聲;牧人的草場哀傷,迦密的山頂枯乾。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người nói rằng: Đức Giê-hô-va sẽ gầm thét từ Si-ôn. Ngài làm cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem. Những đồng cỏ của kẻ chăn chiên sẽ thảm sầu, chót núi Cạt-mên sẽ khô héo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Người nói:“Từ Si-ôn, Đức Giê-hô-va gầm thét.Từ Giê-ru-sa-lem, Ngài làm cho vang tiếng mình ra.Những đồng cỏ của kẻ chăn chiên sẽ thảm sầu,Đỉnh núi Cạt-mên sẽ khô héo.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ông nói, “CHÚA gầm thét từ Si-ôn và cất tiếng từ Giê-ru-sa-lem;Những người chăn than thở vì các đồng cỏ héo khô,Ngay cả trên đỉnh Núi Cạt-mên cũng bị khô cằn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ông tuyên bố: “CHÚA gầm lên từ núi Si-ôn, Từ thành Giê-ru-sa-lem Ngài gào thét. Bỗng chốc đồng cỏ những người chăn chiên khô héo, Rừng cây trên đỉnh núi Cạt-mên úa vàng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2A-mốt nói,“CHÚA sẽ gầm lên từ Giê-ru-sa-lem;Ngài sẽ lên tiếng từ Giê-ru-sa-lem.Các đồng cỏ của kẻ chăn chiên sẽ khô héo,đến nỗi đỉnh núi Cạt-mên cũng sẽ khô cằn.”

和合本修訂版 (RCUV)

3耶和華如此說:「大馬士革三番四次犯罪,以鐵的打穀機擊打基列,我必不撤銷對它的懲罰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Đa-mách đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã lấy đồ đập lúa bằng sắt mà đập Ga-la-át.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Đa-mách chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nó.Vì nó đã lấy dụng cụ đập lúa bằng sắtMà đập Ga-la-át.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Ða-mách nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì chúng đã đập nát Ghi-lê-át bằng dụng cụ bằng sắt,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân thành Đa-mách đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó giày đạp dân xứ Ga-la-át, Như người ta đạp lúa với bàn đạp có mấu sắt!

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA phán:“Vì Đa-mách phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt nó.Chúng nó đè bẹp dân Ghi-lê-átbằng ván đạp lúa có răng sắt.

和合本修訂版 (RCUV)

4我要降火在哈薛的王宮,吞滅便‧哈達的宮殿;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ sai lửa đến trong nhà Ha-xa-ên, đặng thiêu nuốt đền đài của Bên-Ha-đát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ sai lửa đến trên nhà Ha-xa-ênĐể thiêu hủy các đền đài của Bên-ha-đát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến nhà Ha-xa-ên;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của Bên Ha-đát.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống cung điện vua Ha-xa-ên, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài vua Bên-ha-đát.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nên ta sẽ sai lửa xuống trên nhà Ha-xa-ênđể phá sập các tháp cao của Bên Ha-đát.

和合本修訂版 (RCUV)

5我要折斷大馬士革的門閂,剪除亞文平原的居民和伯‧伊甸的掌權者,亞蘭人必被擄到吉珥。」這是耶和華說的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta sẽ bẻ gãy then của Đa-mách; ta sẽ dứt dân cư khỏi trũng A-ven, và kẻ cầm cây trượng khỏi nhà Ê-đen; còn dân sự Sy-ri sẽ bị đày qua Ki-rơ làm phu tù, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta sẽ bẻ gãy then cửa thành Đa-mách;Ta sẽ hủy diệt cư dân khỏi trũng A-venVà kẻ cầm cây trượng khỏi Bết Ê-đen;Còn dân chúng A-ram sẽ bị lưu đày qua Ki-rơ”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta sẽ bẻ gãy các thanh cài các cổng Thành Ða-mách;Ta sẽ tiêu diệt dân cư ở Thung Lũng A-ven,Và diệt trừ kẻ cầm vương trượng của Bết Ê-đen.Dân chúng của A-ram sẽ bị đem lưu đày tại Ki-rơ,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta sẽ đập tan then gài cổng thành Đa-mách, Ta sẽ diệt vua tại Thung Lũng A-ven. Ta sẽ diệt trừ vua ở thành Bết-ê-đen, Và Ta sẽ đầy dân Sy-ri trở về xứ Ki-rơ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta sẽ tiêu hủy thanh cài cửa của Đa-mách,và tiêu diệt vua ngự trị trong thung lũng A-ven,cũng như lãnh tụ của Bết Ê-đen.Dân A-ram sẽ bị bắt làm tù binh đến xứ Kia,” CHÚA phán vậy.

和合本修訂版 (RCUV)

6耶和華如此說:「迦薩三番四次犯罪,擄掠全體百姓交給以東,我必不撤銷對它的懲罰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ga-xa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã đem hết dân sự đi làm phu tù mà nộp cho Ê-đôm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Ga-xa chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nó.Vì nó đã bắt toàn bộ dân chúng đi đày,Và nộp cho Ê-đôm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Ga-xa nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì nó đã bắt dân của cả vùng đem lưu đày và trao nộp chúng cho Ê-đôm,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân thành Ga-xa đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng, Chúng nó bắt dân cư trọn cả vùng Đày qua bán cho dân Ê-đôm làm nô lệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6CHÚA phán:“Vì Ga-xa phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Chúng bán toàn dân để làm tôi mọi cho Ê-đôm.

和合本修訂版 (RCUV)

7我要降火在迦薩城內,吞滅它的宮殿;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ga-xa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ga-xaĐể thiêu hủy những đền đài của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến thiêu hủy tường Thành Ga-xa;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống tường thành Ga-xa, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nên ta sẽ sai lửa xuống vách thành Ga-xađể tiêu hủy các toà nhà kiên cố của nó.

和合本修訂版 (RCUV)

8我要剪除亞實突的居民和亞實基倫的掌權者,反手攻擊以革倫,剩餘的非利士人都必滅亡。」這是主耶和華說的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta sẽ dứt dân cư khỏi Ách-đốt và kẻ cầm cây trượng khỏi Ách-ca-lôn. Ta sẽ trở tay ta nghịch cùng Éc-rôn; và phần sót lại của người Phi-li-tin sẽ chết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ta sẽ dứt cư dân khỏi Ách-đốtVà kẻ cầm cây trượng khỏi Ách-ca-lôn.Ta sẽ trở tay Ta chống lại Éc-rônVà phần sót lại của người Phi-li-tin sẽ chết”Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ta sẽ tiêu diệt dân cư của Ách-đốt,Và diệt trừ kẻ cầm vương trượng của Ách-kê-lôn.Ta sẽ trở tay chống lại Éc-rôn,Và những kẻ còn sót lại của Phi-li-tin sẽ bị tiêu diệt,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ta sẽ diệt trừ vua thành Ách-đốt, Ta sẽ diệt luôn vua thành Ách-ca-lôn, Ta sẽ dang tay ra trừng trị thành Éc-rôn, Dân Phi-li-tin còn sót lại cũng sẽ diệt vong,”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ta sẽ tiêu diệt lãnh tụ thành Ách-đốt,cùng thủ lãnh của Ách-kê-lôn.Rồi ta sẽ nghịch lại dân thành Éc-rôn,và người cuối cùng của Phi-li-tin sẽ chết,”CHÚA là Thượng-Đế phán vậy.

和合本修訂版 (RCUV)

9耶和華如此說:「推羅三番四次犯罪,將全體百姓交給以東,不顧念弟兄的盟約,我必不撤銷對它的懲罰,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ty-rơ đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã nộp hết dân sự cho Ê-đôm, chẳng hề nhớ đến sự giao ước anh em.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Ty-rơ chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút lại án phạt khỏi nóVì chúng đã nộp cả dân chúng cho Ê-đômChẳng hề nhớ đến lời giao ước với anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Ty-rơ nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì nó đã bắt dân của cả vùng đem lưu đày và trao nộp họ cho Ê-đôm,Nó đã không nhớ đến giao ước kết tình anh em giữa hai dân tộc,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân thành Ty-rơ đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó bán dân lưu đầy trọn cả vùng cho Ê-đôm, Chúng chẳng màng đến giao ước giữa anh em,

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA phán:“Vì Tia phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Chúng bán toàn dânđể làm tôi mọi cho Ê-đôm,Chúng quên giao ước thân hữu lập với Ít-ra-en.

和合本修訂版 (RCUV)

10我要降火在推羅城內,吞滅它的宮殿。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ty-rơ, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ty-rơLửa sẽ thiêu hủy những đồn lũy của nó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến thiêu hủy tường Thành Ty-rơ,Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống tường thành Ty-rơ, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài tại đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Cho nên ta sẽ sai lửa xuống vách thành Tiađể thiêu đốt các toà nhà kiên cố của nó.”

和合本修訂版 (RCUV)

11耶和華如此說:「以東三番四次犯罪,怒氣不停發作,永遠懷着憤怒,拿刀追趕兄弟,絲毫不存憐憫,我必不撤銷對它的懲罰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ê-đôm đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã dùng gươm đuổi theo anh em mình, bỏ cả lòng thương xót, và cơn giận nó cứ cắn xé không thôi, nuôi sự thạnh nộ đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của Ê-đôm chồng chất thêm tội ácNên Ta không rút án phạt khỏi nó,Vì nó đã dùng gươm đuổi theo anh em mìnhKhông chút xót thương;Nó cứ giữ cơn giận mãi mãi,Và nuôi thịnh nộ đến đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA phán thế nầy, “Vì tội của Ê-đôm nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì nó đã dùng gươm đuổi giết em nó,Nó đã không giữ lại trong lòng một mảy may lòng thương xót,Thay vào đó, nó để cho lòng hận thù dày vò nó mãi,Và nó nuôi cơn thịnh nộ kéo dài đến muôn đời,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân Ê-đôm đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó dùng gươm săn đuổi anh em mình, Không chút xót thương. Chúng nổi giận cắn xé không thôi, Căm hờn mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA phán:“Vì Ê-đôm phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Chúng săn lùng thân nhân mìnhtức người Ít-ra-en bằng gươm,không chút thương xót.Chúng luôn luôn tức giậnvà trong lòng nóng nảy không thôi.

和合本修訂版 (RCUV)

12我要降火在提幔,吞滅波斯拉的宮殿。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ sai lửa đến trên Thê-man, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Bốt-ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ sai lửa đến trên Thê-man,Lửa sẽ thiêu hủy những đồn lũy của Bốt-ra.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nên Ta sẽ sai một ngọn lửa đến trên Tê-man;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của Bô-ra.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì thế Ta sẽ giáng lửa xuống thành Thê-man, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài thành Bốt-ra.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Cho nên ta sẽ sai lửa đến trên thành Thê-manđể thiêu rụi các toà nhà kiên cố của Bốt-ra.”

和合本修訂版 (RCUV)

13耶和華如此說:「亞捫人三番四次犯罪,剖開基列的孕婦,擴張自己的疆界,我必不撤銷對它的懲罰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của con cái Am-môn đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã mổ bụng đàn bà chửa của Ga-la-át đặng mở rộng bờ cõi mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đức Giê-hô-va phán:“Vì tội ác của con cái Am-môn chồng chất thêm tội ácNên Ta sẽ không rút án phạt khỏi nó.Vì chúng đã mổ bụng phụ nữ mang thai của Ga-la-átĐể mở rộng biên cương mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA phán thế nầy,“Vì tội của Am-môn nặng gấp ba gấp bốn lần, nên Ta sẽ chẳng quay mặt đi mà không phạt nó.Vì nó đã mổ bụng đàn bà có thai tại Ghi-lê-át để bành trướng lãnh thổ của nó,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đây là lời CHÚA phán: “Vi phạm dân Am-môn đã lên đến tột cùng, Ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng. Chúng nó mổ bụng đàn bà mang thai ở Ga-la-át Để mở rộng bờ cõi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA phán:“Vì Am-môn phạm nhiều tội,nên ta chắc chắn sẽ trừng phạt chúng.Chúng mổ bụng đàn bà chửa trong Ghi-lê-át,để bành trướng lãnh thổ mình.

和合本修訂版 (RCUV)

14我要在戰爭吶喊的日子,在旋風狂吹時,在拉巴城內放火,吞滅它的宮殿;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ thắp lửa trong vách thành Ráp-ba, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó giữa tiếng kêu giặc giã trong ngày chiến trận, giữa cơn gió lốc trong ngày bão táp. Vua chúng nó cùng các quan trưởng sẽ đi làm phu tù cùng nhau, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ châm lửa đốt vách thành Ráp-ba,Lửa sẽ thiêu hủy những đồn lũy của nóGiữa tiếng kêu la trong ngày chiến trận,Giữa cơn gió lốc trong lúc phong ba.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nên Ta sẽ nhen lên một ngọn lửa trên tường Thành Ráp-ba;Ngọn lửa ấy sẽ thiêu rụi các lâu đài của nó,Giữa lúc tiếng gào thét trong ngày chiến trận,Cùng với cuồng phong trong ngày giông bão.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì thế Ta sẽ phóng hỏa đốt tường thành Ráp-ba, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài tại đó, Giữa tiếng hò hét trong ngày chiến trận, Giữa cơn gió lốc trong ngày bão táp.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho nên ta sẽ sai lửa xuống vách thành Ráp-bađể thiêu đốt các toà nhà kiên cố của chúng.Điều đó sẽ đến trong ngày chiến trận,trong cơn gió lốc.

和合本修訂版 (RCUV)

15他們的君王和官長必一同被擄。」這是耶和華說的。

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vua và các quan chức của chúngSẽ cùng nhau bị lưu đày,”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vua của nó sẽ bị bắt đem đi lưu đày,Hắn và các quan tướng của hắn sẽ bị bắt đem đi cùng một lúc,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vua chúng nó sẽ bị lưu đầy Cùng với các quan chúng nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Rồi vua và các lãnh tụ nósẽ bị bắt làm tù binh;tất cả đều sẽ bị lưu đày,”CHÚA phán vậy.