So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Simon Peter, a bondservant and apostle of Jesus Christ,To those who have obtained like precious faith with us by the righteousness of our God and Savior Jesus Christ:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Si-môn Phi-e-rơ, làm tôi tớ và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những kẻ cậy sự công bình của Đức Chúa Trời chúng ta và của Cứu Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ, đã lãnh phần đức tin đồng quí báu như của chúng tôi:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Si-môn Phi-e-rơ, đầy tớ và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, kính gửi những người nhờ sự công chính của Đức Chúa Trời chúng ta và của Cứu Chúa Jêsus Christ, đã nhận lãnh cùng một đức tin quý giá như chúng tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Si-môn Phi-rơ, đầy tớ và sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, kính gởi những người đã tiếp nhận đức tin giống như chúng tôi, nhờ đức công chính của Ðức Chúa Trời và Ðấng Giải Cứu chúng ta, Ðức Chúa Jesus Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Si-môn Phê-rơ, đầy tớ và Sứ Đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, gửi cho những người nhờ sự công chính của Đức Chúa Trời chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-su đã được nhận lãnh một đức tin quý giá như chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Xi-môn Phia-rơ, tôi tớ và sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu,Kính gởi các anh chị em là những người đã nhận cùng một đức tin quí báu như chúng tôi qua sự công chính của Thượng Đế và Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta.

New King James Version (NKJV)

2Grace and peace be multiplied to you in the knowledge of God and of Jesus our Lord,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2nguyền xin ân điển và sự bình an được gia thêm cho anh em bởi sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Cầu xin ân điển và bình an tràn đầy trên anh em nhờ sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nguyện xin ân sủng và bình an gia tăng bội phần cho anh chị em trong khi anh chị em gia tăng sự am hiểu về Ðức Chúa Trời và về Ðức Chúa Jesus, Chúa chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nguyện xin ân sủng và bình an tràn ngập trong anh chị em nhờ sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Giê-su, Chúa chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nguyền xin anh chị em nhận được ân phúc và bình an càng ngày càng thêm vì anh chị em thật biết Thượng Đế và Giê-xu, Chúa chúng ta.

New King James Version (NKJV)

3as His divine power has given to us all things that pertain to life and godliness, through the knowledge of Him who called us by glory and virtue,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Quyền phép Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tin kính, khiến chúng ta biết Đấng lấy vinh hiển và nhân đức mà gọi chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Quyền năng của Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều liên quan đến sự sống và sự tin kính, qua sự nhận biết Ngài là Đấng đã kêu gọi chúng ta bằng vinh quang và nhân đức của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Quyền năng thiên thượng của Ngài đã ban cho chúng ta mọi sự liên quan đến cuộc sống và sự tin kính, qua sự hiểu biết Ðấng đã kêu gọi chúng ta bằng chính vinh hiển và lòng tốt của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bởi thần năng, Ngài ban cho chúng ta mọi điều cần để sống và sống tin kính, qua sự nhận biết Ngài là Đấng đã kêu gọi chúng ta bằng vinh quang và nhân từ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Vì có quyền năng của Thượng Đế nên Chúa Giê-xu đã dùng quyền năng ấy mà cho chúng ta mọi sự để sống và phục vụ Ngài. Chúng ta nhận được mọi điều ấy qua sự hiểu biết về Đấng đã kêu gọi chúng ta do vinh hiển và lòng nhân từ Ngài.

New King James Version (NKJV)

4by which have been given to us exceedingly great and precious promises, that through these you may be partakers of the divine nature, having escaped the corruption that is in the world through lust.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4và bởi vinh hiển nhân đức ấy, Ngài lại ban lời hứa rất quí rất lớn cho chúng ta, hầu cho nhờ đó anh em được lánh khỏi sự hư nát của thế gian bởi tư dục đến, mà trở nên người dự phần bổn tánh Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Cũng bởi vinh quang nhân đức ấy, Ngài ban cho chúng ta những lời hứa lớn lao và cao quý, để nhờ đó anh em có thể tránh khỏi sự băng hoại trong thế gian gây nên bởi tham dục, và trở nên người dự phần vào bản tính thiên thượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Qua những điều ấy, Ngài đã ban cho chúng ta những lời hứa quý báu và lớn lao, để nhờ đó anh chị em có thể tránh khỏi những dục vọng bại hoại trong thế gian, mà trở thành những người dự phần bản tánh thiên thượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Qua những điều này Ngài đã ban cho chúng ta những lời hứa lớn lao và quý báu, bởi đó anh chị em có thể thoát khỏi dục vọng hư hoại của thế gian mà được dự phần vào bản tánh của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhờ đó, Ngài đã cho chúng ta những lời hứa rất lớn lao và quí báu để chúng ta được dự phần trong bản tính của Thượng Đế và tránh dục vọng xấu xa trong thế gian làm hại con người.

New King James Version (NKJV)

5But also for this very reason, giving all diligence, add to your faith virtue, to virtue knowledge,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vậy nên, về phần anh em, phải gắng hết sức thêm cho đức tin mình sự nhân đức, thêm cho nhân đức sự học thức,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chính vì lý do đó mà anh em phải cố gắng hết sức để thêm cho đức tin mình lòng nhân đức, thêm cho nhân đức sự tri thức,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Chính vì lý do đó, anh chị em hãy cố gắng hết sức thêm cho đức tin mình đạo đức, thêm cho đạo đức tri thức,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì chính lý do nầy, hãy hết sức thêm cho đức tin anh chị em nhân từ, thêm cho nhân từ hiểu biết,

Bản Phổ Thông (BPT)

5Vì đã nhận được những ân phúc ấy nên anh chị em hãy thêm các điều nầy vào đời sống mình: có niềm tin, thêm nhân đức; có nhân đức, thêm hiểu biết;

New King James Version (NKJV)

6to knowledge self-control, to self-control perseverance, to perseverance godliness,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6thêm cho học thức sự tiết độ, thêm cho tiết độ sự nhịn nhục, thêm cho nhịn nhục sự tin kính,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6thêm cho tri thức tính tiết chế, thêm cho tiết chế tính kiên nhẫn, thêm cho kiên nhẫn lòng tin kính,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6thêm cho tri thức tiết độ, thêm cho tiết độ kiên trì, thêm cho kiên trì lòng tin kính,

Bản Dịch Mới (NVB)

6thêm cho hiểu biết tiết chế, thêm cho tiết chế kiên trì, thêm cho kiên trì tin kính,

Bản Phổ Thông (BPT)

6có hiểu biết, thêm tiết độ; có tiết độ, thêm nhẫn nhục; có nhẫn nhục, thêm thánh thiện;

New King James Version (NKJV)

7to godliness brotherly kindness, and to brotherly kindness love.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7thêm cho tin kính tình yêu thương anh em, thêm cho tình yêu thương anh em lòng yêu mến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7thêm cho lòng tin kính tình huynh đệ, thêm cho tình huynh đệ tình yêu thương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7thêm cho lòng tin kính tình thương lẫn nhau, và thêm cho tình thương lẫn nhau tình yêu vô điều kiện.

Bản Dịch Mới (NVB)

7thêm cho tin kính tình huynh đệ, thêm cho tình huynh đệ tình yêu thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

7có thánh thiện, thêm lòng nhân từ đối với anh chị em và có nhân từ, thêm tình yêu thương.

New King James Version (NKJV)

8For if these things are yours and abound, you will be neither barren nor unfruitful in the knowledge of our Lord Jesus Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vì nếu các điều đó có đủ trong anh em và đầy dẫy nữa, thì ắt chẳng để cho anh em ở dưng hoặc không kết quả trong sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì nếu anh em có những điều nầy và có dư dật, thì sẽ không sợ mình thiếu hiệu năng hoặc không kết quả trong sự nhận biết Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì nếu những điều ấy có trong anh chị em và có nhiều, anh chị em sẽ không thành vô tích sự hoặc không kết quả trong sự hiểu biết Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì nếu anh chị em có những điều này và càng gia tăng thì sẽ không sợ mình vô hiệu năng hoặc không kết quả trong sự hiểu biết Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nếu anh chị em có được những điều đó và đang nẩy nở thì các đức tính ấy sẽ khiến anh chị em hữu dụng trong sự hiểu biết về Giê-xu Chúa Cứu Thế chúng ta.

New King James Version (NKJV)

9For he who lacks these things is shortsighted, even to blindness, and has forgotten that he was cleansed from his old sins.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nhưng ai thiếu những điều đó, thì thành ra người cận thị, người mù; quên hẳn sự làm sạch tội mình ngày trước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì ai thiếu những điều ấy là người cận thị, người mù, quên rằng mình đã được thanh tẩy khỏi những tội lỗi cũ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì ai thiếu những điều ấy là người cận thị hoặc bị mù, quên rằng những tội lỗi của mình trong quá khứ đã được tẩy sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng nếu ai thiếu những điều đó sẽ thành người cận thị và mù lòa, người ấy quên rằng mình đã được làm sạch khỏi tội lỗi cũ.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng ai không có những đức tính ấy thì bị mù lòa; quên rằng mình đã được tẩy sạch khỏi tội lỗi trước kia.

New King James Version (NKJV)

10Therefore, brethren, be even more diligent to make your call and election sure, for if you do these things you will never stumble;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vậy, hỡi anh em, hãy chú ý cho chắc chắn về sự Chúa kêu gọi và chọn lựa mình. Làm điều đó anh em sẽ không hề vấp ngã;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vậy, thưa anh em, hãy cố gắng hơn nữa để xác định sự kêu gọi và sự chọn lựa của mình; làm như vậy anh em sẽ không hề vấp ngã;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vậy thưa anh chị em, hãy nỗ lực làm cho vững việc mình được kêu gọi và được tuyển chọn, vì làm những điều đó anh chị em sẽ không bao giờ vấp ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Bởi đó, hỡi anh chị em, hãy làm hết sức để khiến sự kêu gọi và chọn lựa của anh chị em được chắc chắn. Vì nếu anh chị em làm như thế, anh chị em sẽ chẳng bao giờ bị vấp ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thưa anh chị em, phải cố gắng để biết chắc rằng mình thật được Thượng Đế kêu gọi và chọn lựa. Như thế anh chị em sẽ không bao giờ vấp ngã

New King James Version (NKJV)

11for so an entrance will be supplied to you abundantly into the everlasting kingdom of our Lord and Savior Jesus Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11dường ấy, anh em sẽ được cho vào cách rộng rãi trong nước đời đời của Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa và Cứu Chúa của chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11và nhờ đó, con đường vào vương quốc đời đời của Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ được rộng mở cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhờ đó đường vào vương quốc đời đời của Chúa và Ðấng Giải Cứu chúng ta, Ðức Chúa Jesus Christ, sẽ mở rộng cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nhờ thế con đường vào nước đời đời của Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta sẽ được rộng mở tiếp đón anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

11mà còn được đón nhận vào nước đời đời của Chúa chúng ta, là Chúa Cứu Thế Giê-xu.

New King James Version (NKJV)

12For this reason I will not be negligent to remind you always of these things, though you know and are established in the present truth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Bởi vậy cho nên, dầu anh em biết rõ ràng và chắc chắn trong lẽ thật hiện đây, tôi cũng sẽ nhắc lại những điều đó cho anh em chẳng thôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì vậy, tôi sẽ luôn nhắc nhở anh em về những điều nầy, dù anh em đã biết và đang đứng vững trong chân lý mà mình đã nhận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Bởi vậy tôi phải luôn nhắc nhở anh chị em những điều ấy, mặc dù anh chị em đã biết rồi, và hiện nay đang đứng vững trong chân lý.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nên tôi sẽ nhắc nhở anh chị em luôn luôn về những điều này, mặc dù anh chị em đã biết rồi và nay cũng đã vững vàng trong lẽ thật.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Anh chị em đã biết những điều nầy và rất vững mạnh trong sự thật, nhưng lúc nào tôi cũng muốn nhắc anh chị em nhớ.

New King James Version (NKJV)

13Yes, I think it is right, as long as I am in this tent, to stir you up by reminding you,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nhưng tôi còn ở trong nhà tạm nầy bao lâu, thì coi sự lấy lời răn bảo mà tỉnh thức anh em, là bổn phận của tôi vậy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Tôi nghĩ, bao lâu tôi còn ở trong nhà tạm nầy thì tôi cần phải nhắc nhở để thức tỉnh anh em,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Tôi cho rằng đó là việc phải làm; hễ ngày nào tôi còn ở trong nhà tạm nầy, tôi phải nhắc nhở để anh chị em được thức tỉnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hễ tôi còn sống trong lều tạm nầy bao lâu, tôi nghĩ nên nhắc để anh chị em nhớ cũng là điều đúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Tôi nghĩ rằng ngày nào tôi còn sống trong xác thịt nầy thì tôi nên giúp anh chị em nhớ.

New King James Version (NKJV)

14knowing that shortly I must put off my tent, just as our Lord Jesus Christ showed me.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14vì tôi biết tôi phải vội lìa nhà tạm nầy, như Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã bảo cho tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14vì tôi biết rằng đã đến lúc tôi sớm phải lìa nhà tạm nầy, như điều Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ đã bày tỏ cho tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Tôi biết rằng không bao lâu nữa tôi sẽ lìa căn nhà tạm nầy, như Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, đã tỏ cho tôi biết.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì Chúa Cứu Thế Giê-su của chúng ta đã bày tỏ rõ ràng cho tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Vì tôi biết mình sắp rời thân thể nầy như Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta đã cho tôi biết.

New King James Version (NKJV)

15Moreover I will be careful to ensure that you always have a reminder of these things after my decease.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nhưng tôi ân cần rằng sau khi tôi đi, anh em có thể hằng nhớ điều tôi đã nói.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nhưng tôi sẽ cố gắng để sau khi tôi ra đi, anh em vẫn luôn nhớ lại những điều nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì vậy tôi sẽ làm hết sức, để sau khi tôi đi anh chị em sẽ nhớ mãi những điều tôi nói.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Và tôi sẽ hết sức mình để sau khi tôi đi rồi anh chị em có thể luôn luôn nhớ những điều này.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tôi sẽ cố gắng giúp anh chị em luôn nhớ những điều ấy ngay cả sau khi tôi qua đời.

New King James Version (NKJV)

16For we did not follow cunningly devised fables when we made known to you the power and coming of our Lord Jesus Christ, but were eyewitnesses of His majesty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vả, khi chúng tôi đã làm cho anh em biết quyền phép và sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, thì chẳng phải là theo những chuyện khéo đặt để, bèn là chính mắt chúng tôi đã ngó thấy sự oai nghiêm Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Khi trình bày cho anh em biết quyền năng và sự quang lâm của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, chúng tôi không dựa vào những huyền thoại khéo bịa đặt, nhưng chúng tôi tận mắt chứng kiến vẻ uy nghi của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì chúng tôi không dựa vào những chuyện hoang đường khéo bịa đặt để tỏ cho anh chị em biết quyền năng và sự tái lâm của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, nhưng chúng tôi đã chứng kiến tận mắt sự uy nghi của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Chúng tôi không theo những huyền thoại bịa đặt khéo léo khi bày tỏ cho anh chị em quyền năng và sự quang lâm của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta, nhưng chúng tôi là những nhân chứng của sự oai nghi Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi chúng tôi thuật cho anh chị em về sự trở lại oai nghi của Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta, không phải chúng tôi kể lại chuyện bịa đặt từ người khác đâu. Nhưng chúng tôi đã tận mắt chứng kiến sự uy nghi cao cả của Chúa Giê-xu.

New King James Version (NKJV)

17For He received from God the Father honor and glory when such a voice came to Him from the Excellent Glory: “This is My beloved Son, in whom I am well pleased.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vì Ngài đã nhận lãnh sự tôn trọng vinh hiển từ nơi Đức Chúa Trời, Cha Ngài, khi Đấng tôn nghiêm rất cao phán cùng Ngài rằng: “Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.”

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì Ngài đã tiếp nhận sự tôn trọng và vinh quang từ Đức Chúa Trời là Cha, khi có tiếng từ Đấng Tôn Nghiêm Vinh Quang phán với Ngài: “Đây là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì khi Ngài tiếp nhận sự tôn trọng và vinh hiển từ Ðức Chúa Trời là Cha thì có tiếng của Ðấng Vinh Hiển Quyền Uy phán với Ngài như thế nầy, “Ðây là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì Ngài nhận lãnh sự tôn trọng và vinh quang từ Đức Chúa Cha khi có tiếng từ Đấng Vinh Quang Oai Nghiêm phán với Ngài rằng: “Đây là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ngài đã nghe tiếng nói của Thượng Đế, Đấng Hiển Vinh Cao Cả khi Ngài nhận vinh hiển và danh dự từ Thượng Đế là Cha Ngài. Tiếng đó phán rằng, “Đây là Con ta, người ta yêu dấu, ta rất hài lòng về Con.”

New King James Version (NKJV)

18And we heard this voice which came from heaven when we were with Him on the holy mountain.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chính chúng tôi cũng từng nghe tiếng ấy đến từ trời, lúc chúng tôi ở với Ngài trên hòn núi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chính chúng tôi đã nghe tiếng ấy phán từ trời khi chúng tôi ở với Ngài trên núi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chính chúng tôi đã nghe tiếng phán đó đến từ trời khi chúng tôi ở với Ngài trên núi thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chính chúng tôi cũng nghe tiếng ấy đến từ trời khi chúng tôi ở với Ngài trên núi thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Chính chúng tôi nghe tiếng đó vọng xuống từ thiên đàng khi chúng tôi ở với Chúa Giê-xu trên núi thánh.

New King James Version (NKJV)

19And so we have the prophetic word confirmed, which you do well to heed as a light that shines in a dark place, until the day dawns and the morning star rises in your hearts;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nhân đó, chúng tôi càng tin lời các đấng tiên tri chắc chắn hơn, anh em nên chú ý lời đó, như cái đèn soi sáng trong nơi tối tăm, cho đến chừng nào ban ngày lộ ra, và sao mai mọc trong lòng anh em.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Do vậy, lời tiên tri chúng ta có càng được xác quyết hơn. Anh em nên chú ý vào lời nầy như ngọn đèn soi sáng nơi tối tăm, cho đến khi ban ngày lộ ra và sao mai mọc trong lòng anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Do đó chúng tôi càng tin quả quyết vào sứ điệp của các vị tiên tri. Anh chị em chú ý vào sứ điệp của các vị tiên tri là đúng lắm, vì sứ điệp của họ giống như ngọn đèn soi sáng trong nơi tối tăm, cho đến khi Ánh Bình Minh ló dạng và Sao Mai mọc lên trong lòng anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng tôi có lời của các tiên tri làm cho chắc chắn, và anh chị em nên chú ý vào điều đó, như ánh sáng soi trong nơi tối tăm, cho đến khi bình minh và sao mai mọc lên trong lòng anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Do đó chúng tôi lại càng tin chắc lời các nhà tiên tri nói. Anh chị em nên theo sát lời họ nói như theo sát ngọn đèn chiếu trong nơi tối tăm cho đến khi bình minh ló dạng và sao mai mọc lên trong lòng anh chị em.

New King James Version (NKJV)

20knowing this first, that no prophecy of Scripture is of any private interpretation,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trước hết, phải biết rõ rằng chẳng có lời tiên tri nào trong Kinh thánh lấy ý riêng giải nghĩa được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trước hết, anh em phải hiểu rằng không có lời tiên tri nào trong Kinh Thánh được giải thích theo ý riêng của một người nào,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trước hết anh chị em hãy biết rằng không lời tiên tri nào trong Kinh Thánh có thể được giải nghĩa theo ý riêng của một người nào,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Trên hết mọi sự, anh chị em phải hiểu rằng không có lời tiên tri nào của Kinh Thánh được giải thích theo ý riêng của một người được.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Trên hết anh chị em hãy biết điều nầy: Không có lời tiên tri nào trong Thánh Kinh là do sự diễn giải riêng của cá nhân nhà tiên tri ấy.

New King James Version (NKJV)

21for prophecy never came by the will of man, but holy men of God spoke as they were moved by the Holy Spirit.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vì chẳng hề có lời tiên tri nào là bởi ý một người nào mà ra, nhưng ấy là bởi Đức Thánh Linh cảm động mà người ta đã nói bởi Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21vì không có lời tiên tri nào đến bởi ý người, nhưng người ta được Đức Thánh Linh cảm thúc nói ra từ Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21vì không lời tiên tri nào phát xuất từ ý riêng của cá nhân nào, nhưng người ta được Ðức Thánh Linh cảm thúc đã nói ra sứ điệp từ Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì không có lời tiên tri nào đến bởi ý người, nhưng người ta được Đức Thánh Linh tác động nói ra từ Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Không có một lời tiên tri nào do nhà tiên tri ấy tự ý nói nhưng họ được soi dẫn bởi Thánh Linh mà nói ra lời phán của Thượng Đế.