So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The war between the house of Saul and the house of David lasted a long time. David grew stronger and stronger, while the house of Saul grew weaker and weaker.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nhà Đa-vít và nhà Sau-lơ giao chiến nhau lâu ngày; nhưng Đa-vít càng ngày càng mạnh, còn nhà Sau-lơ càng ngày càng yếu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Cuộc chiến kéo dài giữa nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít; Đa-vít ngày càng vững mạnh, còn nhà Sau-lơ càng ngày càng suy yếu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Thuở ấy giữa nhà Sau-lơ và nhà Ða-vít luôn có chiến tranh dai dẳng. Nhà Ða-vít càng ngày càng mạnh, trong khi nhà Sau-lơ càng ngày càng yếu.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Giao tranh kéo dài giữa phe vua Sau-lơ và phe vua Đa-vít. Trong khi vua Đa-vít ngày càng vững mạnh, thì dòng dõi vua Sau-lơ ngày càng suy yếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chiến tranh tiếp diễn lâu ngày giữa những người thuộc nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít. Nhà Đa-vít càng ngày càng mạnh, còn nhà Sau-lơ càng ngày càng yếu.

New International Version (NIV)

2Sons were born to David in Hebron: His firstborn was Amnon the son of Ahinoam of Jezreel;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Trong khi ở tại Hếp-rôn, Đa-vít sanh nhiều con trai. Con trưởng nam là Am-nôn, do A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Tại Hếp-rôn, Đa-vít đã sinh được nhiều con trai. Con trưởng nam là Am-nôn, con của A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ðây là các con trai đã sinh cho Ða-vít tại Hếp-rôn: Con đầu lòng là Am-nôn do bà A-hi-nô-am người Giê-rê-ên sinh;

Bản Dịch Mới (NVB)

2Tại Hếp-rôn, các bà vợ vua Đa-vít sanh được con trai cho vua. Con trưởng là Am-nôn, do bà A-hi-nô-am, người Gít-rê-ên, sanh ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Các con trai của Đa-vít sinh ra ở Hếp-rôn. Con trưởng nam là Am-môn, mẹ là A-hi-nô-am ở Ghít-rê-ên.

New International Version (NIV)

3his second, Kileab the son of Abigail the widow of Nabal of Carmel; the third, Absalom the son of Maakah daughter of Talmai king of Geshur;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3con thứ nhì là Ki-lê-áp, do A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên; con thứ ba là Áp-sa-lôm; mẹ người là Ma-a-ca, con gái của Thanh-mai, vua Ghê-su-rơ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3con thứ nhì là Ki-lê-áp, con của A-bi-ga-in, trước là vợ của Na-banh ở Cạt-mên; con thứ ba là Áp-sa-lôm, con của Ma-a-ca, con gái của Thanh-mai, vua Ghê-su-rơ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3con thứ hai là Ki-lê-áp do bà A-bi-ga-in góa phụ của Na-banh, người Cạt-mên sinh; con thứ ba là Áp-sa-lôm do bà Ma-a-ca con gái của Tanh-mai, vua của Ghê-sua sinh;

Bản Dịch Mới (NVB)

3Con thứ hai là Ki-lê-áp, do bà A-bi-ga-in, vợ góa ông Na-banh, người Cạt-mên, sanh ra. Con thứ ba là Áp-sa-lôm, do bà Ma-a-ca, ái nữ vua Tan-mai, xứ Gơ-sua, sanh ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Con thứ nhì là Ki-lê-áp, mẹ là A-bi-ga-in, vợ góa của Na-banh ở Cạt-mên. Con thứ ba là Áp-xa-lôm, mẹ là Ma-a-ca, con gái Thanh-mai, vua Ghê-sua.

New International Version (NIV)

4the fourth, Adonijah the son of Haggith; the fifth, Shephatiah the son of Abital;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4con thứ tư là A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít; con thứ năm là Sê-pha-tia, con trai của A-bi-tanh;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4con thứ tư là A-đô-ni-gia, con của Ha-ghít; con thứ năm là Sê-pha-tia, con của A-bi-tanh;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4con thứ tư là A-đô-ni-gia do bà Hắc-ghít sinh; con thứ năm là Sê-pha-ti-a do bà A-bi-tan sinh;

Bản Dịch Mới (NVB)

4Con thứ tư là A-đô-ni-gia, do bà Ha-ghít sanh ra; con thứ năm là Sơ-phát-gia, do bà A-bi-tanh sanh ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Con thứ tư là A-đô-ni-gia, mẹ là Ha-ghít. Con thứ năm là Sê-pha-tia, mẹ là A-bi-tan.

New International Version (NIV)

5and the sixth, Ithream the son of David’s wife Eglah. These were born to David in Hebron.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Và con thứ sáu là Dít-rê-am, do Éc-la là vợ Đa-vít. Đó là những con trai đã sanh cho Đa-vít, trong khi người ở tại Hếp-rôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5và con thứ sáu là Dít-rê-am, con của Éc-la, vợ Đa-vít. Đó là những con trai đã được sinh ra cho Đa-vít, trong khi vua ở Hếp-rôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5con thứ sáu là Ít-rê-am do vợ của Ða-vít là bà Éc-la sinh. Ðó là các con trai đã sinh cho Ða-vít tại Hếp-rôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Con thứ sáu là Gít-rơ-am, do bà vợ vua Đa-vít tên là Éc-la. Đó là những người con trai do các bà vợ vua Đa-vít sanh cho vua tại Hếp-rôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Con thứ sáu là Ít-rê-am, mẹ là Éc-la, vợ Đa-vít. Đó là những con trai Đa-vít sinh ở Hếp-rôn.

New International Version (NIV)

6During the war between the house of Saul and the house of David, Abner had been strengthening his own position in the house of Saul.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Trọn trong lúc nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít tranh chiến nhau, thì Áp-ne binh vị nhà Sau-lơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Trong lúc chiến tranh tiếp diễn giữa nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít, thì Áp-ne củng cố địa vị mình trong nhà Sau-lơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Thuở ấy trong khi giữa nhà Sau-lơ và nhà Ða-vít có chiến tranh với nhau, Áp-ne bắt lấy cơ hội ấy để củng cố địa vị của ông trong nhà Sau-lơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Trong khi chiến tranh tiếp diễn giữa triều vua Sau-lơ và triều vua Đa-vít, ông Áp-ne củng cố địa vị của mình giữa những người ủng hộ nhà Sau-lơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Trong khi chiến tranh diễn ra giữa những người ủng hộ nhà Sau-lơ và những người ủng hộ nhà Đa-vít thì Áp-ne tìm cách lập mình làm lãnh tụ nhóm ủng hộ Sau-lơ.

New International Version (NIV)

7Now Saul had had a concubine named Rizpah daughter of Aiah. And Ish-Bosheth said to Abner, “Why did you sleep with my father’s concubine?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vả, Sau-lơ có một vợ lẽ, tên là Rít-ba, con gái của A-gia. Ích-bô-sết nói cùng Áp-ne rằng: Cớ sao ngươi đến cùng vợ lẽ của cha ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Trước kia, Sau-lơ có một nàng hầu, tên là Rít-pa, con gái của A-gia. Ích-bô-sết nói với Áp-ne: “Tại sao ngươi đến cùng nàng hầu của cha ta?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vả, Sau-lơ có một cung phi tên là Rít-pa con gái của A-gia. Khi ấy Ích-bô-sết quở trách Áp-ne rằng, “Tại sao ông lại ăn nằm với cung phi của cha tôi?”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vua Sau-lơ trước kia có một nàng hầu tên là Rít-ba, con ông A-gia. Vua Ích-bô-sết, con vua Sau-lơ, trách ông Áp-ne: “Tại sao ông đi lại với nàng hầu của cha tôi?”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Sau-lơ có một người vợ lẽ tên Rít-ba, con gái Ai-gia. Ích-bô-sết hỏi Áp-ne, “Sao anh ăn nằm với vợ lẽ của cha tôi?”

New International Version (NIV)

8Abner was very angry because of what Ish-Bosheth said. So he answered, “Am I a dog’s head—on Judah’s side? This very day I am loyal to the house of your father Saul and to his family and friends. I haven’t handed you over to David. Yet now you accuse me of an offense involving this woman!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Áp-ne lấy làm giận lắm về các lời của Ích-bô-sết, mà nói rằng: Tôi há là đầu chó mà hầu việc Giu-đa sao? Hiện nay tôi hết lòng phú mình cho nhà của Sau-lơ, cha vua, cho các anh em bằng hữu vua, không để cho vua phải sa vào tay của Đa-vít; mà ngày nay vua lại trách tôi về lỗi phạm với người nữ nầy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Áp-ne rất tức giận về những lời của Ích-bô-sết, và nói: “Tôi có làm đầu chó mà theo phe Giu-đa không? Cho đến nay, tôi hết lòng trung thành với nhà Sau-lơ, với các anh em bằng hữu của Sau-lơ, cha bệ hạ, không để cho bệ hạ phải sa vào tay của Đa-vít. Thế mà nay bệ hạ lại hạch tội tôi về lỗi phạm với một người đàn bà!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Áp-ne rất giận về những lời của Ích-bô-sết và nói, “Tôi chẳng phải là cái đầu chó của nhà Giu-đa sao? Ngày nay, tôi đã chứng tỏ lòng trung thành với nhà Sau-lơ cha ngài, với các anh em người, và với các bạn người, mà không để cho ngài lọt vào tay Ða-vít; thế mà ngày nay ngài lại bắt lỗi tôi về chuyện liên hệ với một người đàn bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ông Áp-ne nghe vua Ích-bô-sết trách, giận lắm, nói: “Tôi là đầu chó của Giu-đa sao? Tôi vẫn trung thành với triều vua Sau-lơ, cha của vua, với anh em và bạn bè của vua Sau-lơ cho đến ngày nay. Tôi đã không nộp vua vào tay vua Đa-vít, thế mà bây giờ vua trách tôi về tội dính dáng đến một người đàn bà!

Bản Phổ Thông (BPT)

8Áp-ne vô cùng tức giận về câu nói của Ích-bô-sết, nên ông đáp, “Tôi đã trung thành với Sau-lơ, gia đình ông ta cùng bạn hữu ông ta! Tôi đã không trao anh vào tay Đa-vít. Tôi đâu có phải là tên phản bội làm việc cho Giu-đa đâu? Bây giờ anh lại bảo tôi lăng nhăng với người đàn bà nầy!

New International Version (NIV)

9May God deal with Abner, be it ever so severely, if I do not do for David what the Lord promised him on oath

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nguyện Đức Chúa Trời phạt tôi cách nặng nề, nếu tôi chẳng vì Đa-vít làm thành mọi điều Đức Giê-hô-va đã hứa cùng người,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nguyện Đức Chúa Trời phạt tôi một cách nặng nề nếu tôi chẳng vì Đa-vít làm thành mọi điều Đức Giê-hô-va đã thề hứa với người,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nguyện Ðức Chúa Trời sẽ phạt Áp-ne cách nặng nề nếu tôi không làm cho Ða-vít những gì CHÚA đã thề với ông ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nguyện Đức Chúa Trời phạt Áp-ne cách nặng nề nếu tôi không làm cho vua Đa-vít theo như điều CHÚA hứa với người!

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nếu tôi không làm điều CHÚA đã hứa với Đa-vít thành sự thật thì xin CHÚA phạt tôi!

New International Version (NIV)

10and transfer the kingdom from the house of Saul and establish David’s throne over Israel and Judah from Dan to Beersheba.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10tức là dời nước khỏi nhà Sau-lơ qua nhà Đa-vít, và lập ngôi Đa-vít trên Y-sơ-ra-ên và trên Giu-đa, từ Đan cho đến Bê-e-Sê-ba.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10tức là cất vương quốc khỏi nhà Sau-lơ, và lập ngôi Đa-vít trên Y-sơ-ra-ên và trên Giu-đa, từ Đan cho đến Bê-e Sê-ba.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10tức chuyển vương quyền ra khỏi nhà Sau-lơ và lập ngai vàng của Ða-vít trên I-sơ-ra-ên và Giu-đa, từ Ðan cho đến Bê-e Se-ba.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngài đã hứa chuyển vương quyền từ nhà Sau-lơ sang nhà Đa-vít, và lập Đa-vít làm vua cai trị cả Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, từ Đan đến Bê-e-sê-ba!”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Tôi sẽ lấy nước từ nhà Sau-lơ và khiến cho Đa-vít làm vua trên Ít-ra-en lẫn Giu-đa, từ Đan cho đến Bê-e-sê-ba!”

New International Version (NIV)

11Ish-Bosheth did not dare to say another word to Abner, because he was afraid of him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ích-bô-sết không dám đáp một lời nào cùng Áp-ne, bởi vì sợ người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ích-bô-sết không dám đáp một lời nào với Áp-ne vì sợ người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhà vua không dám đáp lại Áp-ne lấy một lời, vì vua sợ ông ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vua Ích-bô-sết không dám đáp lại ông Áp-ne một lời nào vì vua sợ ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ích-bô-sết không dám nói gì thêm với Áp-ne vì sợ ông ta.

New International Version (NIV)

12Then Abner sent messengers on his behalf to say to David, “Whose land is it? Make an agreement with me, and I will help you bring all Israel over to you.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Áp-ne sai sứ đến Đa-vít, đặng thay mình nói rằng: Xứ sẽ thuộc về ai? Hãy lập giao ước với tôi, tay tôi sẽ giúp ông, đặng hiệp lại cả Y-sơ-ra-ên cho ông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Áp-ne sai người thay mặt mình đến nói với Đa-vít: “Đất nước nầy thuộc về ai? Xin bệ hạ lập giao ước với tôi, tôi sẽ giúp đem toàn dân Y-sơ-ra-ên quay về với bệ hạ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Áp-ne sai các sứ giả thay mặt ông đến gặp Ða-vít và nói, “Ðất nước nầy thuộc về ai?” Xin hãy lập một giao ước với tôi; tôi sẽ giúp ngài một tay để đem cả I-sơ-ra-ên về với ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ông Áp-ne tức khắc sai sứ đến yết kiến vua Đa-vít, tâu: “Đất nước này thuộc về ai? Xin vua lập giao ước với tôi, tôi sẽ giúp đem toàn dân Y-sơ-ra-ên quay về với vua.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Áp-ne sai sứ hỏi thăm Đa-vít như sau, “Ai sẽ cai trị đất nước? Hãy lập ước với tôi, tôi sẽ giúp ông thống nhất cả Ít-ra-en.”

New International Version (NIV)

13“Good,” said David. “I will make an agreement with you. But I demand one thing of you: Do not come into my presence unless you bring Michal daughter of Saul when you come to see me.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đa-vít đáp: Phải lắm; ta sẽ lập giao ước với ngươi. Ta chỉ xin ngươi một điều, là khi ngươi đến thăm ta, chớ đến ra mắt ta trước khi chưa dẫn Mi-canh, con gái của Sau-lơ đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đa-vít đáp: “Tốt lắm! Ta sẽ lập giao ước với ngươi. Ta chỉ đòi ngươi một điều là khi đến gặp ta, ngươi đừng ra mắt ta mà không dẫn Mi-canh, con gái của Sau-lơ đến.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vua đáp, “Tốt lắm. Ta sẽ lập một giao ước với ngươi. Nhưng ta có một việc yêu cầu ngươi: Ngươi sẽ không được gặp mặt ta nếu trước hết ngươi không mang Mĩ-khánh con gái của Sau-lơ khi ngươi đến gặp mặt ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vua Đa-vít đáp: “Được, ta sẽ lập giao ước với ông. Ta chỉ xin ông một điều: ông sẽ không được vào chầu ta nếu ông không dẫn theo bà Mi-canh, ái nữ vua Sau-lơ, khi ông đến xin yết kiến ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Đa-vít trả lời, “Tốt! Ta sẽ lập ước với ngươi nhưng ta xin ngươi làm một điều. Ta chỉ có thể gặp ngươi nếu ngươi mang Mi-canh, con gái Sau-lơ đến cho ta.”

New International Version (NIV)

14Then David sent messengers to Ish-Bosheth son of Saul, demanding, “Give me my wife Michal, whom I betrothed to myself for the price of a hundred Philistine foreskins.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đa-vít bèn sai sứ giả đến Ích-bô-sết con trai của Sau-lơ mà nói rằng: Hãy trả lại Mi-canh, vợ ta, mà ta đã cưới bằng sính lễ một trăm dương bì Phi-li-tin.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đa-vít cũng sai sứ giả đến nói với Ích-bô-sết, con của Sau-lơ: “Hãy trả lại cho ta Mi-canh, người vợ mà ta đã cưới bằng sính lễ một trăm dương bì người Phi-li-tin.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Kế đó Ða-vít gởi sứ điệp đến với Ích-bô-sết con trai Sau-lơ, rằng, “Xin hãy trả Mĩ-khánh vợ của tôi lại cho tôi. Nàng là người tôi đã nộp một trăm dương bì của quân Phi-li-tin làm sính lễ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vua Đa-vít cũng sai sứ đến yết kiến vua Ích-bô-sết, con vua Sau-lơ, tâu: “Xin vua trả Mi-canh, vợ tôi, lại cho tôi. Tôi đã cưới nàng với sính lễ một trăm bao quy đầu của người Phi-li-tin.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Rồi Đa-vít sai sứ đến Ích-bô-sết, con trai Sau-lơ bảo rằng, “Hãy trả Mi-canh, vợ ta lại cho ta. Nàng đã được hứa gả cho ta, ta đã phải giết một trăm người Phi-li-tin, lấy dương bì của chúng mang về cho Sau-lơ để cưới nàng.”

New International Version (NIV)

15So Ish-Bosheth gave orders and had her taken away from her husband Paltiel son of Laish.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ích-bô-sết bèn sai người bắt nàng nơi nhà chồng nàng, là Pha-ti-ên, con trai của La-ít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ích-bô-sết sai người bắt Mi-canh nơi nhà chồng bà, là Pha-ti-ên, con của La-ít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vậy Ích-bô-sết truyền lịnh cho người đến nhà của Pan-ti-ên chồng bà, tức con trai La-ích, bắt bà dẫn đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vua Ích-bô-sết sai người đến nhà chồng bà là Phan-ti-ên, con ông La-ít, đem bà về.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vậy Ích-bô-sết sai người đến bắt Mi-canh khỏi tay chồng nàng là Ba-tiên, con của La-ít.

New International Version (NIV)

16Her husband, however, went with her, weeping behind her all the way to Bahurim. Then Abner said to him, “Go back home!” So he went back.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Chồng nàng vừa đưa đi vừa khóc, theo đến Ba-hu-rim. Đoạn, Áp-ne nói với người rằng: Hãy đi, trở về nhà ngươi. Rồi Pha-ti-ên trở về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Chồng bà vừa đưa đi vừa khóc, theo đến Ba-hu-rim. Lúc ấy, Áp-ne nói với ông ta: “Hãy trở về nhà ông đi!” Pha-ti-ên đành phải trở về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Chồng bà đi theo bà, vừa đi vừa khóc cho đến Ba-hu-rim. Áp-ne bảo ông ấy, “Thôi, ông hãy về đi.” Ông ấy đành trở về.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Chồng bà tiễn bà đi; ông vừa đi vừa khóc theo sau bà đến tận Ba-hu-rim. Bấy giờ ông Áp-ne bảo: “Ông trở về đi.” Ông đành quay về.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Chồng Mi-canh vừa khóc vừa đi theo nàng đến Ba-hu-rim. Nhưng Áp-ne bảo, “Hãy đi về nhà đi.” Cho nên anh ta trở về nhà.

New International Version (NIV)

17Abner conferred with the elders of Israel and said, “For some time you have wanted to make David your king.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Áp-ne nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên rằng: Đã lâu nay, các ông ao ước được Đa-vít làm vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Áp-ne nói với các trưởng lão Y-sơ-ra-ên: “Lâu nay các ông ước ao được Đa-vít làm vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Áp-ne nói với các trưởng lão của I-sơ-ra-ên, “Xưa nay quý vị luôn mong mỏi Ða-vít sẽ làm vua quý vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ông Áp-ne đã bàn trước với các trưởng lão Y-sơ-ra-ên: “Lâu nay, anh em vẫn ao ước được ông Đa-vít làm vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Áp-ne nhắn các lãnh tụ Ít-ra-en như sau: “Các ngươi xưa nay vẫn muốn tôn Đa-vít làm vua.

New International Version (NIV)

18Now do it! For the Lord promised David, ‘By my servant David I will rescue my people Israel from the hand of the Philistines and from the hand of all their enemies.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Vậy bây giờ, hãy làm đi; vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Đa-vít rằng: Ấy bởi Đa-vít, tôi tớ ta, mà ta sẽ giải cứu dân Y-sơ-ra-ên ta khỏi tay dân Phi-li-tin và khỏi tay mọi kẻ thù nghịch họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vậy bây giờ, hãy làm đi; vì Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít rằng: ‘Bởi đầy tớ Ta là Đa-vít, Ta sẽ giải cứu dân Y-sơ-ra-ên khỏi tay người Phi-li-tin và khỏi tay mọi kẻ thù của họ.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bây giờ xin quý vị hãy làm đi, vì CHÚA đã phán về Ða-vít rằng, ‘Bởi tay của Ða-vít tôi tớ Ta, Ta sẽ giải cứu dân Ta khỏi tay dân Phi-li-tin và khỏi tay tất cả quân thù của chúng.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bây giờ là lúc anh em phải hành động. Vì CHÚA có phán về ông Đa-vít như thế này: ‘Ta sẽ dùng đầy tớ Ta là Đa-vít giải cứu dân Y-sơ-ra-ên Ta ra khỏi tay quân Phi-li-tin và khỏi tay mọi kẻ thù khác.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Bây giờ hãy thực hiện điều đó đi! CHÚA đã phán cùng Đa-vít, ‘Qua Đa-vít, ta sẽ giải cứu Ít-ra-en khỏi tay dân Phi-li-tin và mọi kẻ thù của họ.’”

New International Version (NIV)

19Abner also spoke to the Benjamites in person. Then he went to Hebron to tell David everything that Israel and the whole tribe of Benjamin wanted to do.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Áp-ne cũng nói như lời ấy cùng dân Bên-gia-min; đoạn người đi đến Hếp-rôn, để tỏ cho Đa-vít biết sự nghị định của Y-sơ-ra-ên và của cả nhà Bên-gia-min.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Áp-ne cũng nói như vậy với người Bên-gia-min, rồi ông đi đến Hếp-rôn để tỏ cho Đa-vít biết ý định của Y-sơ-ra-ên và của cả nhà Bên-gia-min.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Áp-ne cũng nói với người Bên-gia-min về việc đó. Sau đó Áp-ne đến gặp Ða-vít tại Hếp-rôn và báo lại cho ông nghe những gì toàn thể nhà I-sơ-ra-ên và cả nhà Bên-gia-min cho là tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ông Áp-ne cũng bàn như vậy với người Bên-gia-min. Đoạn ông đi Hếp-rôn trình lên vua Đa-vít tất cả những nguyện vọng của dân Y-sơ-ra-ên và toàn thể chi tộc Bên-gia-min.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Áp-ne cũng nhắn như thế cho dân Bên-gia-min. Rồi ông đi đến Hếp-rôn thuật cho Đa-vít biết những gì người Bên-gia-min và Ít-ra-en định làm.

New International Version (NIV)

20When Abner, who had twenty men with him, came to David at Hebron, David prepared a feast for him and his men.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vậy, Áp-ne đi đến Đa-vít tại Hếp-rôn, đem theo hai mươi người; rồi Đa-vít bày một tiệc đãi Áp-ne cùng những kẻ đi theo người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Áp-ne đến gặp Đa-vít ở Hếp-rôn, đem theo hai mươi người. Đa-vít dọn tiệc đãi Áp-ne cùng những người đi theo ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vậy Áp-ne cùng hai mươi người đi đến gặp Ða-vít tại Hếp-rôn. Ða-vít dọn tiệc thết đãi Áp-ne và những người đi với ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Khi ông Áp-ne đến Hếp-rôn yết kiến vua Đa-vít, ông dẫn theo hai mươi người. Vua Đa-vít mở tiệc khoản đãi ông Áp-ne và những người đi theo ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Áp-ne và hai mươi người đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn. Đa-vít bày một bữa tiệc tiếp đón họ.

New International Version (NIV)

21Then Abner said to David, “Let me go at once and assemble all Israel for my lord the king, so that they may make a covenant with you, and that you may rule over all that your heart desires.” So David sent Abner away, and he went in peace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Áp-ne bèn nói cùng Đa-vít rằng: Tôi sẽ đi hội hiệp lại cả dân Y-sơ-ra-ên đến cùng vua, là chúa tôi, hầu cho chúng lập giao ước với chúa, và chúa sẽ làm vua cho cả Y-sơ-ra-ên, y như lòng chúa ước ao. Vậy, Đa-vít cho Áp-ne về, và người đi bình yên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Áp-ne nói với Đa-vít: “Tôi sẽ đi tập hợp toàn dân Y-sơ-ra-ên cho bệ hạ, là chúa tôi, để họ lập giao ước với bệ hạ, và bệ hạ sẽ làm vua trên toàn cõi Y-sơ-ra-ên, đúng như lòng bệ hạ ước ao.” Đa-vít cho Áp-ne về, và ông ra đi bình an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ðoạn Áp-ne nói với Ða-vít, “Tôi cần phải đứng dậy, đi, và kêu gọi toàn thể I-sơ-ra-ên về với vua, chúa thượng của tôi. Họ sẽ lập một giao ước với ngài, và ngài sẽ trị vì tất cả, theo lòng ngài ao ước.” Vậy Ða-vít tiễn Áp-ne lên đường, và ông ra đi bình an.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Mãn tiệc, ông Áp-ne tâu với vua Đa-vít: “Tôi sẽ đi tập hợp toàn dân Y-sơ-ra-ên về với bệ hạ. Họ sẽ lập giao ước với bệ hạ, rồi bệ hạ sẽ cai trị toàn quốc, như bệ hạ hằng mong ước.” Vua Đa-vít cho ông Áp-ne về, và ông ra đi bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Áp-ne bảo Đa-vít, “Thưa chủ và vua tôi, tôi sẽ đi mang tất cả người Ít-ra-en về với vua. Rồi họ sẽ lập ước với vua để vua cai trị cả Ít-ra-en như vua muốn.”Vậy Đa-vít để Áp-ne ra đi, nên ông ra đi bình yên.

New International Version (NIV)

22Just then David’s men and Joab returned from a raid and brought with them a great deal of plunder. But Abner was no longer with David in Hebron, because David had sent him away, and he had gone in peace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vả, đầy tớ của Đa-vít đi cùng Giô-áp đánh quân thù nghịch trở về, có đem nhiều của giặc. Áp-ne chẳng còn ở cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, vì Đa-vít đã cho người về, và người đi bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Lúc các đầy tớ của Đa-vít cùng Giô-áp trở về sau trận đột kích, đem theo rất nhiều chiến lợi phẩm, thì Áp-ne không còn ở với Đa-vít tại Hếp-rôn; vì Đa-vít đã cho ông ta về, và ông đã ra đi bình an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ngay lúc đó các tôi tớ của Ða-vít và Giô-áp vừa từ một trận đột kích trở về, mang theo nhiều chiến lợi phẩm. Lúc ấy Áp-ne không còn ở với Ða-vít tại Hếp-rôn nữa, vì vua đã cho ông đi về, và ông đã ra đi bình an.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ngay khi ấy, ông Giô-áp và binh sĩ của vua Đa-vít trở về sau một trận đột kích, mang theo nhiều chiến lợi phẩm. Lúc bấy giờ ông Áp-ne không có mặt tại Hếp-rôn với vua Đa-vít, vì vua đã cho ông về, và ông đã ra đi bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Lúc đó thì Giô-áp và các người của Đa-vít từ chiến trận trở về, mang theo nhiều chiến lợi phẩm lấy từ kẻ thù. Đa-vít đã để Áp-ne đi bình yên cho nên ông ta không có mặt với Đa-vít ở Hếp-rôn.

New International Version (NIV)

23When Joab and all the soldiers with him arrived, he was told that Abner son of Ner had come to the king and that the king had sent him away and that he had gone in peace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vậy, Giô-áp cùng cả đạo binh trở về; người ta có đem tin cho người hay rằng: Áp-ne, con trai Nê-rơ, đã đến cùng vua, vua để cho người về, và người đi bình yên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Khi Giô-áp cùng cả đoàn quân trở về, người ta báo tin cho ông: “Áp-ne, con của Nê-rơ, đã đến với vua, nhưng nhà vua đã để cho ông ấy về, và ông đã ra đi bình an.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Nhưng khi Giô-áp và các binh sĩ đi với ông vừa trở về, có người báo cho Giô-áp hay rằng, “Áp-ne con của Ne có đến gặp đức vua, nhưng vua đã cho ông ấy đi về, và ông ấy đã ra đi bình an rồi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Khi ông Giô-áp và toàn quân về đến nơi, ông Giô-áp hay tin ông Áp-ne, con ông Ne, có đến yết kiến vua, và vua đã cho ông về, và ông đã ra đi bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Khi Giô-áp và đạo quân đến Hếp-rôn thì các binh sĩ thuật với Giô-áp, “Áp-ne, con Nê-rơ, đến gặp vua Đa-vít, và Đa-vít để ông ta về bình yên.”

New International Version (NIV)

24So Joab went to the king and said, “What have you done? Look, Abner came to you. Why did you let him go? Now he is gone!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Giô-áp bèn đến cùng vua mà hỏi rằng: Vua có làm điều chi? Kìa, Áp-ne đã đến nhà vua, cớ sao đã cho người đi về như vậy?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Giô-áp liền đến gặp vua và hỏi: “Bệ hạ đã làm gì thế? Kìa, Áp-ne đã đến gặp bệ hạ, tại sao bệ hạ lại cho ông ta về để ông ta đi mất như vậy?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Giô-áp vội vàng đến gặp vua và nói, “Ngài đã làm gì vậy? Nầy, Áp-ne đã đến gặp ngài, tại sao ngài lại để cho hắn ra đi và hắn đã đi mất rồi?

Bản Dịch Mới (NVB)

24Ông Giô-áp liền vào chầu vua, tâu: “Bệ hạ làm gì vậy? Áp-ne đến gặp bệ hạ, sao bệ hạ lại để cho nó ra về? Và nó đã đi rồi!

Bản Phổ Thông (BPT)

24Giô-áp đến gặp vua và hỏi, “Vua làm gì kỳ vậy? Áp-ne đến với vua, tại sao vua để anh ta đi? Bây giờ anh ta đi mất rồi.

New International Version (NIV)

25You know Abner son of Ner; he came to deceive you and observe your movements and find out everything you are doing.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Vua biết Áp-ne, con trai của Nê-rơ, chớ! Người đến chỉ để gạt vua, để rình các đường đi ra đi vào của vua, và đặng biết mọi điều vua làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Bệ hạ biết Áp-ne, con của Nê-rơ, chỉ đến để lừa gạt bệ hạ, và để biết các đường ra lối vào của bệ hạ cùng mọi điều bệ hạ đang làm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ngài chắc hẳn đã nhận biết rằng Áp-ne đến để gạt ngài, để biết đường đi nước bước của ngài, và để biết những gì ngài định làm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Hẳn bệ hạ thừa biết Áp-ne, con ông Ne? Nó đến chỉ để gạt bệ hạ, để dò biết đường đi nước bước của bệ hạ, để tìm hiểu mọi việc bệ hạ làm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

25Vua biết Áp-ne, con Nê-rơ mà! Hắn chỉ đến để gạt vua thôi! Hắn đến để thăm dò những gì vua làm!”

New International Version (NIV)

26Joab then left David and sent messengers after Abner, and they brought him back from the cistern at Sirah. But David did not know it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Đoạn, Giô-áp lui khỏi Đa-vít, sai những sứ giả theo Áp-ne nối gót mà điệu người từ hồ chứa nước Si-ra về, mà không cho Đa-vít hay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Sau khi rời khỏi Đa-vít, Giô-áp sai người đuổi theo Áp-ne và đưa ông trở về từ hồ chứa nước Si-ra. Nhưng Đa-vít không hay biết gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Sau khi Giô-áp rời khỏi Ða-vít, ông sai các sứ giả tức tốc đuổi theo Áp-ne. Họ theo kịp ông ở Giếng Si-ra và mời ông trở lại, nhưng Ða-vít chẳng hay biết gì về việc đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Chầu vua Đa-vít xong, ông Giô-áp lui ra, và tức khắc sai sứ đuổi theo cho kịp ông Áp-ne. Tới bể nước Xi-ra, họ mời ông quay về. Vua Đa-vít chẳng hay biết gì cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sau khi rời Đa-vít, Giô-áp liền sai sứ chạy theo Áp-ne, mang ông về từ giếng Xi-ra. Nhưng Đa-vít không hay biết chuyện đó.

New International Version (NIV)

27Now when Abner returned to Hebron, Joab took him aside into an inner chamber, as if to speak with him privately. And there, to avenge the blood of his brother Asahel, Joab stabbed him in the stomach, and he died.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Khi Áp-ne trở về Hếp-rôn, Giô-áp đem người riêng ra trong cửa thành, dường muốn nói việc kín cùng người; ở đó bèn đâm người trong bụng và giết đi, đặng báo thù huyết cho A-sa-ên, em của Giô-áp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Khi Áp-ne trở lại Hếp-rôn, Giô-áp đem ông riêng ra cổng thành như muốn nói chuyện riêng với ông. Tại đó, Giô-áp đâm vào bụng Áp-ne, và giết chết ông ấy để trả nợ máu cho em của Giô-áp là A-sa-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Khi Áp-ne vừa đến Hếp-rôn, Giô-áp đưa ông ra bên cổng thành như thể để nói chuyện riêng với ông, và tại đó Giô-áp đã bất chợt đâm vào bụng Áp-ne, để trả thù cho máu của A-sa-ên em mình, và Áp-ne đã chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Khi ông Áp-ne về đến Hếp-rôn, ông Giô-áp dẫn ông đi tách ra một bên cổng thành như để nói chuyện riêng. Tại đó, ông Giô-áp đâm kiếm ngay vào bụng ông Áp-ne, giết ông chết để đền nợ máu cho ông A-xa-ên, em mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Khi Áp-ne đến Hếp-rôn thì Giô-áp mang ông riêng ra ngoài cổng. Ông ta làm như muốn nói chuyện riêng với Áp-ne, rồi Giô-áp đâm Áp-ne vào bụng, Áp-ne chết. Vì Áp-ne đã giết A-sa-ên, em Giô-áp, nên Giô-áp giết Áp-ne để báo thù.

New International Version (NIV)

28Later, when David heard about this, he said, “I and my kingdom are forever innocent before the Lord concerning the blood of Abner son of Ner.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Đa-vít liền hay, bèn nói rằng: Ta và nước ta vô tội đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va về huyết của Áp-ne, con trai Nê-rơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Sau đó, Đa-vít nghe được việc nầy thì nói: “Ta và vương quốc ta vô tội đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va về máu của Áp-ne, con của Nê-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Khi Ða-vít nghe tin ấy, ông nói, “Vương quốc của ta và ta đều vô tội đời đời trước mặt CHÚA về máu của Áp-ne con của Ne.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Sau khi nghe biết sự việc, vua Đa-vít tuyên bố: “CHÚA biết ta và ngôi nước ta hoàn toàn vô tội trong vụ đổ máu của ông Áp-ne, con ông Ne.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Về sau khi Đa-vít hay tin đó liền nói, “Nước ta và ta đời đời hoàn toàn vô tội về cái chết của Áp-ne, con Nê-rơ. CHÚA biết điều đó.

New International Version (NIV)

29May his blood fall on the head of Joab and on his whole family! May Joab’s family never be without someone who has a running sore or leprosy or who leans on a crutch or who falls by the sword or who lacks food.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Nguyện huyết ấy đổ lại trên đầu Giô-áp và trên cả nhà cha người! Nguyện nhà Giô-áp chẳng thiếu người bị bịnh bạch trược, bịnh phung, kẻ bại xuội, kẻ bị gươm ngã chết, kẻ thiếu bánh ăn!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Nguyện máu ấy đổ lại trên đầu Giô-áp và trên cả nhà cha hắn! Nguyện nhà Giô-áp chẳng thiếu người bị bệnh lậu, hoặc bệnh phong hủi, hoặc người chỉ biết làm công việc của đàn bà, hoặc ngã chết dưới gươm, hoặc đói khổ thiếu ăn!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Nguyện máu ấy đổ lại trên đầu Giô-áp và trên toàn thể nhà cha nó. Nguyện trong nhà Giô-áp sẽ không bao giờ thiếu người bị bịnh lậu, cùi hủi, què quặt, chết vì gươm, hay đói khổ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ước gì máu đó đổ lại trên đầu ông Giô-áp và trên cả nhà cha ông! Ước gì dòng họ Giô-áp không hề thiếu người bị bệnh hoa liễu, hoặc bệnh phong hủi, hoặc đàn ông mà chỉ biết làm công việc của đàn bà, hoặc người chết vì gươm đao, hoặc người đói khổ thiếu ăn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

29Giô-áp và nhà nó sẽ chịu trách nhiệm về việc nầy. Nguyện gia đình nó luôn luôn có người bị ghẻ chốc hay bệnh ngoài da. Nguyện chúng nó luôn luôn có người tàn tật. Nguyện có người trong gia đình nó bị chết vì giặc giã. Nguyện chúng nó luôn luôn có người bị đói.”

New International Version (NIV)

30(Joab and his brother Abishai murdered Abner because he had killed their brother Asahel in the battle at Gibeon.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Giô-áp và A-bi-sai, em người, giết Áp-ne là như vậy bởi vì Áp-ne đã giết A-sa-ên, em của hai người, sau khi chiến trận tại Ga-ba-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Như thế, Giô-áp và em ông là A-bi-sai, đã giết Áp-ne, vì ông nầy đã giết em của họ là A-sa-ên, trong trận chiến tại Ga-ba-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Như vậy Giô-áp và A-bi-sai em ông đã ám sát Áp-ne, vì ông ấy đã giết chết A-sa-ên em trai họ trong trận chiến tại Ghi-bê-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Như vậy, ông Giô-áp và anh là ông A-bi-sai đã giết chết ông Áp-ne, vì ông này đã giết chết em của họ là ông A-xa-ên trong trận Ghíp-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Giô-áp và A-bi-sai, em ông, giết Áp-ne, vì Áp-ne đã giết A-sa-ên, em họ, trong trận chiến ở Ghi-bê-ôn.

New International Version (NIV)

31Then David said to Joab and all the people with him, “Tear your clothes and put on sackcloth and walk in mourning in front of Abner.” King David himself walked behind the bier.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Đa-vít nói cùng Giô-áp và cả dân sự theo người rằng: Hãy xé áo các ngươi, thắt bao nơi lưng, và than khóc Áp-ne. Rồi Đa-vít đi theo sau linh cữu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Đa-vít nói với Giô-áp và toàn dân theo ông: “Hãy xé áo các ngươi, mặc áo bằng vải thô, và than khóc Áp-ne.” Rồi Đa-vít đi theo sau linh cữu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ða-vít nói với Giô-áp và tất cả quân lính đang theo mình, “Hãy xé rách áo quần các ngươi ra, hãy lấy vải tang mặc vào, và hãy khóc cho Áp-ne.” Rồi Vua Ða-vít đi sau quan tài.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Vua Đa-vít truyền cho ông Giô-áp và toàn quân có mặt ở đó: “Anh em hãy xé rách áo mình, quấn bao vải thô, đấm ngực than khóc đi trước cỗ đòn ông Áp-ne.” Chính vua Đa-vít cũng đi theo sau cỗ đòn đám ma.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Sau đó Đa-vít bảo Giô-áp cùng tất cả những người theo Giô-áp rằng, “Hãy xé quần áo các ngươi ra và mặc vải sô để tỏ lòng buồn thảm. Hãy than khóc cho Áp-ne.” Chính vua Đa-vít cũng đi sau quan tài Áp-ne.

New International Version (NIV)

32They buried Abner in Hebron, and the king wept aloud at Abner’s tomb. All the people wept also.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Khi chúng đã chôn Áp-ne tại Hếp-rôn rồi, vua cất tiếng lên khóc tại mồ Áp-ne; cả dân sự cũng khóc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Khi họ đã chôn Áp-ne tại Hếp-rôn rồi, vua cất tiếng khóc trước mộ của Áp-ne; và toàn dân đều khóc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vậy, người ta chôn Áp-ne tại Hếp-rôn. Vua bật lên khóc lớn tiếng tại ngôi mộ của Áp-ne, và mọi người có mặt đều khóc theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Khi chôn cất ông Áp-ne tại Hếp-rôn, vua òa lên khóc bên mộ ông Áp-ne; toàn quân đều khóc theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Họ chôn ông ở Hếp-rôn. Đa-vít cùng dân chúng than khóc bên mộ Áp-ne.

New International Version (NIV)

33The king sang this lament for Abner: “Should Abner have died as the lawless die?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Vua làm một bài điếu Áp-ne rằng: Áp-ne há đáng chết như kẻ ngu dại chết sao?…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Vua làm một bài điếu văn cho Áp-ne:“Áp-ne phải chết như kẻ ngu dại chết sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Ðoạn vua ngâm một bài ai ca về Áp-ne rằng,“Áp-ne há phải chết như một kẻ khờ dại sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

33Vua ngâm điếu văn khóc ông Áp-ne: “Sao Áp-ne phải chết như một kẻ điên rồ? Tay không bị trói, Chân không bị xiềng,

Bản Phổ Thông (BPT)

33Vua Đa-vít hát bài ai ca nầy cho Áp-ne.“Áp-ne chết như người điên sao?

New International Version (NIV)

34Your hands were not bound, your feet were not fettered. You fell as one falls before the wicked.” And all the people wept over him again.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Tay ngươi chẳng bị trói, chân ngươi cũng chẳng mang xiềng; Ngươi ngã chết khác nào người ta ngã trước mặt kẻ sát nhân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Tay ngươi không bị trói,Chân ngươi cũng chẳng mang xiềng;Ngươi đã ngã chếtKhác nào người ta ngã trước mặt kẻ ác!”Tất cả dân chúng lại khóc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Hai tay ông không bị trói;Hai chân ông không bị xiềng;Như một người ngã gục trước quân gian ác thể nào,Ông đã bị ngã gục cũng thể ấy.”Bấy giờ mọi người lại khóc thương ông nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Nhưng ông đã ngã xuống, Như người ta ngã vì bị kẻ gian ám hại!” Toàn quân tiếp tục khóc.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Hai tay người không bị trói.Chân người không bị xiềng.Người ngã chết trong tay kẻ độc ác.”Rồi toàn dân than khóc Áp-ne.

New International Version (NIV)

35Then they all came and urged David to eat something while it was still day; but David took an oath, saying, “May God deal with me, be it ever so severely, if I taste bread or anything else before the sun sets!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Nghe lời nầy, cả dân sự đều khóc. Đoạn, hết thảy đến gần xin người ăn ít miếng bánh trước khi hết ngày; nhưng Đa-vít thề rằng: Nếu trước khi mặt trời lặn, ta ăn một miếng bánh hay là vật chi khác, nguyện Đức Giê-hô-va phạt ta cách nặng nề.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Sau đó, toàn dân đến nài nỉ Đa-vít ăn ít bánh trước khi hết ngày, nhưng Đa-vít thề: “Nếu trước khi mặt trời lặn, ta ăn một miếng bánh hay là vật chi khác, nguyện Đức Giê-hô-va phạt ta thật nặng nề.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Sau đó mọi người đều khuyên Ða-vít nên ăn một chút gì khi trời vẫn còn sáng, nhưng Ða-vít thề, “Nguyện Ðức Chúa Trời sẽ phạt ta cách nặng nề, nếu ta nếm một miếng bánh hoặc ăn một món gì trước khi mặt trời lặn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

35Sau đó, toàn quân đến nài xin vua Đa-vít ăn chút gì khi còn ban ngày, nhưng vua thề: “Nguyện Đức Chúa Trời phạt ta nặng nề nếu ta nếm chút bánh hay bất cứ món gì trước khi mặt trời lặn!”

Bản Phổ Thông (BPT)

35Dân chúng đến khuyên Đa-vít ăn trong khi trời còn sáng nhưng ông hứa rằng, “Nếu ta ăn bánh hay thứ gì khác trước khi mặt trời lặn, nguyện Thượng Đế trừng phạt ta nặng nề!”

New International Version (NIV)

36All the people took note and were pleased; indeed, everything the king did pleased them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Dân sự đều để ý vào đó và lấy làm tốt lành, chẳng có điều gì vua làm mà chúng không lấy làm tốt lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Tất cả dân chúng đều ghi nhận và hài lòng về điều đó; mọi việc vua làm đều tốt đẹp trước mặt toàn dân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Toàn dân ghi nhận điều đó và lấy làm hài lòng, như toàn dân vẫn lấy làm hài lòng về mọi điều vua làm,

Bản Dịch Mới (NVB)

36Toàn quân ghi nhận điều ấy và tán thành, như toàn quân vẫn tán thành mọi điều vua làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Toàn dân thấy mọi việc xảy ra, họ đồng ý với những gì vua đang làm và đã làm.

New International Version (NIV)

37So on that day all the people there and all Israel knew that the king had no part in the murder of Abner son of Ner.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Như vậy, trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên nhìn biết rằng vua chẳng can gì đến tội giết Áp-ne, con trai của Nê-rơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Như vậy, trong ngày hôm đó, toàn dân Y-sơ-ra-ên đều biết rằng vua chẳng liên can gì đến tội giết Áp-ne, con của Nê-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37vì toàn dân và toàn I-sơ-ra-ên đều hiểu rằng ngày hôm đó không phải vua chủ mưu giết chết Áp-ne con của Ne.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Ngày hôm ấy, toàn quân và toàn dân Y-sơ-ra-ên biết rằng vua không có ra lệnh ám sát tướng Áp-ne, con ông Ne.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Ngày đó tất cả dân Giu-đa và Ít-ra-en hiểu rằng không phải Đa-vít ra lệnh giết Áp-ne, con Nê-rơ.

New International Version (NIV)

38Then the king said to his men, “Do you not realize that a commander and a great man has fallen in Israel this day?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Vua nói cùng các đầy tớ mình rằng: Một quan trưởng, một đại nhân trong Y-sơ-ra-ên đã thác ngày nay; các ngươi há chẳng biết sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Vua nói với các đầy tớ mình: “Các ngươi không biết rằng, hôm nay, một thủ lĩnh, một đại nhân trong Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống hay sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Vua nói với bầy tôi của mình, “Các ngươi có biết rằng hôm nay một đại tướng, một đại nhân của I-sơ-ra-ên đã ngã xuống chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

38Vua nói với triều thần: “Hẳn anh em biết rằng hôm nay, một vị tướng, một vĩ nhân trong Y-sơ-ra-ên đã ngã xuống.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Đa-vít bảo các sĩ quan, “Các ngươi nên nhớ rằng hôm nay một vĩ nhân đã chết trong Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

39And today, though I am the anointed king, I am weak, and these sons of Zeruiah are too strong for me. May the Lord repay the evildoer according to his evil deeds!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Về phần ta, ngày nay hãy còn yếu, dẫu rằng ta đã chịu xức dầu lập làm vua; và những kẻ kia, là các con trai của Xê-ru-gia, là cường bạo cho ta quá. Nguyện Đức Giê-hô-va báo kẻ làm ác nầy, tùy sự ác của nó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Về phần ta, ngày nay hãy còn yếu thế dù rằng ta đã được xức dầu làm vua; nhưng những người nầy, là các con của Xê-ru-gia, đã gây khó khăn cho ta quá. Nguyện Đức Giê-hô-va báo trả kẻ làm ác nầy xứng với sự gian ác của nó!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Dù ta đã được xức dầu làm vua, nhưng ngày nay ta vẫn còn yếu thế; và những kẻ nầy, mấy đứa con của bà Xê-ru-gia, thật là hung tàn quá đối với ta. Nguyện CHÚA báo trả những kẻ làm ác về các việc ác chúng làm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

39Dù ta đây được xức dầu làm vua, ta cảm thấy yếu mềm so với những người này là con bà Xê-ru-gia; họ quá bạo tàn! Nguyện CHÚA báo trả kẻ ác xứng hiệp với lòng dạ gian ác của nó!”

Bản Phổ Thông (BPT)

39Mặc dù ta được bổ nhiệm làm vua nhưng ta còn cô thế. Các con trai Xê-ru-gia quá mạnh đối với ta. Nguyện CHÚA trừng phạt chúng nó thật xứng đáng.”