So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修訂版(RCUV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修訂版 (RCUV)

1所羅門建造耶和華的殿和王宮,以及一切所想要建造的都完畢了,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khi Sa-lô-môn đã cất xong nhà của Đức Giê-hô-va, cung điện và mọi sự người muốn cất,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Khi Sa-lô-môn đã hoàn thành việc xây cất đền thờ Đức Giê-hô-va, cung vua và mọi công trình vua dự tính thực hiện,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau khi Sa-lô-môn đã xây dựng Ðền Thờ CHÚA, hoàng cung, và những dinh thự ông muốn xây cất,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi Sa-lô-môn đã xây dựng Đền Thờ cho Chúa, cung điện hoàng gia và những dinh thự mà vua muốn xây cất xong,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sô-lô-môn hoàn tất việc xây cất đền thờ của CHÚA và cung vua cùng mọi thứ vua muốn xây.

和合本修訂版 (RCUV)

2耶和華第二次向所羅門顯現,如先前在基遍向他顯現一樣。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người lần thứ nhì, y như Ngài đã hiện ra cùng người tại Ga-ba-ôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2thì Đức Giê-hô-va hiện ra với Sa-lô-môn lần thứ hai, như Ngài đã hiện ra với vua tại Ga-ba-ôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA hiện ra với Sa-lô-môn lần thứ nhì, như Ngài đã hiện ra với ông tại Ghi-bê-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

2thì Chúa hiện ra với Sa-lô-môn lần thứ nhì, như Ngài đã hiện ra với vua tại Ga-ba-ôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Rồi CHÚA lại hiện ra cho vua lần nữa giống như lần trước ở Ghi-bê-ôn.

和合本修訂版 (RCUV)

3耶和華對他說:「我已聽了你在我面前的禱告和祈求,將你所建的這殿分別為聖,使我的名永遠立在那裏;我的眼、我的心也必時常在那裏。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Ta đã nhậm lời cầu nguyện nài xin của ngươi thưa trước mặt ta; ta đã biệt riêng ra thánh cái đền nầy mà ngươi đã cất, để cho danh ta ngự tại đó đời đời; mắt và lòng ta sẽ thường ở đó mãi mãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đức Giê-hô-va phán với vua: “Ta đã nghe lời cầu nguyện và nài xin của con trình dâng trước mặt Ta. Ta đã biệt riêng ra thánh đền thờ mà con đã xây cất, và đặt danh Ta tại đó đời đời. Mắt và lòng Ta sẽ ở đó mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3CHÚA phán với ông, “Ta đã nghe lời cầu nguyện và lời cầu xin của ngươi, những lời ngươi đã trình dâng trước mặt Ta. Ta đã biệt ra thánh Ðền Thờ mà ngươi đã xây và đặt danh Ta tại đó đời đời. Mắt Ta và lòng Ta sẽ ở đó luôn luôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúa phán với vua rằng: “Ta đã nghe lời cầu nguyện và lời cầu xin của ngươi, là những lời ngươi đã trình dâng trước mặt Ta. Ta đã biệt ra thánh ngôi đền mà ngươi đã xây và đặt danh Ta tại nơi đó đời đời. Mắt Ta và lòng Ta sẽ hằng ở đó luôn luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA bảo vua, “Ta đã nghe lời cầu nguyện ngươi và điều ngươi cầu xin. Ngươi đã xây đền thờ nầy mà ta đã chọn làm nơi thánh. Người ta sẽ thờ phụng ta tại đó đời đời; ta sẽ trông nom và luôn luôn bảo vệ nó.

和合本修訂版 (RCUV)

4你若以純正的心和正直行在我面前,效法你父大衛所行的,遵行我一切所吩咐你的,謹守我的律例典章,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Về phần con, nếu con bước đi trước mặt Ta như Đa-vít, cha của con, đã bước đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo tất cả những điều Ta đã truyền cho con, tuân giữ những luật lệ và mệnh lệnh của Ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Riêng phần ngươi, nếu ngươi bước đi trước mặt Ta như Ða-vít cha ngươi đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng làm theo mọi điều Ta đã truyền cho ngươi, và vâng giữ các luật lệ và mạng lịnh Ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Riêng phần ngươi, nếu ngươi bước đi trước mặt Ta như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng làm theo mọi điều Ta đã truyền cho ngươi, vâng giữ các luật lệ và mạng lịnh Ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhưng ngươi phải phục vụ ta như Đa-vít cha ngươi. Ngươi phải hết lòng làm điều phải. Ngươi phải vâng giữ những gì ta truyền cùng những luật lệ và qui tắc của ta.

和合本修訂版 (RCUV)

5我就必堅固你在以色列國度的王位,直到永遠,正如我應許你父大衛說:『你的子孫必不斷有人坐以色列的王位。』

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5bấy giờ ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5thì Ta sẽ làm cho ngôi nước con vững bền trên Y-sơ-ra-ên đến đời đời, đúng như Ta đã phán hứa với Đa-vít, cha của con, rằng: ‘Con sẽ chẳng hề thiếu người kế vị trên ngai Y-sơ-ra-ên.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5thì Ta sẽ lập ngôi nước ngươi vững vàng trên I-sơ-ra-ên mãi mãi, như Ta đã hứa với Ða-vít cha ngươi rằng, ‘Ngươi sẽ chẳng hề thiếu người kế vị trên ngai của I-sơ-ra-ên.’

Bản Dịch Mới (NVB)

5thì Ta sẽ lập ngôi nước ngươi trên Y-sơ-ra-ên được vững vàng đến đời đời, như Ta đã hứa với Đa-vít, cha ngươi, rằng: ‘Ngươi sẽ chẳng hề thiếu người kế vị trên ngôi của Y-sơ-ra-ên.’

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nếu ngươi làm như thế, ta sẽ khiến ngôi nước ngươi vững chắc trên Ít-ra-en. Đây là lời ta hứa cùng Đa-vít cha ngươi rằng trong nhà người sẽ luôn luôn có người cai trị trên Ít-ra-en.

和合本修訂版 (RCUV)

6倘若你們和你們的子孫轉去不跟從我,不守我擺在你們面前的誡命律例,去事奉別神,敬拜它們,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Nhưng nếu ngươi và con cháu các ngươi xây bỏ ta, không giữ các điều răn và luật lệ ta đã truyền cho các ngươi, đi hầu việc những thần khác và thờ lạy chúng nó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nhưng nếu con hoặc con cháu của con quay khỏi Ta, không tuân giữ các điều răn và luật lệ Ta đã truyền phán, mà đi phục vụ các thần khác và thờ lạy chúng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nhưng nếu ngươi hoặc con cháu ngươi quay đi mà lìa bỏ Ta, không giữ điều răn và luật lệ Ta đã truyền cho các ngươi, nhưng phục vụ và thờ phượng các thần khác,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nhưng nếu ngươi hoặc con cháu ngươi quay khỏi Ta, không giữ điều răn và luật lệ Ta đã truyền cho các ngươi, nhưng đi phục vụ và thờ phượng các thần khác,

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhưng ngươi và con cái ngươi phải đi theo ta, vâng giữ luật lệ và mệnh lệnh ta truyền cho. Các ngươi không được phục vụ hay thờ phụng thần nào khác.

和合本修訂版 (RCUV)

7我就必把以色列從我賜給他們的地上剪除,也必從我面前捨棄那為我名所分別為聖的殿,使以色列在萬民中成為笑柄,被人譏誚。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7thì ta sẽ truất Y-sơ-ra-ên khỏi đất ta đã ban cho chúng nó, trừ bỏ khỏi trước mặt ta cái đền nầy mà ta đã vì danh ta biệt riêng ra thánh, và Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lời tục ngữ và trò cười giữa muôn dân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7thì Ta sẽ truất Y-sơ-ra-ên khỏi đất Ta đã ban cho họ. Còn đền thờ mà Ta đã biệt riêng ra thánh cho danh Ta thì Ta cũng sẽ loại bỏ khỏi mặt Ta; và Y-sơ-ra-ên sẽ trở thành đề tài cho mọi dân tộc đàm tiếu và chế nhạo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7thì Ta sẽ dứt bỏ I-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ta đã ban cho chúng; Ta sẽ bỏ Ðền Thờ mà Ta đã biệt riêng ra thánh cho danh Ta, và dân I-sơ-ra-ên sẽ thành một câu tục ngữ và đầu đề bị giễu cợt giữa các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

7thì Ta sẽ dứt bỏ Y-sơ-ra-ên khỏi xứ mà Ta đã ban cho họ; Ta sẽ loại bỏ ngôi đền mà Ta đã biệt ra thánh cho danh Ta, và dân Y-sơ-ra-ên sẽ thành một câu tục ngữ và đầu đề để giễu cợt giữa các dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nếu không ta sẽ đuổi dân Ít-ra-en ra khỏi xứ ta ban cho họ, và ta sẽ rời bỏ đền thờ nầy mà ta đã biệt riêng ra thánh. Các dân tộc sẽ chế giễu dân Ít-ra-en và bêu xấu họ.

和合本修訂版 (RCUV)

8這殿雖然崇高,將來凡經過的人必驚訝,嗤笑,說:『耶和華為何向這地和這殿如此行呢?』

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Còn đền nầy, dầu cao dường nào, ai đi ngang qua gần nó cũng lấy làm lạ lùng, chê bai, mà rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có làm cho xứ nầy và đền nầy như vậy?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Mặc dù hiện nay đền thờ nầy nguy nga nhưng nó sẽ đổ nát, mọi người đi ngang qua đó đều sẽ kinh ngạc, chế nhạo và nói: ‘Tại sao Đức Giê-hô-va đã làm cho đất nước nầy và đền thờ nầy như vậy?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ðền Thờ nầy sẽ trở thành một đống đổ nát hoang tàn. Những ai đi qua đó sẽ kinh ngạc, sẽ thắc mắc mà hỏi rằng, ‘Tại sao CHÚA đã làm điều ấy cho xứ nầy và cho dân nầy như thế?’

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngôi đền nầy sẽ trở thành một đống đổ nát hoang tàn; những ai đi qua đó sẽ kinh ngạc, sẽ thắc mắc mà hỏi rằng: ‘Tại sao Chúa đã làm điều ấy cho xứ nầy và cho dân nầy?’

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nếu đền thờ bị tiêu hủy, ai đi qua lại cũng sẽ sửng sốt. Họ sẽ chế giễu các ngươi và hỏi, ‘Tại sao CHÚA làm điều ghê gớm nầy cho xứ và đền thờ?’

和合本修訂版 (RCUV)

9人必說:『因為此地的人離棄領他們祖先出埃及地的耶和華-他們的上帝,去親近別神,敬拜事奉它們,所以耶和華使這一切災禍臨到他們。』」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Người ta sẽ đáp rằng: Ấy vì chúng nó đã lìa bỏ Giê-hô-va. Đức Chúa Trời chúng nó, là Đấng đem tổ phụ họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô; họ theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy, và hầu việc chúng nó; vì cớ đó, Đức Giê-hô-va đã giáng trên họ các tai họa nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Người ta sẽ trả lời rằng: ‘Ấy là vì họ đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ, Đấng đã đem tổ phụ họ ra khỏi Ai Cập. Họ đã đi theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy và phục vụ chúng. Vì thế, Đức Giê-hô-va đã giáng trên họ các tai họa nầy.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Rồi người ta sẽ đáp rằng, ‘Bởi vì họ đã lìa bỏ CHÚA, Ðức Chúa Trời của họ, Ðấng đã đem tổ tiên họ ra khỏi xứ Ai-cập, nhưng bây giờ lại đi theo các thần khác, thờ phượng và phục vụ các thần ấy, cho nên CHÚA đã khiến tai vạ nầy xảy đến trên họ đó.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Rồi người ta sẽ đáp rằng: ‘Bởi vì họ đã lìa bỏ CHÚA là Đức Chúa Trời của họ, là Đấng đã đem tổ phụ họ ra khỏi xứ Ai-cập, mà bây giờ họ lại đi theo các thần khác, thờ phượng và phục vụ các thần ấy, cho nên Chúa đã khiến tai vạ nầy đến trên họ.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Người ta sẽ trả lời, ‘Vì họ đã bỏ CHÚA là Thượng Đế họ là Đấng mang tổ tiên họ ra khỏi Ai-cập. Họ đi theo các thần khác. Họ thờ phụng và phục vụ các thần đó cho nên CHÚA đưa thảm họa nầy đến trên họ.’”

和合本修訂版 (RCUV)

10所羅門建造耶和華殿和王宮這兩座殿宇,用了二十年才完成。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Xảy ra vừa chẵn hai mươi năm khi Sa-lô-môn đã xây xong hai cái nhà, tức là đền của Đức Giê-hô-va và cung điện vua,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Sau hai mươi năm xây dựng hai công trình là đền thờ Đức Giê-hô-va và cung vua,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Cuối hai mươi năm, thời gian Sa-lô-môn đã xây xong hai công trình kiến trúc, tức Ðền Thờ cho CHÚA và hoàng cung,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Cuối hai mươi năm, là thời gian Sa-lô-môn đã xây xong hai công trình kiến trúc, tức là Đền Thờ cho Chúa và cung điện hoàng gia,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Đến cuối năm thứ hai mươi, vua Sô-lô-môn đã xây hai tòa nhà: đền thờ của CHÚA và cung vua.

和合本修訂版 (RCUV)

11推羅希蘭曾照所羅門所要的資助他香柏木、松木和金子,所羅門王就把加利利地的二十座城給了希蘭

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11thì bấy giờ, vua Sa-lô-môn ban cho Hi-ram, vua Ty-rơ, hai mươi thành ở xứ Ga-li-lê; vì Hi-ram có cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng, tùy người muốn bao nhiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Sa-lô-môn trao cho Hi-ram, vua Ty-rơ, hai mươi thành trong miền Ga-li-lê, vì Hi-ram đã cung cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng và vàng theo ý vua muốn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11vì Vua Hi-ram của Ty-rơ đã cung cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng tùy ý ông muốn, nên Vua Sa-lô-môn đã ban cho Hi-ram hai mươi thành trong địa phận Ga-li-lê.

Bản Dịch Mới (NVB)

11vì vua Hi-ram của Ty-rơ đã cung cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng tuỳ ý vua muốn, nên vua Sa-lô-môn đã ban cho Hi-ram hai mươi thành trong địa phận Ga-li-lê.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Lúc đó vua Sô-lô-môn cấp cho Hi-ram, vua Tia, hai mươi thị trấn trong vùng Ga-li-lê vì Hi-ram đã giúp vua xây cất các tòa nhà. Hi-ram đã cấp cho Sô-lô-môn tất cả gỗ hương nam, gỗ thông, và vàng mà vua cần.

和合本修訂版 (RCUV)

12希蘭推羅出來,察看所羅門給他的城鎮,看不順眼,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hi-ram từ Ty-rơ đến đặng xem các thành mà Sa-lô-môn đã ban cho mình nhưng các thành đó chẳng đẹp lòng người,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng khi Hi-ram từ Ty-rơ đến xem các thành mà Sa-lô-môn đã trao cho mình thì không hài lòng về các thành đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng khi Hi-ram từ Ty-rơ đến để quan sát các thành Sa-lô-môn đã cho ông, ông ấy chẳng hài lòng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng khi Hi-ram đến Ty-rơ để quan sát các thành mà Sa-lô-môn đã ban cho mình, thì vua ấy chẳng hài lòng.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vậy Hi-ram từ Tia đi đến viếng các thị trấn mà Sô-lô-môn cấp cho mình nhưng khi viếng xong, Hi-ram không hài lòng.

和合本修訂版 (RCUV)

13就說:「我兄啊,你給我的是甚麼城鎮呢?」他就給這些城鎮起名叫迦步勒地,直到今日。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13và người nói rằng: Hỡi anh, những thành mà anh cho em đó là cái gì? Rồi người gọi các thành ấy là xứ Ca-bun, hãy còn gọi như vậy đến ngày nay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì vậy, vua nói: “Thưa ngài, ngài cho tôi những thành như thế nầy sao?” Rồi vua Hi-ram gọi các thành ấy là đất Ca-bun, và người ta vẫn còn gọi như vậy đến ngày nay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hi-ram nói, “Những thành mà anh cho tôi là những thành gì vậy anh?” Rồi ông gọi xứ đó là Ca-bun cho đến ngày nay.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hi-ram nói: “Những thành mà anh cho tôi là những thành gì vậy, thưa anh?” Vậy họ gọi xứ đó là Ca-bun cho đến ngày nay.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hi-ram hỏi, “Anh ơi, các thị trấn anh cho tôi đó có ra gì đâu?” Cho nên ông gọi chúng là Đất Ca-bun, ngày nay vẫn còn mang tên đó.

和合本修訂版 (RCUV)

14希蘭曾給所羅門一百二十他連得金子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vả, Hi-ram đã gởi cho vua Sa-lô-môn một trăm hai mươi ta-lâng vàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Hi-ram đã gửi cho vua Sa-lô-môn ba nghìn sáu trăm ký vàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Dù vậy Hi-ram cũng gởi cho ông bốn ngàn tám mươi ký vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Dầu vậy Hi-ram cũng gởi cho vua một trăm hai mươi ta-lâng vàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Hi-ram gởi cho Sô-lô-môn khoảng chín ngàn cân vàng.

和合本修訂版 (RCUV)

15所羅門王挑取服勞役的工人,為要建造耶和華的殿、自己的宮、米羅耶路撒冷的城牆、夏瑣米吉多基色

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nầy là cớ sao Sa-lô-môn đã bắt xâu đặng xây cất đền Đức Giê-hô-va và cung điện mình, luôn với Mi-lô, vách thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vua Sa-lô-môn đã huy động lực lượng lao dịch để xây cất đền thờ Đức Giê-hô-va và cung điện mình, công trình Mi-lô, vách thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Sau đây là bản liệt kê các công trình xây dựng mà Vua Sa-lô-môn đã áp dụng chính sách cưỡng bách lao động để xây cất: Ðền Thờ CHÚA, cung điện cho vua, các công sự phòng thủ, tường thành Giê-ru-sa-lem, Ha-xơ, Mê-ghi-đô, Ghê-xe

Bản Dịch Mới (NVB)

15Đây là ký thuật về việc cưỡng bách lao động mà vua Sa-lô-môn đã trưng dụng dân công để xây đền cho Chúa, cung điện cho vua, các công sự phòng thủ, tường thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, Ghê-xe

Bản Phổ Thông (BPT)

15Sau đây là cách Sô-lô-môn dùng lao công cưỡng bách để xây đền thờ và hoàng cung. Ông bắt họ xây Mi-lô ở Giê-ru-sa-lem. Ông cũng bảo họ xây lại các thành Hát-xo, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.

和合本修訂版 (RCUV)

16先前埃及王法老上來攻取基色,用火焚燒,殺了城內居住的迦南人,把城賜給他的女兒,就是所羅門的妻子,作為嫁妝。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Pha-ra-ôn, vua của Ê-díp-tô, đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, thiêu đốt nó, và giết những dân Ca-na-an ở trong thành, rồi ban thành ấy làm của vu qui cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16(Ghê-xe vốn là một thành của người Ca-na-an bị Pha-ra-ôn, vua Ai Cập, đánh chiếm, thiêu hủy thành và giết dân Ca-na-an ở trong thành, rồi ban thành ấy làm của hồi môn cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16(Số là Pha-ra-ôn vua Ai-cập đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, phóng hỏa thành, tiêu diệt dân Ca-na-an cư ngụ trong thành, rồi ban thành ấy làm của hồi môn cho con gái ông để làm vợ Sa-lô-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

16(Pha-ra-ôn là vua của Ai-cập đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, phóng hỏa đốt thành, tiêu diệt dân Ca-na-an cư ngụ trong thành, rồi ban thành ấy làm của hồi môn cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Trước kia vua Ai-cập tấn công và chiếm Ghê-xe. Sau khi tiêu hủy thành thì vua giết tất cả người Ca-na-an cư ngụ ở đó. Rồi vua tặng thành đó cho con gái mình là người kết hôn với Sô-lô-môn để làm của hồi môn.

和合本修訂版 (RCUV)

17所羅門建造基色下伯‧和崙

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vậy, Sa-lô-môn xây thành Ghê-xe, Bết-Hô-rôn dưới,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Sa-lô-môn xây thành Ghê-xe, Bết Hô-rôn Hạ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì thế Sa-lô-môn phải xây lại Ghê-xe), Bết Hô-rôn Hạ,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì thế Sa-lô-môn phải xây lại thành Ghê-xe), phần dưới của thành Bết Hô-rôn,

Bản Phổ Thông (BPT)

17Cho nên Sô-lô-môn xây lại thành ấy. Vua cũng xây các thành trong vùng hạ Bết-Hô-rôn

和合本修訂版 (RCUV)

18巴拉,和位於境內曠野的達莫

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ba-lát, và Tát-mốt, tại trong đất rừng của xứ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ba-lát, và Tát-mốt, trong hoang mạc của xứ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ba-a-lát, và Tác-mô trong đồng hoang thuộc lãnh thổ của ông,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ba-lát, Tát-mốt trong đồng hoang, thuộc địa phận của vua,

Bản Phổ Thông (BPT)

18và Ba-a-lát, cùng Tát-mo trong sa mạc.

和合本修訂版 (RCUV)

19所羅門建造一切的儲貨城、戰車城、戰馬城,以及他所想要建造的,在耶路撒冷黎巴嫩和自己治理全國中的一切建設。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19lại xây các thành có những kho trữ lương phạn của Sa-lô-môn, những thành để xe cộ, những thành cho quân kị, và mọi điều gì đẹp lòng Sa-lô-môn xây cất tại Giê-ru-sa-lem, trong Li-ban và trong cả xứ phục dưới quyền người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19và xây cất tất cả các thành có kho dự trữ lương thực của Sa-lô-môn, các thành để chiến xa, các thành cho kỵ binh, và tất cả những gì Sa-lô-môn muốn xây cất tại Giê-ru-sa-lem, Li-ban và trong toàn lãnh thổ thuộc quyền vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19tất cả các thành làm kho dự trữ, các thành cho các đạo quân có các xe chiến mã, các thành cho các đạo kỵ binh, và tất cả những gì Sa-lô-môn muốn xây cất ở Giê-ru-sa-lem, ở Li-băng, và ở mọi xứ trong vương quốc của ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

19và tất cả những thành làm kho tiếp liệu, những thành cho đạo quân có các xe chiến mã, những thành cho kỵ binh, và tất cả những gì Sa-lô-môn muốn xây cất, ở Giê-ru-sa-lem, ở Li-ban, và trong mọi xứ dưới vương quyền của vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Vua Sô-lô-môn cũng xây các thành để trữ thóc lúa và đồ tiếp liệu và các thành cho quân xa và ngựa của vua. Ở Giê-ru-sa-lem, Li-băng hay bất cứ nơi nào vua cai trị vua muốn xây gì thì xây.

和合本修訂版 (RCUV)

20至於所有剩下的百姓,不屬以色列人的亞摩利人、人、比利洗人、希未人、耶布斯人,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hết thảy những người còn sống sót lại trong dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, không thuộc về dân Y-sơ-ra-ên,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Tất cả những người còn sống sót thuộc các dân A-mô-rít, Hê-tít, Phê-rê-sít, Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, không phải dân Y-sơ-ra-ên;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Tất cả những người còn lại của các dân Hít-ti, A-mô-ri, Pê-ri-xi, Hi-vi, và Giê-bu-si sống trong xứ, những người không phải dân I-sơ-ra-ên –

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tất cả những người còn sót lại của các dân A-mô-rít, Hê-tít, Phê-rê-sít, Hê-vít, và Giê-bu-sít, tức là những người không phải dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Trong xứ cũng có những dân không phải Ít-ra-en: A-mô-rít, Hê-tít, Phê-ri-xít, Hê-vít, và Giê-bu-xít.

和合本修訂版 (RCUV)

21那些以色列人在當地不能滅盡的人,所羅門徵召他們剩下的後代作服勞役的奴僕,直到今日。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21tức là các con cháu của chúng nó còn lại ở trong xứ mà dân Y-sơ-ra-ên không đủ sức diệt hết được, thì Sa-lô-môn bắt phụ làm xâu dịch cho đến ngày nay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21tức là các con cháu của họ còn lại trong xứ, mà dân Y-sơ-ra-ên không thể tiêu diệt hoàn toàn, đều bị Sa-lô-môn bắt lao động nặng nhọc cho đến ngày nay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21chúng là con cháu của những người mà dân I-sơ-ra-ên đã không thể tận diệt và hiện còn sống sót trong xứ– Sa-lô-môn bắt chúng phải đóng thuế nặng dưới hình thức cưỡng bách lao động như đã thấy ngày nay.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Họ là con cháu của những người mà dân Y-sơ-ra-ên không thể tuyệt diệt, còn sót lại trong xứ. Sa-lô-môn bắt những người ấy làm nô dịch để cung cấp nhân công lao động, và họ làm như vậy cho đến ngày nay.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Họ thuộc dòng dõi những dân mà người Ít-ra-en không tiêu diệt. Sô-lô-môn bắt họ làm nô lệ cho mình và cho đến nay vẫn như thế.

和合本修訂版 (RCUV)

22惟有以色列人,所羅門不使他們作奴僕,而是作他的戰士、臣僕、官長、軍官、戰車長、騎兵長。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Nhưng Sa-lô-môn không bắt dân Y-sơ-ra-ên làm tôi mọi; song họ làm binh chiến, tôi tớ, quan trưởng, quan tướng, quan cai xe, và lính kị của người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhưng Sa-lô-môn không bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nô dịch. Họ là những chiến binh, quan chức, sĩ quan chỉ huy, những người điều khiển chiến xa và kỵ binh của vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng Sa-lô-môn không bắt người I-sơ-ra-ên nào làm nô lệ, nhưng họ là các chiến sĩ, quan lại, tướng tá, đơn vị trưởng, và sĩ quan chỉ huy các đơn vị điều động các xe chiến mã và các đơn vị kỵ binh của ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng dân Y-sơ-ra-ên thì Sa-lô-môn không bắt ai làm nô lệ. Họ là quân lính, quan quyền, tướng lãnh, sĩ quan, và những người chỉ huy các đạo quân có các xe chiến mã và kỵ binh.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhưng Sô-lô-môn không bắt dân Ít-ra-en làm nô lệ. Họ làm lính, các quan chức, sĩ quan, các cấp chỉ huy, sĩ quan điều khiển quân xa, và tài xế quân xa.

和合本修訂版 (RCUV)

23這些是所羅門工程的五百五十個監工,他們在百姓中監管作工的人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Còn về các quan trưởng đặt lên coi sóc các công việc của Sa-lô-môn, số là năm trăm năm mươi người; họ cai trị dân làm công việc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Có tất cả năm trăm năm mươi quan chức cai quản các công trình của Sa-lô-môn; họ giám sát dân chúng làm việc trong các công trình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ðây là con số các quan chức Sa-lô-môn đã lập lên để chỉ huy những người thực hiện các công trình xây cất của ông: năm trăm năm mươi người. Họ cai quản những người làm việc.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Sau đây là số quan chức mà Sa-lô-môn đặt lên để cai quản những người thực hiện các công trình xây cất của vua: năm trăm năm mươi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Đó là những sĩ quan cao cấp nhất trông coi mọi việc. Có năm trăm năm mươi đốc công coi sóc các nhân công thực hiện những chương trình của Sô-lô-môn.

和合本修訂版 (RCUV)

24法老的女兒從大衛城上到所羅門為她建造的宮裏。那時,所羅門才建造米羅

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Con gái Pha-ra-ôn ở thành Đa-vít đi lên cung mà Sa-lô-môn đã xây cất cho nàng; bấy giờ, người xây cất Mi-lô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Khi con gái của Pha-ra-ôn từ thành Đa-vít lên ở trong cung điện mà vua Sa-lô-môn đã xây cho nàng, thì vua bắt đầu xây dựng công trình Mi-lô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Sau khi con gái của Pha-ra-ôn từ Thành Ða-vít dọn lên ở trong cung điện Sa-lô-môn đã xây cho nàng, ông khởi công xây dựng các công sự phòng thủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Sau khi công chúa Pha-ra-ôn từ thành Đa-vít dọn lên ở trong cung điện mà Sa-lô-môn đã xây cất cho nàng, vua bèn cho xây cất các công sự phòng thủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Con gái của vua Ai-cập dời từ thành Đa-vít đến cung điện Sô-lô-môn cất cho nàng. Rồi Sô-lô-môn xây Mi-lô.

和合本修訂版 (RCUV)

25所羅門每年三次在他為耶和華所築的壇上獻燔祭和平安祭,又在耶和華面前的壇上燒香。這樣,他完成了建殿。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Mỗi năm ba lần, Sa-lô-môn dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân trên bàn thờ mà người đã đóng cho Đức Giê-hô-va, và xông hương trên bàn thờ đã đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va. Người xây xong đền thờ là như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Mỗi năm ba lần, Sa-lô-môn dâng tế lễ thiêu và tế lễ bình an trên bàn thờ mà vua đã xây cho Đức Giê-hô-va, và xông hương trên bàn thờ đã đặt trước mặt Đức Giê-hô-va. Như vậy, vua hoàn thành công trình xây cất đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Mỗi năm ba lần Sa-lô-môn lên dâng của lễ thiêu và của lễ cầu an trên bàn thờ ông đã xây cho CHÚA. Ông cũng dâng hương lên trước mặt CHÚA. Như vậy, ông đã hoàn tất công trình xây cất Ðền Thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Mỗi năm ba lần Sa-lô-môn lên dâng của lễ thiêu và của lễ cầu bình an trên bàn thờ mà vua đã xây cho Chúa, vua dâng hương trước mặt CHÚA. Như vậy, vua đã hoàn tất công trình xây cất Đền Thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Mỗi năm ba lần Sô-lô-môn dâng của lễ toàn thiêu và của lễ thân hữu trên bàn thờ vua đã xây cho CHÚA. Vua cũng đốt hương trước mặt CHÚA. Sô-lô-môn hoàn tất công tác cho đền thờ là như thế.

和合本修訂版 (RCUV)

26所羅門王在以東紅海邊,靠近以祿以旬‧迦別製造船隻。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vua Sa-lô-môn cũng sắm sửa một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn-ghê-be, gần Ê-lốt, trên mé Biển Đỏ, trong xứ Ê-đôm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vua Sa-lô-môn cũng cho đóng một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn Ghê-be, gần Ê-lốt, trên bờ Biển Đỏ, trong đất Ê-đôm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Vua Sa-lô-môn cũng cho đóng một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn Ghê-be, gần Ê-lát, nơi bờ Hồng Hải, thuộc xứ Ê-đôm.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vua Sa-lô-môn cũng cho đóng một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn Ghê-be, gần Ê-lốt, nơi bờ Hồng Hải, thuộc xứ Ê-đôm.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Vua Sô-lô-môn cũng đóng các tàu bè ở Ê-xi-ôn Ghê-be, một thị trấn gần Ê-lát trên bờ Biển Sậy, thuộc xứ Ê-đôm.

和合本修訂版 (RCUV)

27希蘭派他的僕人,就是熟悉航海的船員,與所羅門的僕人一同坐船航海。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Hi-ram sai những tôi tớ mình, tức những thủy thủ, thông thạo về nghề đi biển, đến trong đoàn tàu đó, đặng giúp tôi tớ của Sa-lô-môn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Hi-ram phái các đầy tớ mình, là những thủy thủ thông thạo ngành hàng hải, đến giúp các đầy tớ của Sa-lô-môn trong đoàn tàu đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Hi-ram sai các tôi tớ của ông, những thủy thủ thông thạo hàng hải, đi với đoàn tàu, tức đi với các tôi tớ của Sa-lô-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Hi-ram sai các tôi tớ và đoàn tàu của mình, tức những thủy thủ thông thạo hàng hải, đi cùng các tôi tớ của Sa-lô-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Hi-ram có các thủy thủ chuyên nghiệp nên vua phái họ phục vụ trên các thuyền bè nầy cùng với các thủy thủ của Sô-lô-môn.

和合本修訂版 (RCUV)

28他們到了俄斐,從那裏得了四百二十他連得金子,運到所羅門王那裏。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Họ đi Ô-phia đem về cho Sa-lô-môn bốn trăm hai mươi ta-lâng vàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Họ đến Ô-phia và đem gần mười ba tấn vàng ở đó về nộp cho vua Sa-lô-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Họ đến Ô-phia và đem về hơn mười bốn tấn vàng, rồi đem nộp tất cả cho Vua Sa-lô-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Họ đến Ô-phia và đem về bốn trăm hai mươi ta-lâng vàng, rồi đem giao nộp cho Vua Sa-lô-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Các thuyền đó đi Ô-phia và mang về khoảng mười lăm tấn vàng cho vua Sô-lô-môn.