So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1Paul, an apostle of Christ Jesus by the will of God, and Timothy our brother, To the church of God in Corinth, together with all his holy people throughout Achaia:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ Đức Chúa Jêsus Christ, cùng người anh em chúng ta là Ti-mô-thê, gởi cho Hội thánh của Đức Chúa Trời ở thành Cô-rinh-tô, và cho hết thảy thánh đồ ở khắp xứ A-chai:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phao-lô, bởi ý muốn Đức Chúa Trời được làm sứ đồ của Đấng Christ Jêsus, và Ti-mô-thê anh em chúng ta, kính gửi Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở Cô-rinh-tô, cùng với tất cả thánh đồ ở khắp vùng A-chai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phao-lô, theo ý muốn Ðức Chúa Trời làm sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, và Ti-mô-thê anh em chúng ta, kính gởi hội thánh của Ðức Chúa Trời tại Cô-rinh-tô với tất cả các thánh đồ ở khắp miền A-chai.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Phao-lô, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su theo ý Đức Chúa Trời, cùng với Ti-mô-thê, một anh em chúng ta, Kính gởi Hội Thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô cùng tất cả thánh đồ ở khắp vùng A-chai.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phao-lô, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu theo ý muốn Thượng Đế,cùng với Ti-mô-thê, anh em chúng ta trong Ngài.Kính gởi hội thánh của Chúa tại Cô-rinh và tất cả con dân Chúa khắp miền Nam Hi-lạp.

New International Version (NIV)

2Grace and peace to you from God our Father and the Lord Jesus Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ ban ân điển và bình an cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nguyện xin ân sủng và bình an từ Ðức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, đến với anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-su ban ân sủng và bình an cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nguyền xin ân phúc và bình an từ Thượng Đế, Cha chúng ta và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu, ở cùng anh chị em.

New International Version (NIV)

3Praise be to the God and Father of our Lord Jesus Christ, the Father of compassion and the God of all comfort,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Cha hay thương xót, là Đức Chúa Trời ban mọi sự yên ủi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, là Cha nhân từ và Đức Chúa Trời của mọi niềm an ủi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Tôn ngợi Ðức Chúa Trời, Cha của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta. Ngài là Cha thương xót và Ðức Chúa Trời luôn an ủi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúc tụng Đức Chúa Trời, Cha của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta, là Cha thương xót và Đức Chúa Trời ban mọi niềm an ủi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Cảm tạ Thượng Đế, Cha của Chúa Cứu Thế Giê-xu, Đấng đầy lòng thương xót và an ủi.

New International Version (NIV)

4who comforts us in all our troubles, so that we can comfort those in any trouble with the comfort we ourselves receive from God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngài yên ủi chúng tôi trong mọi sự khốn nạn, hầu cho nhân sự yên ủi mà Ngài đã yên ủi chúng tôi, thì chúng tôi cũng có thể yên ủi kẻ khác trong sự khốn nạn nào họ gặp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngài an ủi chúng tôi trong mọi hoạn nạn, để chúng tôi có thể dùng chính sự an ủi mà Đức Chúa Trời đã an ủi chúng tôi để an ủi những người khác trong bất cứ hoạn nạn nào họ gặp!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngài an ủi chúng ta trong mọi cơn đau buồn, để chúng ta có thể an ủi những người khác trong mọi cơn đau buồn của họ bằng niềm an ủi chính chúng ta đã được Ðức Chúa Trời an ủi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngài luôn an ủi chúng ta trong mọi cơn hoạn nạn để chúng ta, nhờ sự an ủi đã nhận được từ Đức Chúa Trời, có thể an ủi những người khác trong mọi cơn hoạn nạn họ gặp.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngài an ủi chúng tôi trong mọi cảnh khó khăn, nên chúng tôi có thể dùng sự an ủi ấy mà an ủi những người cũng gặp đồng hoàn cảnh.

New International Version (NIV)

5For just as we share abundantly in the sufferings of Christ, so also our comfort abounds through Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì như những sự đau đớn của Đấng Christ chan chứa trong chúng tôi thể nào, thì sự yên ủi của chúng tôi bởi Đấng Christ mà chứa chan cũng thể ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì như sự đau đớn của Đấng Christ tràn đầy trong chúng tôi thể nào, thì nhờ Đấng Christ mà sự an ủi của chúng tôi cũng tràn đầy thể ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì khi chúng ta càng mang lấy đau đớn của Ðấng Christ nhiều bao nhiêu, nhờ Ðấng Christ chúng ta càng nhận được nhiều an ủi bấy nhiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Như sự đau đớn của Chúa Cứu Thế tràn ngập trong đời sống chúng ta thể nào thì nhờ Chúa Cứu Thế niềm an ủi của chúng ta cũng dồi dào thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúng tôi san sẻ mọi nỗi khổ mà Chúa Cứu Thế đã gánh chịu. Do đó chúng tôi đã nhận được nhiều an ủi qua Ngài.

New International Version (NIV)

6If we are distressed, it is for your comfort and salvation; if we are comforted, it is for your comfort, which produces in you patient endurance of the same sufferings we suffer.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Như vậy, hoặc chúng tôi gặp hoạn nạn, ấy là cho anh em được yên ủi và được rỗi; hoặc chúng tôi được yên ủi ấy là cho anh em được yên ủi, mà sự yên ủi đó được hiện ra bởi anh em chịu cách nhịn nhục những sự đau đớn mà chúng tôi cùng chịu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nếu chúng tôi chịu hoạn nạn, ấy là để anh em được an ủi và được cứu rỗi; hoặc nếu chúng tôi được an ủi, ấy là để anh em được an ủi, là sự an ủi mà anh em kinh nghiệm được khi nhẫn nhục chịu đựng những đau đớn mà chúng tôi đã chịu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nếu chúng tôi phải mang lấy đau buồn ấy là để anh chị em được an ủi và được cứu. Nếu chúng tôi được an ủi ấy là để anh chị em được an ủi, và kinh nghiệm đó sẽ tạo cho anh chị em khả năng chịu đựng những đau đớn, giống như những đau đớn chúng tôi đã từng chịu.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Khi chúng tôi chịu hoạn nạn cũng là để cho anh chị em được an ủi và giải cứu. Hoặc chúng tôi được an ủi, ấy là vì sự an ủi mà anh chị em kinh nghiệm khi kiên trì chịu đựng cùng những nỗi đau đớn chúng tôi đã chịu.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nếu chúng tôi gặp cảnh khó khăn là để cho anh chị em được an ủi và được cứu rỗi, và nếu chúng tôi được an ủi thì chính anh chị em cũng được an ủi. Cho nên anh chị em có thể nhẫn nại chịu đựng những nỗi khổ như chúng tôi.

New International Version (NIV)

7And our hope for you is firm, because we know that just as you share in our sufferings, so also you share in our comfort.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Sự trông cậy của chúng tôi về anh em thật vững vàng; vì biết rằng bởi anh em có phần trong sự đau đớn, thì cũng có phần trong sự yên ủi vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Niềm hi vọng của chúng tôi nơi anh em thật vững chắc, vì biết rằng khi anh em dự phần trong sự đau đớn thì cũng sẽ được dự phần trong sự an ủi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Hy vọng của chúng tôi về anh chị em thật vững chắc, vì chúng tôi biết rằng anh chị em chia sẻ những đau đớn với chúng tôi thể nào, anh chị em cũng sẽ chia sẻ sự an ủi với chúng tôi thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hy vọng của chúng tôi nơi anh chị em thật vững chắc. Vì chúng ta biết rằng như anh chị em đã chia sẻ sự đau đớn của chúng tôi thể nào thì anh chị em cũng dự phần trong niềm an ủi của chúng tôi thể ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng tôi hi vọng vững chắc về anh chị em vì biết rằng anh chị em cũng san sẻ những nỗi khổ và niềm an ủi mà chúng tôi đã nhận.

New International Version (NIV)

8We do not want you to be uninformed, brothers and sisters, about the troubles we experienced in the province of Asia. We were under great pressure, far beyond our ability to endure, so that we despaired of life itself.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vả, hỡi anh em, chúng tôi không muốn để anh em chẳng biết sự khốn nạn đã xảy đến cho chúng tôi trong xứ A-si, và chúng tôi đã bị đè nén quá chừng, quá sức mình, đến nỗi mất lòng trông cậy giữ sự sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Thưa anh em, tôi không muốn anh em không biết những hoạn nạn mà chúng tôi đã trải qua tại A-si-a. Chúng tôi bị đè nén quá mức, quá sức chịu đựng, đến nỗi không còn hi vọng sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Thưa anh chị em, chúng tôi không muốn anh chị em không biết về những đau buồn đã xảy ra cho chúng tôi ở vùng A-si-a; những đau buồn ấy thật lớn lao, quá sức chịu đựng, khiến chúng tôi gần tuyệt vọng, thiếu điều không muốn sống nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì, thưa anh chị em, chúng tôi muốn anh chị em biết rằng hoạn nạn đã xảy ra cho chúng tôi tại Tiểu-á thật nặng nề quá sức chịu đựng, đến nỗi chúng tôi không còn chút hy vọng sống sót nào nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Thưa anh chị em, chúng tôi muốn anh chị em biết những nỗi khổ chúng tôi đã chịu trong miền Á-châu. Chúng tôi bị đè nén quá sức đến nỗi hết hi vọng sống.

New International Version (NIV)

9Indeed, we felt we had received the sentence of death. But this happened that we might not rely on ourselves but on God, who raises the dead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Chúng tôi lại hình như đã nhận án xử tử, hầu cho chúng tôi không cậy mình, nhưng cậy Đức Chúa Trời là Đấng khiến kẻ chết sống lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chúng tôi cảm thấy như mình đã phải nhận án tử hình; nhưng điều nầy đã khiến chúng tôi không còn nhờ cậy vào chính mình nữa, mà tin cậy nơi Đức Chúa Trời, Đấng khiến kẻ chết sống lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Thật vậy chúng tôi có cảm tưởng như đã lãnh bản án tử hình, nên chúng tôi không cậy vào mình nữa, nhưng cậy hoàn toàn vào Ðức Chúa Trời, Ðấng làm cho người chết sống lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Thật vậy, chúng tôi cảm thấy mình phải mang án tử hình để không còn cậy nơi chính mình, nhưng nương cậy Đức Chúa Trời là Đấng làm cho kẻ chết sống lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Thật thế, chúng tôi yên trí mình sắp chết đến nơi. Nhưng việc ấy xảy ra để chúng tôi không còn tin vào mình nhưng tin cậy Thượng Đế là Đấng khiến kẻ chết sống lại.

New International Version (NIV)

10He has delivered us from such a deadly peril, and he will deliver us again. On him we have set our hope that he will continue to deliver us,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ấy chính Ngài đã cứu chúng tôi khỏi sự chết lớn dường ấy, và sẽ cứu chúng tôi; phải, chúng tôi còn mong Ngài sẽ cứu chúng tôi nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chính Ngài đã giải cứu chúng tôi khỏi cái chết khủng khiếp như thế; Ngài đang giải cứu chúng tôi, và chúng tôi hi vọng Ngài sẽ tiếp tục giải cứu chúng tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngài đã cứu chúng tôi thoát khỏi cái chết cận kề như thế, và Ngài sẽ tiếp tục giải cứu chúng tôi. Chúng tôi đặt hy vọng hoàn toàn nơi Ngài rằng Ngài sẽ tiếp tục giải cứu chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chính Ngài đã giải cứu chúng tôi khỏi hiểm họa chết chóc lớn như thế thì Ngài cũng sẽ giải cứu chúng tôi nữa. Chúng tôi hy vọng nơi Đức Chúa Trời rằng Ngài sẽ tiếp tục giải cứu chúng tôi,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thượng Đế đã giải thoát chúng tôi khỏi những hiểm nguy kề cái chết đó, nên chúng tôi tin chắc rằng Ngài sẽ còn giải cứu chúng tôi nữa.

New International Version (NIV)

11as you help us by your prayers. Then many will give thanks on our behalf for the gracious favor granted us in answer to the prayers of many.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Chính anh em lấy lời cầu nguyện mà giúp đỡ chúng tôi, hầu cho chúng tôi nhờ nhiều người cầu nguyện mà được ơn, thì cũng nên dịp cho nhiều người vì cớ chúng tôi mà tạ ơn nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Anh em cũng hãy hỗ trợ chúng tôi bằng lời cầu nguyện, để nhờ lời cầu nguyện của nhiều người mà chúng tôi nhận được ơn; và qua đó, nhiều người sẽ vì chúng tôi mà dâng lời cảm tạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Xin anh chị em hỗ trợ chúng tôi trong lời cầu nguyện, để nhờ nhiều người cầu thay mà chúng tôi được ơn, và do đó nhiều người sẽ vì cớ chúng tôi dâng lời tạ ơn Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

11khi anh chị em hợp tác giúp đỡ chúng tôi bằng lời cầu thay để nhờ lời cầu nguyện của nhiều người mà chúng tôi được ân tứ và nhiều người cũng cảm tạ Chúa vì chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Anh chị em có thể giúp chúng tôi bằng lời cầu nguyện. Nhờ thế mà nhiều người sẽ cảm tạ vì chúng tôi và nhờ lời cầu nguyện của anh chị em mà Thượng Đế đã ban phúc cho chúng tôi.

New International Version (NIV)

12Now this is our boast: Our conscience testifies that we have conducted ourselves in the world, and especially in our relations with you, with integrity and godly sincerity. We have done so, relying not on worldly wisdom but on God’s grace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Còn như cái điều làm vẻ vang cho chúng tôi, ấy là lương tâm chúng tôi làm chứng rằng mình lấy sự thánh sạch và thật thà đến bởi Đức Chúa Trời mà ăn ở trong thế gian nầy, nhứt là đối với anh em, không cậy sự khôn ngoan theo tánh xác thịt, nhưng cậy ơn của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Điều làm cho chúng tôi hãnh diện, ấy là lương tâm chúng tôi làm chứng rằng chúng tôi đã lấy sự đơn thành và chân thật từ Đức Chúa Trời mà cư xử trong thế gian nầy, đặc biệt đối với anh em. Chúng tôi không dựa vào sự khôn ngoan của xác thịt, nhưng nương nhờ ân điển của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðiều chúng tôi hãnh diện là thế nầy, và có lương tâm chúng tôi làm chứng: Chúng tôi cư xử giữa thế gian và đặc biệt với anh chị em bằng sự đơn thành và chân thật của Ðức Chúa Trời, không bằng sự khôn ngoan xác thịt, nhưng bằng ân sủng của Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Điều hãnh diện cho chúng tôi là thế này, có lương tâm chúng tôi làm chứng rằng chúng tôi cư xử trong thế gian, nhất là đối với anh chị em với tấm lòng thánh khiết và chân thật của Đức Chúa Trời, không phải bằng sự khôn ngoan xác thịt nhưng bằng ân sủng của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Đây là điều chúng tôi có thể kiêu hãnh và là điều chúng tôi mạnh dạn tuyên bố mà không xấu hổ với lương tâm: Tức là trong mọi việc chúng tôi làm trên thế gian và nhất là đối với anh chị em, chúng tôi đều làm với lòng chân thành ngay thật từ Thượng Đế vì chúng tôi làm nhờ ân phúc của Thượng Đế chứ không nhờ sự khôn ngoan của thế gian.

New International Version (NIV)

13For we do not write you anything you cannot read or understand. And I hope that,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì chúng tôi chẳng viết cho anh em sự gì khác hơn những điều anh em đọc trong thơ chúng tôi và chính mình anh em nhận biết; và tôi lại mong anh em nhận biết cho đến cuối cùng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì chúng tôi không viết cho anh em điều gì khác hơn những điều anh em có thể đọc và hiểu. Tôi hi vọng rằng anh em sẽ hiểu thấu đáo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vì chúng tôi viết cho anh chị em không gì khác hơn những điều anh chị em đã đọc và hiểu. Tôi hy vọng anh chị em sẽ thấu hiểu tận tường

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vì chúng tôi không viết cho anh chị em những gì mà anh chị em không thể đọc và hiểu được. Tôi hy vọng anh chị em sẽ hiểu thấu,

Bản Phổ Thông (BPT)

13-14Chúng tôi chỉ viết những gì mà anh chị em có thể đọc và hiểu. Hi vọng rằng nếu anh chị em hiểu một ít về chúng tôi, anh chị em sẽ có thể hiểu tất cả. Lúc ấy anh chị em sẽ hãnh diện về chúng tôi cũng như chúng tôi sẽ hãnh diện về anh chị em vào ngày Chúa Giê-xu chúng ta trở lại.

New International Version (NIV)

14as you have understood us in part, you will come to understand fully that you can boast of us just as we will boast of you in the day of the Lord Jesus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14cũng như anh em đã nhận biết ít nhiều rồi: Ấy là chúng tôi làm vẻ vang cho anh em, khác nào anh em cũng làm vẻ vang cho chúng tôi trong ngày Đức Chúa Jêsus chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Như anh em đã hiểu chúng tôi phần nào: Chúng tôi là niềm tự hào của anh em, cũng như anh em là niềm tự hào của chúng tôi trong ngày của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14–như anh chị em đã hiểu chúng tôi phần nào– rằng trong ngày của Ðức Chúa Jesus, Chúa chúng ta, chúng tôi là niềm hãnh diện của anh chị em, cũng như anh chị em là niềm hãnh diện của chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14như anh chị em đã hiểu một phần nào rằng anh chị em có thể hãnh diện về chúng tôi cũng như chúng tôi hãnh diện về anh chị em trong ngày của Chúa Giê-su chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

13-14Chúng tôi chỉ viết những gì mà anh chị em có thể đọc và hiểu. Hi vọng rằng nếu anh chị em hiểu một ít về chúng tôi, anh chị em sẽ có thể hiểu tất cả. Lúc ấy anh chị em sẽ hãnh diện về chúng tôi cũng như chúng tôi sẽ hãnh diện về anh chị em vào ngày Chúa Giê-xu chúng ta trở lại.

New International Version (NIV)

15Because I was confident of this, I wanted to visit you first so that you might benefit twice.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Bởi sự trông cậy đó, trước đây tôi có định đi thăm anh em, hầu giúp cho anh em được ơn bội phần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Với sự tin tưởng đó, tôi định đến thăm anh em trước, để anh em nhận được phước hạnh gấp đôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Với niềm tin quả quyết đó, tôi dự tính sẽ đến thăm anh chị em trước, để anh chị em có thể được phước thêm lần thứ nhì.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Tôi tin chắc rằng tôi muốn đến thăm anh chị em trước để anh chị em được vui mừng gấp bội.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tôi tin chắc điều ấy cho nên tôi đã dự định thăm viếng anh chị em để anh chị em nhận ân phúc gấp đôi.

New International Version (NIV)

16I wanted to visit you on my way to Macedonia and to come back to you from Macedonia, and then to have you send me on my way to Judea.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tôi định trải qua nơi anh em rồi đi xứ Ma-xê-đoan, lại từ Ma-xê-đoan trở về nơi anh em, tại nơi đó, anh em cho đưa tôi qua xứ Giu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tôi định đến thăm anh em trên đường đến Ma-xê-đô-ni-a; rồi từ Ma-xê-đô-ni-a trở lại nơi anh em, và nhờ anh em đưa tôi đến Giu-đê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Tôi muốn ghé thăm anh chị em trên đường đến Ma-xê-đô-ni-a; sau đó tôi sẽ từ Ma-xê-đô-ni-a trở lại với anh chị em, để nhờ anh chị em đưa tôi về Giu-đê.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tôi định ghé thăm anh chị em trên đường đi Ma-xê-đoan và khi về Giu-đê, tôi đến với anh chị em để anh chị em đưa tôi đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tôi định thăm anh chị em trên đường qua Ma-xê-đoan và trên đường về. Tôi cần anh chị em giúp cho chuyến đi của tôi sang miền Giu-đia.

New International Version (NIV)

17Was I fickle when I intended to do this? Or do I make my plans in a worldly manner so that in the same breath I say both “Yes, yes” and “No, no”?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Tôi định ý như vậy, nào có phải bởi tôi nhẹ dạ sao? Hay là tôi theo xác thịt mà quyết định, đến nỗi ở nơi tôi khi thì phải khi thì chăng sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Có phải tôi nhẹ dạ khi dự tính như vậy không? Hay là tôi đã quyết định theo xác thịt, đến nỗi lúc thì nói “Có” lúc thì nói “Không” chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Tôi dự tính như thế có phải là tôi cứ đổi tới đổi lui chăng? Hay những gì tôi dự tính là dự tính theo xác thịt, nên cứ nói “Phải, Phải” và “Không, Không” cùng một lúc chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

17Tôi dự định như thế, nào có phải vì nhẹ dạ đâu? Hay tôi quyết định theo xác thịt đến nỗi tôi lúc thì phải, phải, lúc thì không, không, sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

17Anh chị em nghĩ rằng tôi dự định như thế một cách lửng lơ sao? Hay là anh chị em cho rằng tôi hoạch định chương trình giống như thế gian, nghĩa là khi thế nầy, khi thế khác?

New International Version (NIV)

18But as surely as God is faithful, our message to you is not “Yes” and “No.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Thật như Đức Chúa Trời là thành tín, lời chúng tôi nói với anh em cũng chẳng phải khi thì phải khi thì chăng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Thật, như Đức Chúa Trời là thành tín, lời chúng tôi nói với anh em không phải lúc thì “Có” lúc thì “Không” đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Có Ðức Chúa Trời là Ðấng Thành Tín biết, lời chúng tôi nói với anh chị em không phải là vừa “Phải” và vừa “Không.”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Đức Chúa Trời là thành tín. Vì thế lời tôi nói với anh chị em không phải khi thì phải khi thì không đâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nếu anh chị em tin Thượng Đế và Ngài là Đấng đáng tin, thì anh chị em có thể tin rằng điều chúng tôi nói với anh chị em trước sau như một.

New International Version (NIV)

19For the Son of God, Jesus Christ, who was preached among you by us—by me and Silas and Timothy—was not “Yes” and “No,” but in him it has always been “Yes.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Con Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Jêsus Christ, mà chúng tôi, tức là tôi với Sin-vanh và Ti-mô-thê, đã giảng ra trong anh em, chẳng phải là vừa phải vừa chăng đâu; nhưng trong Ngài chỉ có phải mà thôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vì Đức Chúa Jêsus Christ, Con Đức Chúa Trời, Đấng mà chúng tôi là Sin-vanh, Ti-mô-thê và tôi đã rao giảng giữa anh em, không phải lúc thì “Có” lúc thì “Không” đâu, nhưng trong Ngài thì luôn luôn “Có”.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì Con Ðức Chúa Trời là Ðức Chúa Jesus Christ, Ðấng chúng tôi –tức tôi, Sin-va-nu, và Ti-mô-thê– đã rao giảng cho anh chị em không phải là vừa “Phải” và vừa “Không,” nhưng trong Ngài luôn luôn là “Phải.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì Con Đức Chúa Trời, là Chúa Cứu Thế Giê-su, Đấng mà chúng tôi, tức là tôi, Sinh-vanh và Ti-mô-thê, đã truyền giảng cho anh chị em, không phải là Đấng vừa “phải” vừa “không” nhưng trong Ngài chỉ toàn là “phải.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúa Cứu Thế, Con Thượng Đế mà tôi, Xi-la và Ti-mô-thê rao giảng cho anh chị em không thể vừa phải lại vừa không được. Trong Ngài chỉ có phải mà thôi.

New International Version (NIV)

20For no matter how many promises God has made, they are “Yes” in Christ. And so through him the “Amen” is spoken by us to the glory of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vì chưng cũng như các lời hứa của Đức Chúa Trời đều là phải trong Ngài cả, ấy cũng bởi Ngài mà chúng tôi nói “A-men,” làm sáng danh Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vì trong Ngài, tất cả mọi lời hứa của Đức Chúa Trời đều là “Có”. Do đó, cũng bởi Ngài mà chúng ta đều nói “A-men” để tôn vinh Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vì bất kể bao nhiêu lời hứa Ðức Chúa Trời đã hứa, trong Ngài chúng đều được trả lời là “Phải” cả. Vì thế nhờ Ngài chúng ta có thể nói “A-men,” và dâng vinh hiển về Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vì bất luận bao nhiêu lời hứa của Đức Chúa Trời đều thành tựu trong Ngài và cũng bởi Ngài mà chúng ta nói “a-men” tôn vinh Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Vì mọi lời hứa của Thượng Đế chỉ có ‘phải’ ở trong Chúa Cứu Thế và qua Chúa Cứu Thế chúng ta ‘thưa phải’ cho vinh hiển Ngài.

New International Version (NIV)

21Now it is God who makes both us and you stand firm in Christ. He anointed us,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Vả, Đấng làm cho bền vững chúng tôi với anh em trong Đấng Christ, và đã xức dầu cho chúng tôi, ấy là Đức Chúa Trời;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chính Đức Chúa Trời, Đấng đã làm cho cả chúng tôi và anh em vững vàng trong Đấng Christ, đã xức dầu cho chúng tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Chính Ðức Chúa Trời đã lập vững chúng tôi với anh chị em trong Ðấng Christ, và đã xức dầu lựa chọn chúng tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Đức Chúa Trời là Đấng thiết lập chúng tôi với anh chị em vững vàng trong Chúa Cứu Thế, cũng là Đấng xức dầu cho chúng tôi;

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nên nhớ rằng Thượng Đế là Đấng khiến chúng ta vững mạnh trong Chúa Cứu Thế. Ngài cũng đã khiến chúng ta làm dân được Ngài chọn.

New International Version (NIV)

22set his seal of ownership on us, and put his Spirit in our hearts as a deposit, guaranteeing what is to come.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ngài cũng lấy ấn mình mà đóng cho chúng tôi và ban của tin Đức Thánh Linh trong lòng chúng tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ngài cũng đã đóng ấn Ngài trên chúng ta, và ban Thánh Linh của Ngài vào lòng chúng ta để làm bảo chứng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ngài cũng đã đóng ấn trên chúng ta và ban Ðức Thánh Linh vào lòng chúng ta để làm bảo chứng.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Đấng đóng ấn sở hữu trên chúng tôi và ban Đức Thánh Linh trong lòng chúng tôi để bảo chứng.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ngài đóng ấn trên chúng ta để chứng tỏ rằng chúng ta thuộc về Ngài đồng thời ban Thánh Linh vào lòng để làm vật bảo đảm cho lời hứa của Ngài.

New International Version (NIV)

23I call God as my witness—and I stake my life on it—that it was in order to spare you that I did not return to Corinth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Tôi cầu Đức Chúa Trời lấy linh hồn tôi làm chứng rằng, ấy là tại nể anh em mà tôi chưa đi đến thành Cô-rinh-tô;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Tôi cầu xin Đức Chúa Trời làm chứng cho linh hồn tôi rằng, chính vì nể anh em nên tôi chưa đến Cô-rinh-tô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Tôi cầu xin Ðức Chúa Trời làm chứng cho linh hồn tôi rằng tôi chưa trở lại Cô-rinh-tô như dự tính bởi vì tôi muốn bỏ qua cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Còn chính tôi, xin Đức Chúa Trời chứng giám cho linh hồn tôi; tôi không trở lại Cô-rinh-tô nữa là vì dung thứ anh chị em;

Bản Phổ Thông (BPT)

23Tôi thưa với anh chị em điều nầy và có Thượng Đế làm chứng rằng: Lý do tôi không trở về Cô-rinh được là để tránh cho anh chị em khỏi bị trừng phạt và đau buồn.

New International Version (NIV)

24Not that we lord it over your faith, but we work with you for your joy, because it is by faith you stand firm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24chớ không phải chúng tôi muốn cai trị đức tin anh em, nhưng chúng tôi muốn giúp thêm sự vui của anh em, vì anh em đứng vững vàng trong đức tin.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Không phải chúng tôi muốn khống chế đức tin anh em, nhưng chúng tôi muốn cùng xây dựng niềm vui cho anh em, vì anh em đã đứng vững trong đức tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Tôi không có ý ám chỉ rằng chúng tôi có quyền gì trên đức tin của anh chị em, nhưng chúng tôi chỉ muốn làm những bạn đồng lao với anh chị em để phục vụ niềm vui của anh chị em, vì anh chị em đang đứng vững trong đức tin của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

24chứ không phải muốn khống chế đức tin anh chị em vì đức tin anh chị em rất vững vàng, trái lại chúng tôi là người đồng lao với anh chị em để anh chị em được vui mừng.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Chúng tôi không muốn cai trị đức tin anh chị em. Đức tin anh chị em đã vững mạnh rồi. Còn chúng tôi là bạn đồng công cùng làm việc để anh chị em được vui mừng.