So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1David sang to the Lord the words of this song when the Lord delivered him from the hand of all his enemies and from the hand of Saul.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khi Đức Giê-hô-va đã giải cứu Đa-vít khỏi tay các thù nghịch và khỏi tay Sau-lơ, thì người hát các lời nầy mà ngợi khen Đức Giê-hô-va,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đa-vít hát chúc tụng Đức Giê-hô-va bài ca nầy trong ngày Đức Giê-hô-va giải cứu vua khỏi tay mọi kẻ thù và khỏi tay Sau-lơ:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bấy giờ Ða-vít dâng lên CHÚA những lời ca ngợi nầy, sau ngày CHÚA giải cứu ông khỏi tay mọi kẻ thù và khỏi tay của Sau-lơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vua Đa-vít dâng lên CHÚA những lời của bài ca này, sau khi CHÚA giải cứu vua khỏi tay mọi kẻ thù và khỏi tay vua Sau-lơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

1 Đa-vít ca bày nầy cho CHÚA sau khi Ngài đã giải cứu ông khỏi Sau-lơ và các thù nghịch khác.

New International Version (NIV)

2He said: “The Lord is my rock, my fortress and my deliverer;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2rằng: Đức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Đức Giê-hô-va là tảng đá, là đồn lũy của tôi,Và là Đấng giải cứu tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ông nói, “CHÚA là vầng đá của tôi,Ðồn lũy của tôi, và Ðấng Giải Cứu của tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vua ca: “Lạy CHÚA là núi đá, là thành lũy, là Đấng giải cứu con!

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ông nói:“CHÚA là tảng đá, nguồn che chở tôi,Đấng Cứu Rỗi tôi.

New International Version (NIV)

3my God is my rock, in whom I take refuge, my shield and the horn of my salvation. He is my stronghold, my refuge and my savior— from violent people you save me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương náu mình, Là thuẫn đỡ tôi, sừng chửng cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương dựa của tôi; Hỡi Đấng che chở tôi! Ấy Ngài giải cứu tôi khỏi sự hung bạo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đức Chúa Trời là tảng đá của tôi, nơi tôi tìm được chỗ ẩn náu,Là cái khiên và là sừng cứu rỗi của tôi,Là pháo đài và nơi nương náu của tôi,Đấng giải cứu tôi khỏi những kẻ hung bạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ðức Chúa Trời là vầng đá của tôi; tôi nương náu nơi Ngài.Ngài là thuẫn khiên của tôi và là sừng cứu rỗi của tôi;Ngài là thành trì của tôi và là nơi tôi ẩn náu.‘Lạy Ðấng Giải Cứu của con,Ngài cứu con khỏi quân cường bạo.’

Bản Dịch Mới (NVB)

3Lạy Đức Chúa Trời là núi đá cho con nương náu, Ngài là thuẫn khiên che chở con, Là Đấng quyền năng cứu chuộc con, Là tháp cao kiên cố, là nơi con trú ẩn, Là Đấng giải cứu, Ngài cứu con thoát khỏi kẻ bạo hành!

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA là khối đá, nơi tôi chạy đến ẩn núp.Ngài là cái thuẫn và là sức mạnh cứu tôi,Đấng bênh vực và là nơi trú ẩn tôi.CHÚA cứu tôi khỏi mọi kẻ muốn làm hại tôi.

New International Version (NIV)

4“I called to the Lord, who is worthy of praise, and have been saved from my enemies.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va, là Đấng đáng khen ngợi; Thì tôi sẽ được giải cứu khỏi các thù nghịch tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Tôi sẽ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Đấng đáng được ngợi ca;Và tôi sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Tôi sẽ kêu cầu CHÚA, Ðấng đáng được ca ngợi,Ðể tôi sẽ được cứu khỏi những kẻ thù ghét mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Lạy CHÚA, con ca ngợi Ngài! Khi con kêu cầu CHÚA, Ngài giải thoát con khỏi kẻ thù nghịch con.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Tôi kêu cầu cùng CHÚA,Ngài là Đấng đáng được ca ngợi.Tôi sẽ được giải thoát khỏi tay kẻ thù.

New International Version (NIV)

5The waves of death swirled about me; the torrents of destruction overwhelmed me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các lượn sóng của tử vong đã phủ bao tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Các lượn sóng của tử thần vây quanh tôi,Những dòng thác diệt vong làm tôi kinh hãi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Khi những đợt sóng của tử thần bao phủ tôi;Những dòng nước lũ của phường gian ác làm tôi kinh hãi;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Sóng tử thần vây lượn chung quanh, Thác diệt vong cuộn xoay chực sẵn,

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các làn sóng chết vây quanh tôi;sông sự chết bao phủ tôi.

New International Version (NIV)

6The cords of the grave coiled around me; the snares of death confronted me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Những dây của địa ngục đã vấn tôi, Lưới sự chết có hãm bắt tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Những dây của âm phủ quấn quanh tôi,Bẫy tử thần đã bắt lấy tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Các dây của âm phủ trói cột tôi;Các bẫy của tử thần sập xuống bắt lấy tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Dây Âm phủ vương vấn bao quanh, Bẫy tử thần đón chờ con sập.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các dây sự chết quấn chặt tôi.Bẫy sự chết ở trước tôi.

New International Version (NIV)

7“In my distress I called to the Lord; I called out to my God. From his temple he heard my voice; my cry came to his ears.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Trong cơn hoạn nạn tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu la cùng Đức Chúa Trời tôi. Ở nơi đền, Ngài nghe tiếng tôi, Tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Trong cảnh khốn cùng, tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va;Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời của tôi.Từ Đền Thánh, Ngài nghe tiếng tôi;Tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Trong cảnh nguy nan tôi kêu cầu CHÚA;Tôi kêu van với Ðức Chúa Trời của tôi.Từ đền thánh của Ngài, Ngài đã nghe tiếng tôi;Tiếng cầu xin của tôi đã thấu đến tai Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Phút gian nguy con kêu cầu CHÚA, Kêu xin Ngài là Đức Chúa Trời của con, Từ đền thánh Ngài nghe tiếng con, Ngài lắng tai nghe tiếng con kêu cứu.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Trong cảnh khốn cùng, tôi kêu xin cùng CHÚA.Tôi van xin Ngài giúp đỡ.Từ đền thờ Ngài, CHÚA nghe tiếng tôi;Lời kêu cứu tôi thấu đến tai CHÚA.

New International Version (NIV)

8The earth trembled and quaked, the foundations of the heavens shook; they trembled because he was angry.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Bấy giờ, đất động và rung, Nền các từng trời cũng lay chuyển, Nó rúng động, vì Ngài nổi giận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Bấy giờ, đất rung động và lung lay,Nền các tầng trời cũng rung chuyểnVà rúng động, vì Ngài nổi giận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Bấy giờ đất rúng động và rung chuyển;Các nền trời chấn động và rung rinh;Vì Ngài đã nổi giận.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Bấy giờ, đất chuyển mình rúng động, Nền móng các tầng trời rung chuyển lung lay, Vì Chúa nổi giận.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Đất rung chuyển mạnh.Các nền trời bị lay động.Chúng rung chuyển vì CHÚA nổi giận.

New International Version (NIV)

9Smoke rose from his nostrils; consuming fire came from his mouth, burning coals blazed out of it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Và từ miệng Ngài phát ra ngọn lửa hực. Ngài khiến than hừng đỏ phun ra,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Khói bốc ra từ mũi Ngài;Lửa thiêu rụi ra từ miệng Ngài,Và than hồng cháy rực từ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài;Lửa hừng thiêu đốt thoát ra từ miệng Ngài;Làm phực cháy các than.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Khói bốc lên từ mũi Ngài, Miệng Ngài phát ra ngọn lửa thiêu nuốt Và than hồng cháy rực.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Khói xịt ra từ lỗ mũi Ngài,miệng Ngài phát ra ngọn lửa hừng,than cháy đỏ đi trước mặt Ngài.

New International Version (NIV)

10He parted the heavens and came down; dark clouds were under his feet.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống, Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngài xé các tầng trời và ngự xuống;Dưới chân Ngài có mây dày đặc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngài nghiêng các từng trời và ngự xuống;Một áng mây đen che dưới chân Ngài;

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chúa xé các tầng trời, ngự xuống, Chân đạp lớp mây dày đen nghịt.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA xé toạc các từng trời và ngự xuống,trong đám mây đen kịt dưới chân.

New International Version (NIV)

11He mounted the cherubim and flew; he soared on the wings of the wind.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ngài cỡi một chê-ru-bim và bay; Ngài hiện ra trên cánh của gió.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngài cưỡi một chê-rúp vụt bay;Ngài hiện ra trên cánh gió.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngài ngự trên một thiên thần phục vụ và bay đi;Ngài được trông thấy trên cánh gió.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúa cưỡi thần hộ giá, vụt bay, Và xuất hiện trên cánh gió.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngài cỡi thú có cánh và bay.Ngài lượn trên cánh gió.

New International Version (NIV)

12He made darkness his canopy around him— the dark rain clouds of the sky.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ngài bủa sự tối tăm, những vùng nước, những mây đen mịt, Chung quanh mình như một cái trại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ngài dùng bóng tối bao phủ quanh mình,Như một cái lều với lượng nước lớn trong đám mây dày đặc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ngài khiến bóng tối làm màn trướng che quanh Ngài,Tức bóng tối của nước mưa và mây đen mù mịt.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trướng rủ quanh Ngài là bóng tối, Khối mây dày đọng nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

12CHÚA dùng bóng tối che phủ mình,nơi ở Ngài có mây mù vây kín.

New International Version (NIV)

13Out of the brightness of his presence bolts of lightning blazed forth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, Những than hực chiếu sáng ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Từ ánh sáng rực rỡ trước mặt Ngài,Than cháy bừng lên đỏ rực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Do ánh hào quang rực rỡ trước mặt Ngài,Các viên than đã phực cháy.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Than hồng cháy rực Chói sáng trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Từ sự hiện diện rực rỡ của Ngàiphát ra sấm sét.

New International Version (NIV)

14The Lord thundered from heaven; the voice of the Most High resounded.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí Cao làm cho tiếng Ngài vang rân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đức Giê-hô-va cho nổi sấm trên các tầng trời;Đấng Chí Cao phát ra tiếng của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Từ trời cao CHÚA phát ra sấm sét;Ðấng Tối Cao cất tiếng, âm thanh vang dội khắp trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

14CHÚA cho sấm nổ rền trời, Đấng Tối Cao lên tiếng vang dội.

Bản Phổ Thông (BPT)

14CHÚA làm sấm rền từ trời;Đấng Tối Cao gầm lên,

New International Version (NIV)

15He shot his arrows and scattered the enemy, with great bolts of lightning he routed them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ngài bắn tên, làm cho quân thù tôi tản lạc, Phát chớp nhoáng, khiến chúng nó lạc đường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ngài bắn tên ra, quân thù tán loạn;Phát chớp nhoáng, khiến chúng tan tành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ngài bắn tên ra, quân thù chạy tán loạn;Ngài phát chớp nhoáng ra, chúng nó bị tiêu tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngài bắn tên, khiến quân thù tán loạn, Phát chớp nhoáng, chúng bỏ chạy tan hàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngài bắn tên làm quân thù chạy tán loạn.Sấm chớp khiến chúng lúng túngvà kinh hãi.

New International Version (NIV)

16The valleys of the sea were exposed and the foundations of the earth laid bare at the rebuke of the Lord, at the blast of breath from his nostrils.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Bởi lời hăm he của Đức Giê-hô-va, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Nền thế gian bị bày tỏ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Bởi lời quở trách của Đức Giê-hô-vaVà bởi hơi thở ra từ mũi Ngài,Lòng đại dương xuất hiện,Thềm lục địa lộ ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16CHÚA quở một tiếng, các đáy biển liền lộ ra;Ngài hắt hơi, các nền địa cầu liền bày rõ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16CHÚA quở một tiếng, Đáy biển xuất hiện; Ngài nổi giận, Nền móng trái đất phơi trần.

Bản Phổ Thông (BPT)

16CHÚA nạt một tiếng.Gió thổi ra từ lỗ mũi Ngài.Các đáy biển sâu lộ ra,và các nền lục địa phơi bày.

New International Version (NIV)

17“He reached down from on high and took hold of me; he drew me out of deep waters.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Từ trên cao, Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Từ trên cao, Ngài đưa tay ra nắm lấy tôi,Kéo tôi ra khỏi vực nước sâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Từ trời cao Ngài vói tay xuống nắm lấy tôi;Ngài kéo tôi lên khỏi những dòng nước mạnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Từ trời cao Chúa đưa tay nắm lấy con, Vớt con lên khỏi nước sâu thăm thẳm.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Từ trên cao CHÚA với tay đỡ tôi;Ngài kéo tôi lên khỏi đáy nước sâu.

New International Version (NIV)

18He rescued me from my powerful enemy, from my foes, who were too strong for me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch cường bạo, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù cường bạo,Khỏi những kẻ ghét tôi,Vì chúng mạnh hơn tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ngài giải thoát tôi khỏi quân thù hung bạo;Ngài cứu tôi thoát khỏi những kẻ ghét tôi;Vì đối với tôi chúng thật là mạnh mẽ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngài cứu con thoát khỏi kẻ thù cường bạo, Khỏi những kẻ ghét con, và mạnh thế hơn con.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù mạnh hơn tôi,khỏi tay kẻ ghét tôi,vì chúng nó mạnh hơn tôi.

New International Version (NIV)

19They confronted me in the day of my disaster, but the Lord was my support.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Trong ngày hoạn nạn chúng nó đến xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúng tấn công tôi trong ngày tôi lâm nạn,Nhưng Đức Giê-hô-va đã nâng đỡ tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Chúng đối đầu với tôi giữa lúc tôi lâm cảnh nguy nan,Nhưng CHÚA đã giúp đỡ tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng tấn công con ngày con lâm nạn, Nhưng CHÚA phù hộ con.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Trong cơn khốn khó chúng tấn công tôi,nhưng CHÚA nâng đỡ tôi.

New International Version (NIV)

20He brought me out into a spacious place; he rescued me because he delighted in me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ngài đem tôi ra nơi rộng rãiVà giải cứu tôi, vì Ngài vui thích tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ngài đã đem tôi ra một nơi an toàn thoải mái;Ngài đã giải cứu tôi, vì Ngài thấy tôi đẹp lòng Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ngài đưa con ra khỏi cảnh nguy nan, Ngài giải cứu con vì Ngài thương con.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ngài đưa tôi đến chỗ an toàn.Vì ưa thích tôi nên Ngài cứu tôi.

New International Version (NIV)

21“The Lord has dealt with me according to my righteousness; according to the cleanness of my hands he has rewarded me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Đức Giê-hô-va ban thưởng theo sự công chính của tôi;Ngài báo đền cho tôi theo sự trong sạch của tay tôi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21CHÚA đã ban thưởng cho tôi tùy theo lòng ngay lành của tôi;Ngài đã đền bù cho tôi, tùy theo sự thanh sạch của tay tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

21CHÚA ban thưởng con vì con vâng lời Ngài, Ngài ban phước cho con vì tay con trong sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ngài để tôi sống vì tôi làm điều ngay thẳng.Ngài ban thưởng tôi vì tôi không làm điều gian ác.

New International Version (NIV)

22For I have kept the ways of the Lord; I am not guilty of turning from my God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vì tôi có giữ theo các đường lối của Đức Giê-hô-va, Không làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì tôi đã giữ các đường lối của Đức Giê-hô-va,Không xây khỏi Đức Chúa Trời để làm điều ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì tôi đã gìn giữ các đường lối CHÚA;Tôi đã không làm gì xấu xa gian ác nghịch lại Ðức Chúa Trời của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Con giữ theo các đường lối CHÚA dạy, Không làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời con tôn thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Tôi đã đi theo đường lối CHÚA dạy;Tôi không làm điều ác bằng cách quay khỏi CHÚA.

New International Version (NIV)

23All his laws are before me; I have not turned away from his decrees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vì các mạng lịnh của Ngài đều ở trước mặt tôi, Tôi chẳng lìa xa các luật lệ Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Vì tất cả mệnh lệnh của Ngài đều ở trước mặt tôi;Tôi chẳng lìa xa các luật lệ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vì các mạng lịnh Ngài hằng ở trước mặt tôi;Còn các luật lệ Ngài tôi không bao giờ từ bỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Con vâng theo mọi mạng lệnh Ngài truyền, Không lìa bỏ một điều răn nào.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Tôi không quên luật lệ CHÚA,không vi phạm qui tắc của Ngài.

New International Version (NIV)

24I have been blameless before him and have kept myself from sin.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Và giữ lấy mình khỏi gian ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Tôi sống cách không chê trách được trước mặt Ngài,Và cẩn thận giữ mình khỏi tội ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Tôi luôn giữ mình cho trọn vẹn trước mặt Ngài;Tôi gìn giữ chính mình khỏi những gì tội lỗi.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Chúa biết con hoàn toàn vâng theo Ngài, Và giữ mình, không làm điều ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Tôi trong sạch trước mặt CHÚA;tôi tránh không làm điều ác.

New International Version (NIV)

25The Lord has rewarded me according to my righteousness, according to my cleanness in his sight.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự tinh sạch tôi trước mặt Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vì vậy, Đức Giê-hô-va báo đền cho tôi theo sự công chính của tôi,Và theo sự trong sạch của tôi trước mặt Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Vì thế CHÚA đã ban thưởng cho tôi tùy theo lòng ngay lành của tôi,Tùy theo sự trong sạch của tôi ở trước thánh nhan Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vậy, CHÚA ban phước cho con vì con vâng lời Ngài, Vì Chúa biết con trong sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

25CHÚA thưởng tôi vì tôi làm điều ngay thẳng,vì tôi làm điều đẹp ý CHÚA.

New International Version (NIV)

26“To the faithful you show yourself faithful, to the blameless you show yourself blameless,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Với người trung tín, Chúa tỏ mình thành tín;Với người trọn vẹn, Chúa tỏ mình toàn hảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ðối với người có lòng thương xót, Ngài lấy ơn thương xót mà đối với họ; Ðối với người trọn vẹn, Ngài bày tỏ cho họ thế nào là trọn vẹn theo tiêu chuẩn của Ngài;

Bản Dịch Mới (NVB)

26Chúa bền lòng thương xót người nào trung thành vâng lời Ngài, Chúa đối xử trọn vẹn với người hoàn toàn vâng theo Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Lạy CHÚA, người nào trung kiên,thì Ngài cũng trung kiên lại,người nào chính trựcthì Ngài cũng tỏ lòng chính trực lại.

New International Version (NIV)

27to the pure you show yourself pure, but to the devious you show yourself shrewd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Đối cùng kẻ tinh sạch, Chúa sẽ tỏ mình tinh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Với người trong sạch, Chúa sẽ tỏ mình thánh sạch;Nhưng với kẻ gian ngoa, Chúa sẽ tỏ mình thù địch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ðối với người trong sạch,Ngài cho họ biết sự trong sạch theo chuẩn mực của Ngài phải ra sao;Ðối với những kẻ gian manh,Ngài cho chúng biết chúng không thể qua mặt được Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Chúa đối xử ngay thẳng với người chân thật thanh liêm, Nhưng Ngài trừng phạt kẻ gian xảo xứng đáng với việc làm của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

27CHÚA thánh sạch đối với kẻ thánh sạch,nhưng Ngài nghịch lại kẻ gian ác.

New International Version (NIV)

28You save the humble, but your eyes are on the haughty to bring them low.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng mắt Chúa coi chừng kẻ kiêu căng đặng làm chúng nó bị hạ xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Chúa giải cứu người khiêm tốn,Nhưng Chúa để mắt nhìn kẻ kiêu căng để hạ chúng xuống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Ngài sẽ cứu giúp những người khốn khổ;Nhưng mắt Ngài sẽ theo dõi những kẻ kiêu ngạo, để hạ chúng xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Chúa giải cứu người khiêm nhu hạ mình, Nhưng mắt Ngài thấy kẻ kiêu ngạo, Ngài hạ họ xuống.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ngài cứu người khiêm nhường,nhưng hạ kẻ tự phụ xuống.

New International Version (NIV)

29You, Lord, are my lamp; the Lord turns my darkness into light.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Đức Giê-hô-va ôi! Thật Ngài làm ngọn đèn tôi, Và Đức Giê-hô-va sẽ chiếu sáng sự tối tăm tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Đức Giê-hô-va ôi! Ngài là ngọn đèn của con,Đức Giê-hô-va sẽ chiếu vào sự tăm tối của con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Lạy CHÚA, vì Ngài là ngọn đèn của con;CHÚA biến hoàn cảnh tối tăm của con trở nên sáng sủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Lạy CHÚA, Ngài là ngọn đèn của con, CHÚA soi chiếu vào đời con, xua tan bóng tối tử vong và tội lỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Lạy CHÚA, Ngài ban ánh sáng cho ngọn đèn của tôi.Thượng Đế chiếu sáng chỗ tối quanh tôi.

New International Version (NIV)

30With your help I can advance against a troop ; with my God I can scale a wall.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi vượt khỏi tường thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Nhờ Chúa, con có thể tấn công quân địch;Cậy Đức Chúa Trời, con vượt qua lũy thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Vì nhờ CHÚA, con có thể xông qua một đạo quân;Nhờ Ðức Chúa Trời của con, con có thể vượt qua được tường thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Nhờ sức Ngài, con tấn công quân thù, Cậy ơn Đức Chúa Trời, con phóng qua tường thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Nhờ Ngài giúp đỡ, tôi có thể tấn công cả đạo binh.Nhờ Ngài yễm trợ, tôi có thể nhảy qua tường thành.

New International Version (NIV)

31“As for God, his way is perfect: The Lord’s word is flawless; he shields all who take refuge in him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Còn Đức Chúa Trời, các đường của Ngài vốn là trọn vẹn, Lời của Đức Giê-hô-va là tinh tường. Ngài là cái thuẫn cho mọi người nương náu mình nơi Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Còn Đức Chúa Trời, đường lối Ngài là trọn vẹn,Lời Đức Giê-hô-va tinh luyện.Ngài là cái khiên cho mọi người ẩn náu nơi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Lạy Ðức Chúa Trời, đường lối của Ngài thật là toàn hảo;Lời của CHÚA thật linh nghiệm vô cùng.Ngài là thuẫn khiên cho những ai tin cậy Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Lạy Đức Chúa Trời, đường lối Ngài trọn vẹn; Lời CHÚA hứa đáng tin cậy hoàn toàn. Ngài là thuẫn khiên che chở Mọi người ẩn náu bên Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Đường lối Thượng Đế vô cùng hoàn hảo.Lời CHÚA rất tinh sạch.Ngài là thuẫn đỡ cho kẻ nào tin cậy nơi Ngài.

New International Version (NIV)

32For who is God besides the Lord? And who is the Rock except our God?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Vậy, trừ ra Đức Giê-hô-va ai là Đức Chúa Trời? Ai là hòn đá lớn, nếu không phải là Đức Chúa Trời chúng ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Vì ngoài Đức Giê-hô-va ra, ai là Đức Chúa Trời?Ai là tảng đá lớn, nếu không phải là Đức Chúa Trời chúng tôi?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vì ngoài CHÚA ra, ai là Ðức Chúa Trời?Ngoài Ðức Chúa Trời ra, ai là Vầng Ðá của chúng ta?

Bản Dịch Mới (NVB)

32Ngoài CHÚA ra, ai là Đức Chúa Trời? Ai là núi đá an toàn, ngoài Đức Chúa Trời chúng con tôn thờ?

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ai là Thượng Đế? Chỉ một mình CHÚA thôi.Ai là Khối Đá? Chỉ một mình Thượng Đế của chúng ta thôi.

New International Version (NIV)

33It is God who arms me with strengthand keeps my way secure.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Đức Chúa Trời là đồn lũy vững chắc của tôi, Ngài dắt người trọn vẹn vào đường chánh đáng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Chính Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu vững chắc của tôi,Ngài đưa người trọn vẹn vào đường lối Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Ðức Chúa Trời là thành trì và sức mạnh của tôi.Ngài làm cho đường lối tôi trở nên trọn vẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Lạy Đức Chúa Trời, Ngài là nơi trú ẩn vững chắc của con, Ngài giữ cho con đi lại an toàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Thượng Đế là nơi bảo vệ tôi.Ngài khiến các lối đi của tôi không vấp ngã.

New International Version (NIV)

34He makes my feet like the feet of a deer; he causes me to stand on the heights.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Ngài làm cho chân tôi lanh lẹ như chân nai,Và đặt tôi đứng vững trên các nơi cao.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ngài làm cho chân tôi nhanh nhẹn tựa chân nai.Ngài lập cho tôi được vững vàng trên những nơi cao.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Ngài cho chân con nhanh nhẹn như chân nai, Ngài đặt con đứng vững vàng trên đỉnh núi.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Ngài khiến tôi chạy nhanh như naimà không vấp ngã;Ngài giúp tôi đứng trên các núi cao.

New International Version (NIV)

35He trains my hands for battle; my arms can bend a bow of bronze.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Ngài tập tay tôi chiến trận, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Ngài tập tay tôi chiến đấu,Để cánh tay tôi giương nổi cung đồng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Ngài luyện tập tay tôi cho ngày chiến trận,Ðể đôi tay tôi có thể giương nổi một cây cung đồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Chúa luyện tay con thạo việc chinh chiến, Cánh tay con giương nổi cung đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Ngài luyện tay tôi chiến đấucho nên cánh tay tôicó thể giương nổi cung đồng.

New International Version (NIV)

36You make your saving help my shield; your help has made me great.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Chúa đã ban sự chửng cứu cho tôi làm cái khiên, Và sự hiền từ Chúa đã làm cho tôi nên sang trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Chúa đã ban cho con tấm khiên cứu rỗi của Ngài,Và sự hạ mình của Chúa đã làm cho con nên cao trọng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Ngài đã ban cho con ơn cứu rỗi của Ngài, để làm thuẫn khiên che chở;Cách Ngài đối xử dịu dàng với con đã làm cho con được tôn trọng.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Chúa che chở và giải cứu con, Chúa hạ mình xuống để nâng con lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Ngài che chở tôi bằng cái thuẫn cứu rỗi của Ngài.Ngài cúi xuống để đỡ tôi lên, khiến tôi trở nên mạnh mẽ.

New International Version (NIV)

37You provide a broad path for my feet, so that my ankles do not give way.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Và chân tôi không xiêu tó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Chúa mở rộng đường dưới bước chân con,Và chân con bước không bao giờ lảo đảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Ðường con đi Ngài mở toang rộng rãi;Nên chân con chẳng trợt ngã bao giờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Chúa mở rộng đường cho con bước đi, Nên con không vấp ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Ngài mở rộng đường tôi đi,để tôi không bước lảo đảo.

New International Version (NIV)

38“I pursued my enemies and crushed them; I did not turn back till they were destroyed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Tôi đuổi theo kẻ thù nghịch tôi, và hủy diệt nó, Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Con đuổi theo và hủy diệt quân thùCho đến khi diệt hết mới trở về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Con đuổi theo những kẻ thù của con và tiêu diệt chúng;Con không quay trở về cho đến khi chúng bị tiêu diệt hoàn toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Con đuổi theo, hủy diệt quân thù, Chỉ trở về sau khi tận diệt chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Tôi rượt đuổi theo kẻ thù và tiêu diệt chúng.Tôi không ngưng tay cho đến khichúng nó hoàn toàn bị tiêu diệt.

New International Version (NIV)

39I crushed them completely, and they could not rise; they fell beneath my feet.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Tôi trừ diệt, đâm lủng chúng nó, không thể dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Con tận diệt và đánh hạ chúng;Chúng gục ngã dưới chân con, không sao trỗi dậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Con đã tiêu diệt chúng và đập tan chúng, khiến chúng không ngóc dậy được nữa;Chúng đã bị ngã gục dưới chân con.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Con tận diệt chúng, con đập tan chúng, Chúng không đứng dậy nổi, chúng ngã gục dưới chân con.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Tôi chà đạp chúng đến nỗichúng không ngóc đầu dậy được.Chúng nằm mọp dưới chân tôi.

New International Version (NIV)

40You armed me with strength for battle; you humbled my adversaries before me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức mạnh để chiến trận, Và khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Vì Chúa đã thắt lưng con bằng sức mạnh để chiến đấu,Và làm cho kẻ tấn công con cúi rạp trước con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Vì Ngài đã nai nịt cho con bằng sức mạnh để ra trận;Ngài đã làm cho những kẻ nổi dậy chống con phải quỳ lạy dưới chân con.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Chúa ban cho con sức mạnh để chiến đấu, Chúa khiến đối phương quỳ mọp dưới chân con.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Ngài thêm sức cho tôi trong chiến trận.Ngài khiến kẻ thù phải quì lạy trước mặt tôi.

New International Version (NIV)

41You made my enemies turn their backs in flight, and I destroyed my foes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi, hầu cho tôi diệt những kẻ ghét tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Chúa cũng khiến kẻ thù của con quay lưng bỏ chạyĐể con tiêu diệt những kẻ ghét con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Ngài khiến quân thù của con phải quay lưng bỏ chạy;Và cho con tiêu diệt những kẻ ghét con.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Chúa bắt kẻ thù quay lưng chạy trốn, Con tiêu diệt những kẻ oán thù con.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Ngài khiến kẻ thù lui bước,tôi tiêu diệt những kẻ ghét tôi.

New International Version (NIV)

42They cried for help, but there was no one to save them— to the Lord, but he did not answer.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Chúng nó trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu cho; Chúng nó kêu cùng Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Chúng ngóng trông nhưng chẳng ai cứu giúp;Chúng kêu cầu Đức Giê-hô-va, nhưng Ngài không đáp lời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Chúng trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu giúp;Chúng cũng kêu cầu CHÚA, nhưng Ngài chẳng đáp lời.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Chúng kêu cứu nhưng không ai cứu giúp, Chúng kêu cầu CHÚA, nhưng Ngài không đáp lời.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Chúng kêu cứu nhưng không ai đến giúp.Chúng kêu cầu CHÚA nhưng Ngài chẳng thèm trả lời.

New International Version (NIV)

43I beat them as fine as the dust of the earth; I pounded and trampled them like mud in the streets.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Bấy giờ tôi đập giập chúng nó khác nào bụi dưới đất; Chà nát, giày đạp chúng nó giống như bùn ngoài đường.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Con đập tan chúng như bụi đất,Nghiền nát, giày đạp chúng như bùn ngoài đường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Bấy giờ con đánh chúng tan tành như bụi đất;Con giày đạp chúng và rải chúng ra như bùn ở ngoài đường.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Con nghiền tan chúng như bụi đất, Con giẫm nát chúng, chà đạp chúng như bùn ngoài đường.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Tôi đánh tan nát các kẻ thù tôi,giống như bụi bị gió thổi.Tôi trút chúng ra và dẫm lên chúngnhư bùn trên đường.

New International Version (NIV)

44“You have delivered me from the attacks of the peoples; you have preserved me as the head of nations. People I did not know now serve me,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Chúa đã giải cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự tôi, Gìn giữ tôi để làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ phục sự tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Chúa giải cứu con khỏi sự tranh chấp của dân tộc con;Ngài giữ con đứng đầu các nước;Dân mà con không quen biết sẽ thần phục con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Ngài đã giải thoát con khỏi các cuộc chống đối của dân con;Ngài đã giữ con làm thủ lãnh của các quốc gia;Một dân con chưa biết sẽ phục vụ con.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Dân con phản loạn, Chúa cứu con thoát khỏi; Ngài giữ con làm đầu các nước, Dân xa lạ phải thần phục con.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Khi người ta tấn công tôi thì Ngài đến cứu tôi.Ngài lập tôi làm lãnh tụ các quốc gia.Những dân tôi chưa hề biết sẽ thần phục tôi.

New International Version (NIV)

45foreigners cower before me; as soon as they hear of me, they obey me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Các người ngoại quốc sẽ phục dưới tôi; Vừa nghe nói về tôi, chúng nó đều vâng theo tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Người nước ngoài sẽ phủ phục trước mặt con;Vừa nghe tiếng con, chúng đã tuân hành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Những người ngoại quốc thuận phục con;Vừa khi nghe đến con, họ liền vâng phục.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Người nước ngoài cúi mọp trước mặt con, Nghe đến con, tức khắc tuân theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Các người ngoại quốc cũng sẽ vâng theo tôi.Khi nghe đến tôi, họ tuân phục tôi.

New International Version (NIV)

46They all lose heart; they come trembling from their strongholds.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Các người ngoại quốc sẽ tàn mạt, Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46Người nước ngoài tiêu tan nhuệ khí,Từ nơi ẩn mình run rẩy kéo nhau ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Quân ngoại bang đều hồn phi phách tán;Từ trong các chiến lũy chúng run rẩy kéo ra hàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Người nước ngoài tiêu tan khí phách, Từ trong đồn lũy, run rẩy bước ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Chúng vô cùng sợ hãivà run rẩy trong nơi trú ẩn của mình.

New International Version (NIV)

47“The Lord lives! Praise be to my Rock! Exalted be my God, the Rock, my Savior!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá lớn tôi! Nguyện Đức Chúa Trời, là hòn đá của sự chửng cứu tôi, được tôn cao!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Đức Giê-hô-va hằng sống và đáng được ca ngợi là tảng đá của con!Tôn vinh Đức Chúa Trời là tảng đá của sự cứu rỗi con!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47CHÚA là Ðấng hằng sống!Chúc tụng Vầng Ðá của tôi!Nguyện Ðức Chúa Trời, Vầng Ðá cứu rỗi của tôi, được tôn cao!

Bản Dịch Mới (NVB)

47Lạy CHÚA Hằng Sống! Con ca ngợi Ngài là núi đá cho con nương náu! Con tôn vinh Đức Chúa Trời, Ngài là núi đá che chở con, Ngài cứu con thoát khỏi hiểm nguy!

Bản Phổ Thông (BPT)

47CHÚA muôn năm!Khối Đá tôi đáng được ca ngợi.Đáng ca ngợi Thượng Đế là Đấng cứu tôi!

New International Version (NIV)

48He is the God who avenges me, who puts the nations under me,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Tức là Đức Chúa Trời báo thù cho tôi, Khiến các dân tộc qui phục tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Chính là Đức Chúa Trời báo thù cho con,Ngài khiến các dân thần phục con,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48Chính Ðức Chúa Trời đã báo thù cho tôi;Ngài đã bắt thiên hạ phục dưới quyền tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

48Lạy Đức Chúa Trời, Ngài là Đấng báo thù cho con, Ngài bắt các dân thần phục con,

Bản Phổ Thông (BPT)

48Thượng Đế giúp tôi đắc thắng kẻ thù tôi,Ngài đặt mọi dân dưới quyền tôi.

New International Version (NIV)

49who sets me free from my enemies. You exalted me above my foes; from a violent man you rescued me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi, Và cứu tôi khỏi người hung bạo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Và giải cứu con khỏi những kẻ thù.Chúa nâng tôi lên cao hơn các cừu địch của con,Và cứu con khỏi kẻ hung tàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Lạy Ðấng giải cứu con khỏi những kẻ thù của con,Thật vậy, Ngài đã nâng con lên trên những kẻ nổi lên chống lại con;Ngài đã giải cứu con khỏi kẻ bạo tàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

49Ngài giải cứu con khỏi kẻ thù, Cho con chiến thắng đối phương, Cứu con thoát khỏi kẻ bạo tàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

49Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù.Ngài đặt tôi lên trên kẻ ghét tôi.Ngài cứu tôi khỏi kẻ hung ác.

New International Version (NIV)

50Therefore I will praise you, Lord, among the nations; I will sing the praises of your name.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50Vì vậy, Đức Giê-hô-va ôi! Tôi sẽ khen ngợi Ngài tại giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50Vì vậy, Đức Giê-hô-va ôi! Con sẽ ca ngợi Ngài giữa các dân,Và hát chúc tụng danh của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50Vì thế, lạy CHÚA, con sẽ chúc tạ Ngài ở giữa các dân;Con sẽ hát ca chúc tụng danh Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

50Vì thế, lạy CHÚA, con xin tôn vinh Ngài giữa muôn dân, Và ca hát ngợi khen danh Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

50Cho nên, CHÚA ôi, tôi sẽ ca ngợi Ngàigiữa các dân.Tôi sẽ hát khen danh Ngài.

New International Version (NIV)

51“He gives his king great victories; he shows unfailing kindness to his anointed, to David and his descendants forever.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Đức Giê-hô-va ban cho vua của Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít và cho dòng dõi người, đến đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Đức Giê-hô-va ban sự giải cứu lớn lao cho vua Ngài chọn,Và bày tỏ sự nhân từ cho người được xức dầu của Ngài,Tức là cho Đa-vít và cho dòng dõi người đến đời đời.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Chúa là tháp giải cứu cho người Ngài lập làm vua;Ngài bày tỏ lòng thương xót đối với người Ngài xức dầu lựa chọn,Tức với Ða-vít và dòng dõi của người ấy đến đời đời.”

Bản Dịch Mới (NVB)

51Chúa ban chiến thắng vẻ vang cho vua Ngài chọn, Chúa yêu thương người được Chúa xức dầu với tình yêu bền bỉ, không dời đổi. Chúa yêu thương Đa-vít và dòng dõi người đến muôn đời.”

Bản Phổ Thông (BPT)

51CHÚA ban chiến thắng cho vua của Ngài.Ngài thành tín đối với vua mà Ngài đã lập,với Đa-vít và dòng dõi ngườicho đến mãi mãi.”