So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1我作长老的写信给蒙拣选的夫人和她的儿女,就是我真心所爱的;不但我爱,也是一切认识真理的人所爱的,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, --- nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Trưởng lão kính gửi bà, người được chọn, cùng các con của bà là những người tôi quý mến trong chân lý; không phải chỉ riêng tôi mà tất cả những người hiểu biết chân lý cũng vậy,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trưởng lão kính gởi đến bà, người được chọn, và con cái bà, là những người tôi yêu thương chân thành; không những tôi, nhưng tất cả những ai biết chân lý đều cũng thế,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Trưởng lão kính gởi bà là người được chọn và các con cái bà là những người tôi yêu thương trong chân lý và không những chỉ có tôi, nhưng cả những ai biết chân lý,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Trưởng lãoKính gởi chị được Chúa chọn cùng các con của chị:Tôi yêu tất cả các con trong sự thật, không những tôi mà thôi nhưng tất cả mọi người biết sự thật đều yêu mến chị.

和合本修订版 (RCUVSS)

2这是因为真理住在我们里面,也必与我们同在直到永远。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời: ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2vì chân lý ở trong chúng ta và sẽ ở với chúng ta đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2vì chân lý đang ở trong chúng ta và sẽ ở với chúng ta mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2vì chân lý ở trong chúng ta và tồn tại trong chúng ta mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Vì sự thật đang sống trong chúng ta và sẽ ở mãi trong chúng ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

3愿恩惠、怜悯、平安从父上帝和他儿子耶稣基督,在真理和爱中必与我们同在。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Cầu xin ân điển, sự thương xót, và bình an từ Đức Chúa Trời là Cha, và từ Đức Chúa Jêsus Christ, là Con của Cha, ở với chúng ta trong chân lý và tình yêu thương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nguyện xin ân sủng, ơn thương xót, và sự bình an từ Ðức Chúa Trời là Cha và từ Ðức Chúa Jesus Christ là Con của Ðức Chúa Cha ở với chúng ta trong chân lý và tình yêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Nguyện xin ân sủng, lòng thương xót và bình an đến từ Đức Chúa Trời là Cha và từ Chúa Cứu Thế Giê-su, Con của Cha, ở với chúng ta trong chân lý và tình yêu thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nguyền xin ân phúc, lòng nhân ái và sự bình an từ Thượng Đế là Cha và từ Con Ngài là Chúa Cứu Thế Giê-xu, ở cùng chúng ta trong sự thật và tình yêu.

和合本修订版 (RCUVSS)

4我非常欢喜见你的儿女,有照我们从父所受之命令遵行真理的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Tôi rất mừng khi thấy một số các con của bà đi theo chân lý, đúng như điều răn chúng ta đã nhận từ Đức Chúa Cha.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Tôi rất vui mừng vì biết được một số con cái của bà vẫn bước đi trong chân lý y như điều răn chúng ta đã nhận từ Ðức Chúa Cha.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Thật tôi rất vui biết được các con cái của bà đi trong chân lý, theo điều răn chúng ta đã nhận từ nơi Cha.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Tôi rất vui khi nghe một số con cái chị đi theo sự thật như Cha đã truyền dạy cho chúng ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

5夫人哪,我现在请求你,我们大家要彼此相爱。我写给你的,并不是一条新命令,而是我们从起初就有的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Thưa bà, bây giờ tôi nài xin bà điều nầy, không phải tôi viết cho bà một điều răn mới, mà là điều răn chúng ta đã nhận từ ban đầu, ấy là chúng ta hãy yêu thương lẫn nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bây giờ, thưa bà, tôi xin bà điều nầy, không phải tôi viết cho bà một điều răn mới, nhưng là điều răn chúng ta đã nhận được từ ban đầu, đó là chúng ta phải yêu thương nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Và bây giờ, thưa bà, tôi không viết cho bà một điều răn nào mới, nhưng là điều chúng ta có từ ban đầu. Tôi nài xin rằng chúng ta hãy yêu thương lẫn nhau.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chị yêu dấu, đây không phải là mệnh lệnh mới nhưng là mệnh lệnh chúng ta đã nghe từ ban đầu. Tôi khuyên chị là chúng ta hãy yêu nhau.

和合本修订版 (RCUVSS)

6这就是爱,就是照他的命令行事;这就是命令,你们要照这命令行,正如你们从起初所听见的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Tình yêu thương đó là chúng ta bước theo các điều răn của Ngài. Đây là điều răn anh em đã nghe từ ban đầu để bước theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ðây là tình yêu: sống theo các điều răn của Ngài. Ðây là điều răn như anh chị em đã nghe từ ban đầu: sống trong tình yêu ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Và đây là tình yêu thương: Chúng ta bước đi theo điều răn của Ngài. Như chúng ta nghe từ ban đầu, điều răn của Ngài là chúng ta bước đi trong tình yêu thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Yêu thương tức là sống theo cách Thượng Đế đã truyền dạy chúng ta. Như chị đã nghe từ ban đầu, mệnh lệnh của Ngài là: Hãy sống một cuộc đời yêu thương.

和合本修订版 (RCUVSS)

7有许多迷惑人的已经来到世上,他们不宣认耶稣基督是成了肉身来的;这样的人是迷惑人的,是敌基督的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì nhiều kẻ lừa dối đã đến trong thế gian, là những kẻ không thừa nhận rằng Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thân xác. Đó là kẻ lừa dối và kẻ chống Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Quả thật có nhiều kẻ lừa dối đã đi khắp thế gian. Ðó là những kẻ không công nhận Ðức Chúa Jesus Christ đến trong hình hài xác thịt. Ðó chính là kẻ lừa dối và Kẻ Chống Ðấng Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhiều kẻ lừa dối đã đến trong thế gian, là kẻ không công nhận Chúa Cứu Thế Giê-su đã đến trong thân xác. Bất cứ người nào như vậy là kẻ lừa dối và là kẻ chống Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhiều kẻ phỉnh gạt đã xuất hiện khắp thế gian. Chúng không nhìn nhận Chúa Giê-xu Cứu Thế làm người đến thế gian. Ai không nhìn nhận điều nầy đều là kẻ phỉnh gạt và là kẻ thù của Chúa Cứu Thế.

和合本修订版 (RCUVSS)

8你们要小心,不要失去你们所完成的工作,而要得到充足的赏赐。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hãy coi chừng, để anh em không bị mất những gì mình đã thực hiện được, nhưng nhận được phần thưởng đầy đủ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Xin anh chị em hãy coi chừng, kẻo đánh mất những gì anh chị em đã làm được, để có thể lãnh trọn phần thưởng của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Coi chừng kẻo bà đánh mất điều mà mình đã thực hiện được, là điều bà có thể được tưởng thưởng đầy đủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chị và con cái hãy thận trọng, nếu không thì công khó của chị từ trước tới giờ hóa ra vô ích. Nhưng tôi mong chị và các con nhận được phần thưởng xứng đáng với công khó ấy.

和合本修订版 (RCUVSS)

9凡越过基督的教导而不持守的,就没有上帝;凡持守这教导的,就有父又有子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ai đi quá xa và không tiếp tục ở trong sự dạy dỗ của Đấng Christ thì không có Đức Chúa Trời. Còn ai tiếp tục ở trong sự dạy dỗ thì có cả Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Kẻ nào bỏ đi và không ở trong sự dạy dỗ của Ðấng Christ không có Ðức Chúa Trời; nhưng ai cứ ở trong sự dạy dỗ ấy có cả Ðức Chúa Cha và Ðức Chúa Con.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Những ai đi trước mà không tiếp tục ở trong sự giáo huấn của Chúa Cứu Thế thì không có Đức Chúa Trời; ai tiếp tục ở trong sự giáo huấn đó thì có được Đức Chúa Cha lẫn Đức Chúa Con.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ai đi quá xa lời dạy dỗ về Chúa Cứu Thế và không tin lời dạy dỗ ấy đều không có Thượng Đế. Nhưng ai tin lời dạy dỗ về Ngài thì có được cả Cha và Con.

和合本修订版 (RCUVSS)

10若有人到你们那里而不传这教导,不要接他到家里,也不要向他问安;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nếu ai đến với anh em mà không đem theo sự dạy dỗ nầy thì chớ tiếp đón người ấy vào nhà và đừng chào hỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nếu ai đến với anh chị em mà không đem sự dạy dỗ nầy theo, đừng tiếp người ấy vào nhà, và cũng đừng hoan nghinh người ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nếu có ai đến với bà mà không mang theo lời giáo huấn này, đừng đón tiếp vào nhà hay hoan nghênh người.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ai đi đến với các con mà không mang theo lời dạy dỗ nầy thì đừng tiếp họ vào nhà.

和合本修订版 (RCUVSS)

11因为向他问安的,就在他的恶行上有份。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì ai chào hỏi người ấy là dự phần vào các việc ác của người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11vì hoan nghinh người ấy tức là dự phần vào việc xấu của người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Bất cứ ai hoan nghênh người tức là cùng làm công việc ác với người.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nếu các con tiếp họ vào nhà tức các con cũng đồng lõa với việc ác của họ.

和合本修订版 (RCUVSS)

12我还有许多事要写给你们,却不愿意用纸用墨,但盼望到你们那里,与你们面对面谈论,使我们的喜乐得以满足。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Tôi có nhiều điều để viết cho anh em, nhưng tôi không muốn dùng giấy và mực. Tôi mong đến thăm và đối diện trò chuyện với anh em để sự vui mừng của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Tôi có nhiều điều nữa muốn viết cho anh chị em, nhưng tôi không muốn dùng giấy và mực. Tôi hy vọng sẽ đến thăm anh chị em và nói chuyện với nhau mặt tận mặt, để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Tôi có nhiều điều để viết cho bà, nhưng tôi không muốn dùng giấy và mực. Thay vì, tôi hy vọng được thăm bà và đuợc đối diện hầu chuyện với bà, để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tôi còn nhiều điều muốn viết cho các con nhưng không muốn viết qua giấy mực. Tôi mong đến thăm và nói chuyện với các con, mặt đối mặt để chúng ta tràn ngập vui mừng.

和合本修订版 (RCUVSS)

13你那蒙拣选的姊妹的儿女向你问安。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Các con của người chị em được chọn của bà, chào thăm bà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Các con của người chị em được chọn của bà kính gởi lời chào thăm bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Con cái của người chị em được lựa chọn của bà gửi lời chào thăm.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Con cái của chị được Thượng Đế chọn kính lời thăm chị.