So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Now King David was old, advanced in years; and they put covers on him, but he could not get warm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Vua Đa-vít đã già, tuổi cao; và mặc dầu người ta đắp áo cho người, cũng không thể ấm được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vua Đa-vít đã già và cao tuổi, mặc dù được đắp nhiều mền, vua vẫn không thấy ấm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vua Ða-vít đã già và cao tuổi. Mặc dù người ta đắp cho ông mấy lớp áo, ông vẫn cảm thấy không đủ ấm.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vua Đa-vít đã già và tuổi cao, mặc dù người ta đắp cho vua mấy lớp áo, vua vẫn không cảm thấy đủ ấm.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc đó vua Đa-vít đã già lắm và mặc dù các tôi tớ lấy nhiều mền đắp cho ông nhưng ông vẫn không thấy ấm.

New King James Version (NKJV)

2Therefore his servants said to him, “Let a young woman, a virgin, be sought for our lord the king, and let her stand before the king, and let her care for him; and let her lie in your bosom, that our lord the king may be warm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Các tôi tớ người nói với người rằng: Xin tìm cho vua chúa tôi một gái trẻ đồng trinh, để hầu hạ vua và săn sóc vua. Nàng sẽ nằm trong lòng vua, thì vua chúa tôi có thể ấm được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Các triều thần tâu với vua: “Xin bệ hạ là chúa tôi cho tìm một thiếu nữ đồng trinh, để nàng hầu hạ và chăm sóc bệ hạ. Nàng sẽ nằm trong lòng bệ hạ để bệ hạ là chúa tôi được ấm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Bề tôi của ông tâu với ông, “Xin để người ta tìm cho chúa thượng của hạ thần một trinh nữ trẻ, để nàng hầu hạ và chăm sóc hoàng thượng. Xin hãy để nàng nằm trong lòng hoàng thượng, như thế chúa thượng của hạ thần mới có thể ấm được.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Các bề tôi của vua bèn tâu với vua: “Xin hãy để người ta tìm cho hoàng thượng, chúa của hạ thần, một trinh nữ trẻ, để nàng sẽ hầu hạ và chăm sóc hoàng thượng. Hãy để nàng nằm trong lòng hoàng thượng, như thế hoàng thượng, chúa của hạ thần, mới có thể ấm được.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2Họ thưa với vua, “Chúng tôi sẽ tìm một thiếu nữ trẻ để chăm sóc bệ hạ. Nàng sẽ nằm trong lòng bệ hạ thì bệ hạ sẽ ấm.”

New King James Version (NKJV)

3So they sought for a lovely young woman throughout all the territory of Israel, and found Abishag the Shunammite, and brought her to the king.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy người ta tìm trong khắp địa phận Y-sơ-ra-ên một người gái trẻ đẹp, và gặp được A-bi-sác, người Su-nem, dẫn nàng đến cùng vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vậy họ đi tìm một thiếu nữ xinh đẹp trong khắp lãnh thổ Y-sơ-ra-ên và gặp được A-bi-sác, người Su-nem, rồi đem nàng đến cho vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vậy họ phái người đi tìm một thiếu nữ xinh đẹp trong khắp lãnh thổ I-sơ-ra-ên, và họ tìm được A-bi-sắc người Su-nem; rồi họ đem nàng đến với vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vậy họ phái người đi tìm một thiếu nữ xinh đẹp trong khắp lãnh thổ Y-sơ-ra-ên, và tìm được A-bi-sắc, người Su-nem, rồi họ đem nàng đến cho vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sau khi đi khắp nơi trong Ít-ra-en để kiếm một thiếu nữ trẻ đẹp thì họ tìm được một cô gái tên A-bi-sác miền Su-nam và đưa nàng vào gặp vua.

New King James Version (NKJV)

4The young woman was very lovely; and she cared for the king, and served him; but the king did not know her.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Người gái trẻ nầy rất là lịch sự. Nàng săn sóc và hầu hạ vua; nhưng vua không thân cận nàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Thiếu nữ ấy rất đẹp. Nàng chăm sóc và hầu hạ vua, nhưng vua không ăn ở với nàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Người thiếu nữ ấy rất đẹp. Nàng hầu hạ và săn sóc vua, nhưng vua không có liên hệ tình dục với nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Người thiếu nữ nầy rất đẹp. Nàng trở thành người hầu hạ và săn sóc cho vua, nhưng vua không có liên hệ tình dục với nàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cô gái đó rất đẹp, nàng chăm sóc phục vụ vua. Nhưng vua không làm tình cùng nàng.

New King James Version (NKJV)

5Then Adonijah the son of Haggith exalted himself, saying, “I will be king”; and he prepared for himself chariots and horsemen, and fifty men to run before him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vả, A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, tự tôn mà rằng: Ta sẽ làm vua. Người sắm xe và quân kị, cùng năm mươi người chạy trước mặt mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ A-đô-ni-gia, con của bà Ha-ghít, tự tôn xưng rằng: “Ta sẽ làm vua.” Ông sắm cho mình một cỗ xe, ngựa chiến, và năm mươi người chạy trước mặt mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ Hoàng Tử A-đô-ni-gia con trai Hoàng Phi Hắc-ghít tự tôn mình lên rằng, “Ta sẽ làm vua.” A-đô-ni-gia sắm cho ông các xe chiến mã, những người đánh xe, và năm mươi người chạy trước mặt ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bấy giờ hoàng tử A-đô-ni-gia, con trai hoàng phi Ha-ghít, tự tôn mình lên rằng: “Ta sẽ làm vua.” A-đô-ni-gia sắm cho chàng các xe chiến mã, những người đánh xe, và năm mươi người chạy trước chàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5A-đô-ni-gia là con của vua Đa-vít và Ha-ghít. Anh ta rất hợm hĩnh. Anh bảo, “Ta sẽ lên làm vua.” Cho nên anh sắm quân xa và ngựa cùng năm mươi người làm hộ vệ cho mình.

New King James Version (NKJV)

6(And his father had not rebuked him at any time by saying, “Why have you done so?” He was also very good-looking. His mother had borne him after Absalom.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Cha người chẳng hề phiền lòng người mà hỏi rằng: Cớ sao mầy làm như vậy? --- Vả lại, A-đô-ni-gia rất đẹp, sanh ra kế sau Áp-sa-lôm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vua cha chẳng bao giờ làm ông phiền lòng mà hỏi rằng: “Tại sao con làm như thế?” A-đô-ni-gia lại rất đẹp trai và được sinh ra kế sau Áp-sa-lôm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Cha ông chẳng hề quở trách ông lấy một lời, mà hỏi rằng, “Tại sao con làm như thế?” Ông lại là một người tuấn tú, sanh kế sau Hoàng Tử Áp-sa-lôm.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Cha chàng chẳng bao giờ trách cứ chàng một lời, mà hỏi rằng: “Tại sao con làm như thế?” Chàng lại là một thanh niên tuấn tú đẹp trai, sanh kế sau hoàng tử Áp-sa-lôm.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Đa-vít chẳng bao giờ sửa dạy hay hạch hỏi anh ta điều gì. Anh sinh kế Áp-xa-lôm và khá đẹp trai.

New King James Version (NKJV)

7Then he conferred with Joab the son of Zeruiah and with Abiathar the priest, and they followed and helped Adonijah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người bàn tính với Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia và với thầy tế lễ A-bia-tha; hai người theo phe A-đô-ni-gia và giúp đỡ người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7A-đô-ni-gia bàn mưu với Giô-áp, con bà Xê-ru-gia, và thầy tế lễ A-bia-tha; và họ bằng lòng theo giúp ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ông bàn mưu với Giô-áp con của bà Xê-ru-gia và Tư Tế A-bi-a-tha. Họ đồng lòng ủng hộ A-đô-ni-gia.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chàng bàn luận với Giô-áp con trai Xê-ru-gia và thầy tế lễ A-bia-tha. Họ đồng lòng ủng hộ A-đô-ni-gia.

Bản Phổ Thông (BPT)

7A-đô-ni-gia nói chuyện với Giô-áp, con Xê-ru-gia và A-bia-tha, thầy tế lễ thì hai người bằng lòng giúp anh.

New King James Version (NKJV)

8But Zadok the priest, Benaiah the son of Jehoiada, Nathan the prophet, Shimei, Rei, and the mighty men who belonged to David were not with Adonijah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc và Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, Na-than, thầy tiên tri, Si-mê-i, Rê-i, và các dõng sĩ của Đa-vít không theo phe A-đô-ni-gia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa, nhà tiên tri Na-than, Si-mê-i, Rê-i, và các dũng sĩ của Đa-vít không theo phe A-đô-ni-gia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nhưng Tư Tế Xa-đốc, Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa, Tiên Tri Na-than, Si-mê-i, Rê-i, và các dũng sĩ của Ða-vít không theo phe A-đô-ni-gia.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, tiên tri Na-than, Si-mê-i, Rê-i, và các dũng sĩ của Đa-vít không theo phe A-đô-ni-gia.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia, con Giê-hô-gia-đa, tiên tri Na-than, Si-mê-i, Rê-i, và người cận vệ đặc biệt của Đa-vít không nhập bọn với A-đô-ni-gia.

New King James Version (NKJV)

9And Adonijah sacrificed sheep and oxen and fattened cattle by the stone of Zoheleth, which is by En Rogel; he also invited all his brothers, the king’s sons, and all the men of Judah, the king’s servants.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9A-đô-ni-gia dâng những chiên, bò, và bò con mập bên hòn đá Xô-hê-lết, ở cạnh giếng Ên-Rô-ghên; rồi mời anh em mình, là các con trai của vua, và hết thảy những người Giu-đa phục sự vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9A-đô-ni-gia dâng sinh tế bằng chiên, bò, và thú béo bên tảng đá Xô-hê-lết, gần suối Ên Rô-ghên. Ông mời tất cả các em mình là các hoàng tử, và tất cả những quan chức Giu-đa trong triều đến dự.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9A-đô-ni-gia tổ chức một buổi lễ dâng các chiên, bò, và thú mập làm các vật hiến tế trên một vầng đá ở Xô-hê-lết, gần Ên Rô-ghên. Ông mời tất cả anh em ông, tức các hoàng tử, và tất cả các quan trong triều đang ở Giu-đa;

Bản Dịch Mới (NVB)

9A-đô-ni-gia tổ chức một buổi lễ dâng các chiên, bò, và thú mập làm sinh tế trên một vầng đá ở Xô-hê-lết, gần Ên Rô-ghên. Chàng mời tất cả các hoàng tử, tức là các con trai của vua, và tất cả các vị quan trong triều đang ở Giu-đa;

Bản Phổ Thông (BPT)

9Sau đó A-đô-ni-gia giết chiên, bò, và bê mập làm của lễ ở Tảng Đá Xô-hê-lết gần suối Ên-Rô-gen. Anh mời tất các anh em mình, tức các con trai khác của Đa-vít đến dự cùng với tất cả các người Giu-đa.

New King James Version (NKJV)

10But he did not invite Nathan the prophet, Benaiah, the mighty men, or Solomon his brother.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nhưng người chẳng mời Na-than, là đấng tiên tri, Bê-na-gia, các dõng sĩ, cùng Sa-lô-môn, em mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nhưng ông không mời nhà tiên tri Na-than, Bê-na-gia, các dũng sĩ, và cả em mình là Sa-lô-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10nhưng ông không mời Tiên Tri Na-than, Bê-na-gia, các dũng sĩ, hay Sa-lô-môn em trai ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

10nhưng chàng không mời tiên tri Na-than, hay Bê-na-gia, hay các dũng sĩ, hay hoàng tử Sa-lô-môn, em chàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nhưng A-đô-ni-gia không mời tiên tri Na-than, Bê-na-gia, người cận vệ đặc biệt của cha mình, hay em mình là Sô-lô-môn.

New King James Version (NKJV)

11So Nathan spoke to Bathsheba the mother of Solomon, saying, “Have you not heard that Adonijah the son of Haggith has become king, and David our lord does not know it?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Bấy giờ, Na-than nói với Bát-Sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn, mà rằng: Bà há chẳng hay rằng A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đã làm vua, mà Đa-vít, chúa ta, chẳng hay biết sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Bấy giờ, Na-than nói với Bát Sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn: “Bà không nghe rằng A-đô-ni-gia, con của bà Ha-ghít, đã làm vua mà Đa-vít, chúa chúng ta, chẳng hay biết gì sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Bấy giờ Na-than nói với Bát-sê-ba mẹ Sa-lô-môn rằng, “Bà há không nghe Hoàng Tử A-đô-ni-gia con của Hắc-ghít đã tự xưng làm vua, và Ða-vít chúa của chúng ta không hay biết gì sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

11Bấy giờ Na-than nói với Bát-sê-ba, mẹ Sa-lô-môn rằng: “Bà há không nghe hoàng tử A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đã tự xưng làm vua mà chúa Đa-vít chúng ta không hay biết gì sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Khi Na-than nghe vậy liền đi gặp Bát-sê-ba, mẹ của Sô-lô-môn. Na-than hỏi, “Bà có nghe tin A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, tự phong mình làm vua chưa? Chủ chúng ta là Đa-vít không hay biết gì về chuyện ấy cả.

New King James Version (NKJV)

12Come, please, let me now give you advice, that you may save your own life and the life of your son Solomon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Thế thì, bây giờ, hãy nghe; tôi sẽ cho bà một kế để bà cứu mạng sống mình và mạng sống của Sa-lô-môn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Bây giờ, tôi sẽ bày cho bà một kế để cứu mạng sống bà và mạng sống của con trai bà là Sa-lô-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vậy bây giờ hãy lại đây để tôi bày kế cho, hầu có thể cứu mạng bà và mạng Sa-lô-môn con trai bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vậy bây giờ hãy lại đây để tôi bày kế cho, hầu có thể cứu mạng bà và mạng Sa-lô-môn, con trai bà.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tôi xin góp ý để bà tìm cách cứu mạng bà và Sô-lô-môn, con trai bà.

New King James Version (NKJV)

13Go immediately to King David and say to him, ‘Did you not, my lord, O king, swear to your maidservant, saying, “Assuredly your son Solomon shall reign after me, and he shall sit on my throne“? Why then has Adonijah become king?’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hãy đi ra mắt vua Đa-vít, và tâu rằng: Ôi vua, chúa tôi! Chúa há chẳng có thề cùng con đòi của chúa rằng: Con trai ngươi là Sa-lô-môn ắt sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta, hay sao? Vậy, cớ sao A-đô-ni-gia trị vì?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hãy đi ra mắt vua Đa-vít và nói rằng: ‘Tâu bệ hạ, chúa tôi! Chẳng phải bệ hạ đã thề với tớ gái bệ hạ rằng: Con trai của ái khanh là Sa-lô-môn chắc chắn sẽ kế vị trẫm và nó sẽ ngồi trên ngai trẫm, đó sao? Vậy, tại sao A-đô-ni-gia lại làm vua?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hãy lập tức đi gặp Vua Ða-vít và tâu với vua rằng: ‘Tâu hoàng thượng: Chẳng phải hoàng thượng đã thề với nữ tỳ của hoàng thượng rằng ‘Con ngươi là Sa-lô-môn chắc chắn sẽ kế vị ta để làm vua, và nó sẽ ngồi trên ngai ta’ chăng? Thế mà sao bây giờ A-đô-ni-gia lại làm vua?’

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hãy đi lập tức đến gặp vua Đa-vít và tâu với vua rằng: Tâu hoàng thượng: ‘Há chẳng phải hoàng thượng đã thề với đứa tớ gái của hoàng thượng rằng: Con ngươi là Sa-lô-môn chắc chắn sẽ kế vị ta để làm vua, nó sẽ ngồi trên ngai ta sao? Thế mà sao bây giờ A-đô-ni-gia lại làm vua?’

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hãy đi vào gặp vua Đa-vít nói, ‘Thưa vua chúa tôi, bệ hạ đã hứa là Sô-lô-môn con trai tôi sẽ làm vua và lên ngôi kế vị bệ hạ. Vậy tại sao A-đô-ni-gia đã làm vua rồi?’

New King James Version (NKJV)

14Then, while you are still talking there with the king, I also will come in after you and confirm your words.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Trong lúc bà tâu với vua như vậy, thì chính tôi cũng sẽ đi vào sau, làm cho quả quyết các lời của bà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Trong lúc bà tâu với vua như vậy thì chính tôi cũng sẽ đi vào sau, và xác nhận lời của bà.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Rồi khi bà còn ở đó tâu với vua, tôi sẽ vào sau bà và xác nhận những lời bà nói.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Rồi đang khi bà còn ở đó tâu với vua thì tôi sẽ theo sau bà và xác nhận lời bà.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi bà đang nói với vua thì tôi sẽ vào và quả quyết với vua là những điều bà nói về A-đô-ni-gia là thật.”

New King James Version (NKJV)

15So Bathsheba went into the chamber to the king. (Now the king was very old, and Abishag the Shunammite was serving the king.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy, Bát-Sê-ba đi đến cùng vua, tại trong phòng. Vua đã già lắm có A-bi-sác, người Su-nem, hầu hạ người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Thế là Bát Sê-ba đến gặp vua trong phòng. Vua đã già yếu lắm; có A-bi-sác, người Su-nem, hầu hạ vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vậy Bát-sê-ba đến gặp vua trong ngự phòng. Bấy giờ vua đã già yếu lắm, và có A-bi-sắc người Su-nem hầu hạ vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Thế là Bát-sê-ba đến gặp vua trong ngự phòng. Vua đã già yếu lắm. Có A-bi-sắc, người Su-nem đang hầu hạ vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vậy Bát-sê-ba đi vào thăm vị vua già cả trong phòng ngủ vua, nơi A-bi-sác người miền Su-nam đang chăm sóc cho vua.

New King James Version (NKJV)

16And Bathsheba bowed and did homage to the king. Then the king said, “What is your wish?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Bát-Sê-ba cúi mình xuống và lạy trước mặt vua. Vua hỏi rằng: Ngươi muốn chi?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Bát Sê-ba sấp mình phủ phục trước mặt vua. Vua hỏi: “Ái khanh cần điều gì?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bát-sê-ba sấp mình phủ phục trước mặt vua. Vua hỏi, “Bà muốn gì?”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Bát-sê-ba sấp mình phủ phục trước mặt vua. Vua hỏi: “Ngươi muốn gì?”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Bát-sê-ba cúi chào và quì trước mặt vua. Vua hỏi, “Em cần gì?”

New King James Version (NKJV)

17Then she said to him, “My lord, you swore by the Lord your God to your maidservant, saying, ‘Assuredly Solomon your son shall reign after me, and he shall sit on my throne.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Bà tâu rằng: Chúa tôi ôi! chúa đã nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúa thề cùng con đòi của chúa rằng: Sa-lô-môn con trai ngươi sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Bà thưa với vua: “Tâu chúa thượng của thiếp! Chính bệ hạ đã nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của bệ hạ mà thề với tớ gái bệ hạ rằng: ‘Sa-lô-môn con trai của ái khanh sẽ kế vị trẫm, và nó sẽ ngồi trên ngai trẫm.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Bà nói, “Tâu hoàng thượng, hoàng thượng đã thề với tiện thiếp trước mặt CHÚA, Ðức Chúa Trời của hoàng thượng, rằng, ‘Con trai ngươi là Sa-lô-môn sẽ kế vị ta để làm vua. Nó sẽ ngồi trên ngai ta.’

Bản Dịch Mới (NVB)

17Bà tâu: “Tâu hoàng thượng, hoàng thượng đã có thề với tiện thiếp trước mặt CHÚA là Đức Chúa Trời của hoàng thượng rằng: Con trai ngươi là Sa-lô-môn sẽ kế vị ta để làm vua, nó sẽ ngồi trên ngai ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Bà đáp, “Thưa chúa, ngài đã hứa với tôi trong danh CHÚA là Thượng Đế Ngài. Ngài bảo, ‘Sô-lô-môn, con trai ngươi sẽ lên làm vua kế vị ta, nó sẽ trị vì trên ngôi ta.’

New King James Version (NKJV)

18So now, look! Adonijah has become king; and now, my lord the king, you do not know about it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ôi vua chúa tôi! Nhưng bây giờ, A-đô-ni-gia làm vua, mà chúa chẳng biết chi đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Nhưng bây giờ, A-đô-ni-gia làm vua mà chính bệ hạ là chúa của thiếp chẳng hay biết gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Nhưng bây giờ đột nhiên A-đô-ni-gia đã trở thành vua, mà chúa thượng của tiện thiếp vẫn chưa hay biết gì cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nhưng bây giờ thình lình A-đô-ni-gia đã trở thành vua, mà chúa của tiện thiếp là hoàng thượng chưa hay biết gì cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nhưng nay chắc bệ hạ không hay biết là A-đô-ni-gia đã lên làm vua.

New King James Version (NKJV)

19He has sacrificed oxen and fattened cattle and sheep in abundance, and has invited all the sons of the king, Abiathar the priest, and Joab the commander of the army; but Solomon your servant he has not invited.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Người lại có giết bò đực, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cũng có mời hết thảy các vương tử với A-bia-tha, thầy tế lễ, và Giô-áp, quan tổng binh; nhưng người không mời Sa-lô-môn, kẻ tôi tớ vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19A-đô-ni-gia đã dâng sinh tế bằng bò đực, thú béo, và rất nhiều chiên. Hoàng tử cũng mời tất cả các hoàng tử khác, cùng với thầy tế lễ A-bia-tha và tướng chỉ huy quân đội là Giô-áp, nhưng không mời Sa-lô-môn, đầy tớ của bệ hạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19A-đô-ni-gia đã dâng các con vật hiến tế bằng bò, thú mập, và thật nhiều chiên. Hoàng tử đã mời tất cả các hoàng tử khác, luôn cả Tư Tế A-bi-a-tha, Quan Tổng Binh Giô-áp, nhưng tôi tớ của hoàng thượng là Sa-lô-môn thì không được mời.

Bản Dịch Mới (NVB)

19A-đô-ni-gia đã dâng sinh tế bằng bò, thú mập, và thật nhiều chiên. Hoàng tử đã mời tất cả các hoàng tử khác, luôn cả thầy tế lễ A-bia-tha, quan Tổng Binh Giô-áp, nhưng tôi tớ của hoàng thượng là Sa-lô-môn thì không được mời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nó đã giết nhiều bò, bê mập, và chiên để làm của lễ thiêu. Nó cũng đã mời các con trai vua, A-bia-tha, thầy tế lễ, và Giô-áp, tư lệnh quân đội đến dự nhưng nó không mời con trai trung kiên của bệ hạ là Sô-lô-môn.

New King James Version (NKJV)

20And as for you, my lord, O king, the eyes of all Israel are on you, that you should tell them who will sit on the throne of my lord the king after him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ôi vua chúa tôi! Cả Y-sơ-ra-ên đều xây mắt về vua, đợi vua cho họ biết ai là người kế vua phải ngồi trên ngai của vua, là chúa tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Tâu bệ hạ là chúa của thiếp! Toàn dân Y-sơ-ra-ên đều hướng mắt về bệ hạ, chờ xem bệ hạ cho họ biết ai là người sẽ ngồi trên ngai kế vị bệ hạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Tâu hoàng thượng, mọi mắt của cả nước I-sơ-ra-ên đang nhìn vào hoàng thượng để chờ nghe hoàng thượng bảo họ biết ai sẽ ngồi trên ngai kế vị hoàng thượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tâu hoàng thượng, mọi mắt của cả nước Y-sơ-ra-ên đang nhìn vào hoàng thượng chờ xem hoàng thượng bảo cho họ biết ai sẽ ngồi trên ngai để kế vị hoàng thượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Thưa vua chúa tôi, tất cả dân Ít-ra-en đang quan sát bệ hạ, chờ bệ hạ quyết định xem ai sẽ lên kế vị bệ hạ.

New King James Version (NKJV)

21Otherwise it will happen, when my lord the king rests with his fathers, that I and my son Solomon will be counted as offenders.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chẳng vậy, khi vua chúa tôi an giấc với các tổ phụ, thì tôi và con trai tôi là Sa-lô-môn sẽ bị xử như kẻ có tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Thiếp e rằng rồi đây khi bệ hạ an giấc với các tổ phụ, thì thiếp và con trai của thiếp là Sa-lô-môn sẽ bị xử như kẻ có tội.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nếu không, rồi đây khi hoàng thượng đã về an giấc cùng tổ tiên mình, thì tiện thiếp và Sa-lô-môn con của tiện thiếp sẽ bị xem như những kẻ tội đồ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nếu không, rồi đây khi hoàng thượng đã trở về an giấc cùng các tổ phụ mình, thì Sa-lô-môn con trai tiện thiếp và chính tiện thiếp sẽ bị xem như những kẻ tội đồ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Bệ hạ mà chết đi thì Sô-lô-môn và tôi sẽ bị xem như những kẻ tội phạm.”

New King James Version (NKJV)

22And just then, while she was still talking with the king, Nathan the prophet also came in.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Bà đương còn tâu với vua, thì tiên tri Na-than đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Đang khi bà tâu với vua thì nhà tiên tri Na-than đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ðang khi bà còn tâu với vua, Tiên Tri Na-than bước vào.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Đang khi bà còn tâu với vua thì tiên tri Na-than bước vào.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Đang khi Bát-sê-ba nói với vua thì tiên tri Na-than bước vào.

New King James Version (NKJV)

23So they told the king, saying, “Here is Nathan the prophet.” And when he came in before the king, he bowed down before the king with his face to the ground.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Người ta đến thưa cùng vua rằng: Nầy có tiên tri Na-than. Na-than ra mắt vua, sấp mình xuống trước mặt người mà lạy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Người ta tâu với vua: “Có nhà tiên tri Na-than ở đây.” Na-than ra mắt vua, sấp mình phủ phục trước mặt vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Người ta tâu với vua, “Có Tiên Tri Na-than đến.” Khi vị tiên tri đến trước mặt vua, ông sấp mặt xuống đất bái kiến vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Người ta tâu với vua: “Có tiên tri Na-than đến đây.” Khi tiên tri đến trước mặt vua, ông quỳ sấp mặt xuống đất bái kiến vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các tôi tớ vua thưa, “Nhà tiên tri Na-than có mặt đây.” Vậy Na-than bước vào cúi mặt sát đất trước vua.

New King James Version (NKJV)

24And Nathan said, “My lord, O king, have you said, ‘Adonijah shall reign after me, and he shall sit on my throne’?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24và nói rằng: Ôi vua chúa tôi! Có phải vua đã phán rằng: A-đô-ni-gia sẽ trị vì kế ta và ngồi trên ngai ta, chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Na-than nói: “Tâu bệ hạ là chúa tôi! Có phải bệ hạ đã nói rằng: ‘A-đô-ni-gia sẽ kế vị trẫm và ngồi trên ngai trẫm không?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Tiên Tri Na-than nói, “Tâu chúa thượng của hạ thần, có phải hoàng thượng đã nói rằng, ‘A-đô-ni-gia sẽ kế vị ta để làm vua, và nó sẽ ngồi trên ngai ta’ chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

24Tiên tri Na-than tâu: “Tâu hoàng thượng, chúa của hạ thần, có phải hoàng thượng đã nói rằng: ‘A-đô-ni-gia sẽ kế vị ta để làm vua, và nó sẽ ngồi trên ngai ta chăng?’

Bản Phổ Thông (BPT)

24Na-than thưa, “Thưa vua chúa tôi, có phải bệ hạ nói rằng A-đô-ni-gia sẽ làm vua và sẽ trị vì trên ngôi bệ hạ không?

New King James Version (NKJV)

25For he has gone down today, and has sacrificed oxen and fattened cattle and sheep in abundance, and has invited all the king’s sons, and the commanders of the army, and Abiathar the priest; and look! They are eating and drinking before him; and they say, ‘Long live King Adonijah!’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Thật vậy, ngày nay, người đã đi xuống giết bò, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cùng mời hết thảy các vương tử, quan tướng, và thầy tế lễ A-bia-tha; kìa, họ ăn uống tại trước mặt người, và la lên rằng: A-đô-ni-gia vạn tuế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Thế mà ngày nay, hoàng tử đã đi xuống dâng sinh tế bằng bò, thú béo, và rất nhiều chiên, cùng mời tất cả các hoàng tử, các quan tướng quân đội, và thầy tế lễ A-bia-tha. Kìa, họ ăn uống trước mặt A-đô-ni-gia và tung hô: ‘Vua A-đô-ni-gia vạn tuế!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Vì hôm nay hoàng tử đã đi xuống dâng những con vật hiến tế bằng bò, thú mập, và rất nhiều chiên. Hoàng tử cũng đã mời tất cả các con trai của hoàng thượng, Quan Tổng Binh Giô-áp, và Tư Tế A-bi-a-tha. Bây giờ họ đang ăn uống trước mặt hoàng tử và chúc mừng rằng, ‘Vua A-đô-ni-gia vạn tuế!’

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì hôm nay hoàng tử đã đi xuống dâng sinh tế bằng bò, thú mập, và rất nhiều chiên. Hoàng tử cũng đã mời tất cả các con của hoàng thượng, quan Tổng Binh Giô-áp, và thầy tế lễ A-bia-tha. Bây giờ họ đang ăn uống trước mặt hoàng tử và chúc mừng rằng: ‘Vua A-đô-ni-gia vạn tuế!’

Bản Phổ Thông (BPT)

25Hôm nay anh ta đã giết nhiều bò, bê mập, chiên và mời các người con khác của vua, các cấp chỉ huy quân đội cùng thầy tế lễ A-bia-tha. Hiện giờ họ đang ăn uống với anh ta. Họ kêu lên, ‘Vua A-đô-ni-gia vạn tuế!’

New King James Version (NKJV)

26But he has not invited me—me your servant—nor Zadok the priest, nor Benaiah the son of Jehoiada, nor your servant Solomon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Còn tôi là kẻ tôi tớ vua, thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, và Sa-lô-môn, tôi tớ vua, thì người chẳng có mời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Còn tôi là đầy tớ bệ hạ, thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, và đầy tớ bệ hạ là Sa-lô-môn thì không được mời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Nhưng hạ thần tôi tớ của hoàng thượng, hay Tư Tế Xa-đốc, hay Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa, hay tôi tớ của hoàng thượng là Sa-lô-môn đều không được mời.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Nhưng hoàng tử không có mời hạ thần, là tôi tớ của hoàng thượng, hay thầy tế lễ Xa-đốc, hay Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, hay tôi tớ của hoàng thượng là Sa-lô-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Nhưng anh ta không mời tôi, kẻ tôi tớ vua, hay thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia, con Giê-hô-gia-đa, hay Sô-lô-môn, con trai vua.

New King James Version (NKJV)

27Has this thing been done by my lord the king, and you have not told your servant who should sit on the throne of my lord the king after him?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Việc nầy há phải bởi vua chúa tôi mà ra? Và lại vua không cho các tôi tớ vua biết ai là người kế vua, phải ngồi trên ngai của vua chúa tôi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Phải chăng việc nầy là do bệ hạ mà ra? Vì bệ hạ không cho các đầy tớ bệ hạ biết ai là người sẽ ngồi trên ngai kế vị bệ hạ là chúa tôi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Phải chăng việc nầy do chúa thượng của hạ thần đã sắp đặt như thế, và ngài không muốn cho bầy tôi của ngài biết trước ai sẽ ngồi trên ngai của chúa thượng của hạ thần để kế vị?”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Phải chăng việc nầy là do hoàng thượng, chúa của hạ thần, đã sắp đặt như vậy, mà hoàng thượng không muốn cho bầy tôi của hoàng thượng biết trước ai sẽ ngồi trên ngôi của hoàng thượng, chúa của hạ thần, để kế vị hoàng thượng chăng?”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Có phải bệ hạ làm chuyện nầy không? Vì chúng tôi là tôi tớ bệ hạ, tại sao bệ hạ không cho chúng tôi biết ai sẽ lên ngôi kế vị bệ hạ?”

New King James Version (NKJV)

28Then King David answered and said, “Call Bathsheba to me.” So she came into the king’s presence and stood before the king.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Vua Đa-vít đáp rằng: Hãy gọi Bát-Sê-ba cho ta. Bà vào và đứng trước mặt vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Vua Đa-vít bảo: “Hãy gọi Bát Sê-ba cho trẫm.” Bà vào và đứng chầu trước mặt vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Vua Ða-vít nói, “Hãy truyền Bát-sê-ba đến gặp ta.” Người ta đưa bà vào triều kiến vua, và bà đứng trước mặt vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vua Đa-vít phán: “Hãy truyền Bát-sê-ba gặp ta.” Người ta đưa bà vào triều kiến vua, và bà đứng trước mặt vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Vua liền bảo, “Hãy gọi Bát-sê-ba vào đây!” Vậy bà vào đứng trước mặt vua.

New King James Version (NKJV)

29And the king took an oath and said, “As the Lord lives, who has redeemed my life from every distress,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Đa-vít bèn thề mà rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã giải cứu mạng sống ta khỏi các hoạn nạn!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Đa-vít thề rằng: “Nguyện Đức Giê-hô-va hằng sống, Đấng đã giải cứu trẫm khỏi mọi hoạn nạn, chứng giám!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Vua thề rằng, “Nguyện CHÚA là Ðấng hằng sống, Ðấng đã cứu mạng ta khỏi mọi nghịch cảnh, làm chứng.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vua thề rằng: “Nguyện Chúa là Đấng hằng sống, Đấng đã giải cứu sinh mạng ta ra khỏi mọi nghịch cảnh,

Bản Phổ Thông (BPT)

29Vua hứa như sau, “CHÚA đã giải cứu ta khỏi mọi khốn đốn. Nhân danh Đấng hằng sống,

New King James Version (NKJV)

30just as I swore to you by the Lord God of Israel, saying, ‘Assuredly Solomon your son shall be king after me, and he shall sit on my throne in my place,’ so I certainly will do this day.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Ta nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng ngươi rằng: Quả hẳn Sa-lô-môn, con trai ngươi, sẽ trị vì kế ta, nó sẽ ngồi trên ngai thế cho ta; thì ngày nay ta sẽ làm hoàn thành điều đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Đúng như trẫm đã nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề với ái khanh rằng: ‘Chắc hẳn con trai của ái khanh là Sa-lô-môn sẽ kế vị trẫm, nó sẽ ngồi trên ngai thay thế trẫm’, thì ngay hôm nay, trẫm sẽ thực hiện điều đó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Như ta đã thề với ngươi trước mặt CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, rằng ‘Con trai ngươi là Sa-lô-môn sẽ kế vị ta để làm vua, và nó sẽ ngồi trên ngai ta thay cho ta.’ Hôm nay ta sẽ thực hiện điều đó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

30như ta đã thề với ngươi trước mặt CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Con trai ngươi là Sa-lô-môn sẽ kế vị ta làm vua, và nó sẽ ngồi trên ngai ta thay thế cho ta.’ Ta sẽ thực hiện điều đó hôm nay.”

Bản Phổ Thông (BPT)

30hôm nay ta sẽ làm điều ta đã hứa với em trong danh CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en. Ta hứa rằng Sô-lô-môn con em sẽ làm vua kế vị ta và trị vì trên ngôi thay ta.”

New King James Version (NKJV)

31Then Bathsheba bowed with her face to the earth, and paid homage to the king, and said, “Let my lord King David live forever!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Bát-Sê-ba cúi mặt xuống đất và lạy trước mặt vua, mà tâu rằng: Nguyện vua Đa-vít, chúa tôi, vạn tuế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Bát Sê-ba sấp mặt xuống đất, phủ phục trước mặt vua và tâu: “Nguyện vua Đa-vít, chúa của thiếp, vạn tuế!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Bát-sê-ba liền quỳ sấp mặt xuống đất, phủ phục trước mặt vua, và tâu, “Nguyện chúa của tiện thiếp, Vua Ða-vít, sống đời đời!”

Bản Dịch Mới (NVB)

31Bát-sê-ba liền quỳ sấp mặt xuống đất, bái lạy vua và tâu: “Nguyện chúa của tiện thiếp là vua Đa-vít sống đời đời!”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Bát-sê-ba liền sấp mặt xuống đất, quì trước mặt vua và nói, “Vua Đa-vít vạn tuế!”

New King James Version (NKJV)

32And King David said, “Call to me Zadok the priest, Nathan the prophet, and Benaiah the son of Jehoiada.” So they came before the king.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Đoạn, vua Đa-vít nói: Hãy gọi cho ta thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa. Mấy người ấy bèn ra mắt vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Vua Đa-vít truyền: “Hãy gọi cho trẫm: thầy tế lễ Xa-đốc, nhà tiên tri Na-than, và Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa.” Họ đều đến ra mắt vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vua Ða-vít phán, “Hãy triệu cho ta Tư Tế Xa-đốc, Tiên Tri Na-than, và Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa.” Khi họ đến trước mặt vua,

Bản Dịch Mới (NVB)

32Vua Đa-vít phán: “Hãy triệu cho ta thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa.” Khi họ đến trước mặt vua,

Bản Phổ Thông (BPT)

32Rồi vua Đa-vít bảo, “Gọi thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa vào đây.” Khi họ vào đứng trước mặt vua,

New King James Version (NKJV)

33The king also said to them, “Take with you the servants of your lord, and have Solomon my son ride on my own mule, and take him down to Gihon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Rồi vua nói với họ rằng: Hãy đem các đầy tớ của chủ các ngươi theo, đỡ Sa-lô-môn, con trai ta, lên cỡi con la của ta, rồi đưa nó đến Ghi-hôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Rồi vua nói với họ: “Hãy đem các đầy tớ của chúa các ngươi theo, đỡ Sa-lô-môn, con trai trẫm, lên cưỡi con la của trẫm, rồi đưa thái tử xuống suối Ghi-hôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33vua bảo họ, “Các ngươi hãy đem các tôi tớ của chúa các ngươi đi theo, đỡ Sa-lô-môn con trai ta, cỡi trên con lừa của ta, rồi đem nó xuống Ghi-hôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

33vua bảo họ: “Các ngươi hãy đem các tôi tớ của chúa các ngươi đi theo, đỡ Sa-lô-môn, con trai ta, cỡi trên con lừa của ta, rồi đem nó xuống Ghi-hôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

33thì vua bảo, “Hãy mang các tôi tớ ta đi với các ngươi và đỡ Sô-lô-môn, con trai ta lên lưng lừa. Hãy đưa nó xuống suối Ghi-hôn.

New King James Version (NKJV)

34There let Zadok the priest and Nathan the prophet anoint him king over Israel; and blow the horn, and say, ‘Long live King Solomon!’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ở đó, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than phải xức dầu cho người làm vua Y-sơ-ra-ên. Đoạn, các ngươi hãy thổi kèn lên mà hô rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Tại đó, thầy tế lễ Xa-đốc và nhà tiên tri Na-than xức dầu cho thái tử làm vua Y-sơ-ra-ên. Các ngươi hãy thổi tù và, rồi tung hô rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Tại đó Tư Tế Xa-đốc và Tiên Tri Na-than hãy xức dầu cho nó làm vua trên I-sơ-ra-ên. Rồi các ngươi hãy thổi kèn và hô lên rằng, ‘Vua Sa-lô-môn vạn tuế!’

Bản Dịch Mới (NVB)

34Tại đó thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than hãy xức dầu nó làm vua trên Y-sơ-ra-ên. Rồi các ngươi hãy thổi kèn và rao lên rằng: ‘Vua Sa-lô-môn vạn tuế!’

Bản Phổ Thông (BPT)

34Thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than sẽ đổ dầu trên nó tại đó và cử nó làm vua trên Ít-ra-en. Hãy thổi kèn và hô to, ‘Vua Sô-lô-môn vạn tuế!’

New King James Version (NKJV)

35Then you shall come up after him, and he shall come and sit on my throne, and he shall be king in my place. For I have appointed him to be ruler over Israel and Judah.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Vua Sa-lô-môn vạn tuế! Các ngươi sẽ theo sau người trở lên, người sẽ đến ngồi trên ngai ta, và trị vì thế cho ta. Ấy là người mà ta đã lập làm vua của Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35‘Vua Sa-lô-môn vạn tuế!’ Các ngươi sẽ theo sau vua đi lên, và vua sẽ ngồi trên ngai trẫm, trị vì thế trẫm. Đó chính là người mà trẫm đã lập làm vua của Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Sau đó các ngươi hãy theo nó đi lên. Hãy đưa nó vào triều và ngồi trên ngai ta. Nó sẽ làm vua thế cho ta, vì ta chỉ định nó trị vì trên toàn cõi I-sơ-ra-ên và Giu-đa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

35Sau đó các ngươi hãy theo nó đi lên. Hãy đưa nó vào triều và ngồi trên ngai ta. Nó sẽ làm vua thế cho ta. Vì ta có chỉ định nó trị vì trên toàn cõi Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

35Rồi các ngươi hãy trở về đây với nó. Nó sẽ ngồi trên ngôi ta và cai trị thay ta, vì nó là người mà ta chọn cai trị trên Ít-ra-en và Giu-đa.”

New King James Version (NKJV)

36Benaiah the son of Jehoiada answered the king and said, “Amen! May the Lord God of my lord the king say so too.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa tâu cùng vua rằng: A-men! Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua chúa tôi, cũng phán định như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa tâu với vua: “A-men! Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của bệ hạ là chúa tôi cũng chuẩn y việc nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa tâu với vua, “A-men! Nguyện CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúa thượng của hạ thần, chuẩn y như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa tâu với vua: “A-men! Nguyện CHÚA là Đức Chúa Trời của hoàng thượng, chúa của hạ thần, chuẩn y như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Bê-na-gia, con Giê-hô-gia-đa thưa với vua, “A-men! Cầu CHÚA, là Thượng Đế của chủ tôi đồng ý!

New King James Version (NKJV)

37As the Lord has been with my lord the king, even so may He be with Solomon, and make his throne greater than the throne of my lord King David.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Đức Giê-hô-va đã ở cùng vua chúa tôi thể nào, nguyện Ngài cũng ở cùng Sa-lô-môn thể ấy, và khiến ngôi người còn cao trọng hơn ngôi của vua Đa-vít, là chúa tôi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Đức Giê-hô-va đã ở với bệ hạ thể nào, nguyện Ngài cũng ở với Sa-lô-môn thể ấy, và khiến ngai vua còn cao trọng hơn ngai của vua Đa-vít, là chúa tôi!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Nguyện CHÚA, Ðấng đã ở với chúa thượng của hạ thần, sẽ ở với Sa-lô-môn và làm cho ngôi nước người lớn hơn ngôi nước của Vua Ða-vít, chúa của hạ thần.”

Bản Dịch Mới (NVB)

37Nguyện Chúa là Đấng đã ở với hoàng thượng, chúa của hạ thần, cũng sẽ ở với Sa-lô-môn, và khiến cho ngôi nước người lớn hơn ngôi nước của vua Đa-vít, là chúa của hạ thần.”

Bản Phổ Thông (BPT)

37CHÚA luôn luôn giúp đỡ bệ hạ, vua chúng tôi. Cầu CHÚA cũng sẽ giúp Sô-lô-môn và khiến cho ngôi người cao trọng hơn cả ngôi bệ hạ nữa.”

New King James Version (NKJV)

38So Zadok the priest, Nathan the prophet, Benaiah the son of Jehoiada, the Cherethites, and the Pelethites went down and had Solomon ride on King David’s mule, and took him to Gihon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Đoạn, thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và Phê-lê-thít, đều đi xuống, đỡ Sa-lô-môn lên cỡi con la của vua Đa-vít, rồi đưa người đến Ghi-hôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Vậy thầy tế lễ Xa-đốc đi xuống Ghi-hôn cùng với nhà tiên tri Na-than, Bê-na-gia con trai của Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và Phê-lê-thít. Họ đỡ Sa-lô-môn lên cưỡi con la của vua Đa-vít và đưa xuống suối Ghi-hôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Vậy Tư Tế Xa-đốc, Tiên Tri Na-than, Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa, các cận vệ người Kê-rê-thi và đội quân hộ giá người Pê-lê-thi đi xuống, đỡ Sa-lô-môn cỡi lên con lừa của Vua Ða-vít và dẫn Sa-lô-môn đi xuống Ghi-hôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Vậy thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít đi xuống, đỡ Sa-lô-môn cỡi lên con lừa của vua Đa-vít và dẫn Sa-lô-môn đi xuống Ghi-hôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Vậy thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia, con Giê-hô-gia-đa ra đi cùng với người Kê-rê-thít và Bê-lê-thít. Họ nâng Sô-lô-môn lên lưng lừa và mang ông xuống suối Ghi-hôn.

New King James Version (NKJV)

39Then Zadok the priest took a horn of oil from the tabernacle and anointed Solomon. And they blew the horn, and all the people said, “Long live King Solomon!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Thầy tế lễ Xa-đốc lấy cái sừng dầu trong Đền tạm, và xức cho Sa-lô-môn. Người ta thổi kèn, cả dân sự đều hô lên rằng: Vua Sa-lô-môn vạn tuế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Thầy tế lễ Xa-đốc lấy sừng đựng dầu từ Lều Tạm và xức cho Sa-lô-môn. Họ thổi tù và, rồi toàn dân đều tung hô: “Vua Sa-lô-môn vạn tuế!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Tại đó Tư Tế Xa-đốc lấy cái sừng đựng dầu trong Ðền Tạm xức dầu cho Sa-lô-môn. Rồi họ thổi kèn và mọi người reo lên, “Vua Sa-lô-môn vạn tuế!”

Bản Dịch Mới (NVB)

39Tại đó thầy tế lễ Xa-đốc lấy cái sừng đựng dầu trong lều và xức dầu cho Sa-lô-môn. Rồi họ thổi kèn và mọi người reo lên: “Vua Sa-lô-môn vạn tuế!”

Bản Phổ Thông (BPT)

39Thầy tế lễ Xa-đốc lấy một chai đựng dầu ô-liu từ Lều Thánh và đổ trên đầu Sô-lô-môn để cử ông làm vua. Rồi họ thổi kèn và toàn dân hô lên, “Vua Sô-lô-môn vạn tuế!”

New King James Version (NKJV)

40And all the people went up after him; and the people played the flutes and rejoiced with great joy, so that the earth seemed to split with their sound.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Chúng đều theo người đi lên, thổi sáo, và vui mừng khôn xiết, đến nỗi đất rúng động bởi tiếng la của họ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Tất cả dân chúng đều theo vua đi lên. Họ thổi sáo và lớn tiếng reo vui đến nỗi đất rúng động bởi tiếng reo hò của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Toàn thể dân chúng theo Sa-lô-môn đi lên, họ thổi sáo và reo mừng rất lớn, đến nỗi đất rúng động vì tiếng reo hò của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Tất cả dân chúng đều theo Sa-lô-môn đi lên, họ thổi sáo và reo mừng rất lớn đến nỗi đất rúng động vì tiếng reo hò của họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Mọi người đi theo Sô-lô-môn vào thành. Họ thổi sáo và hò reo vui vẻ ồn ào đến nỗi rung chuyển cả đất.

New King James Version (NKJV)

41Now Adonijah and all the guests who were with him heard it as they finished eating. And when Joab heard the sound of the horn, he said, “Why is the city in such a noisy uproar?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41A-đô-ni-gia và hết thảy kẻ dự tiệc với mình đều nghe tiếng nầy khi vừa ăn xong. Lúc Giô-áp nghe tiếng kèn, thì nói: Sao trong thành có tiếng xôn xao ấy?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Vừa dự tiệc xong, A-đô-ni-gia và tất cả người dự tiệc đang ở với ông đều nghe tiếng reo hò nầy. Khi nghe tiếng tù và, Giô-áp hỏi: “Tại sao trong thành có tiếng ồn ào như thế?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41A-đô-ni-gia và tất cả quan khách của ông đều nghe tiếng reo hò đó vào lúc vừa mãn tiệc. Khi Giô-áp nghe tiếng kèn thì hỏi, “Tại sao trong thành náo nhiệt như thế?”

Bản Dịch Mới (NVB)

41A-đô-ni-gia và tất cả quan khách của chàng đều nghe tiếng reo hò đó nhằm lúc vừa mãn tiệc. Khi Giô-áp nghe tiếng kèn thì hỏi: “Tại sao trong thành náo nhiệt như vậy?”

Bản Phổ Thông (BPT)

41Lúc đó A-đô-ni-gia và các thực khách vừa ăn tiệc xong. Khi nghe tiếng kèn thì Giô-áp hỏi, “Tiếng ồn ào huyên náo trong thành là gì vậy?”

New King James Version (NKJV)

42While he was still speaking, there came Jonathan, the son of Abiathar the priest. And Adonijah said to him, “Come in, for you are a prominent man, and bring good news.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Người hãy còn nói, kìa Giô-na-than, con trai thầy tế lễ A-bia-tha, chợt đến. A-đô-ni-gia nói với người rằng: Hãy vào, vì ngươi là một tay dõng sĩ, chắc ngươi đem những tin lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Đang lúc ông nói thì Giô-na-than con của thầy tế lễ A-bia-tha đến. A-đô-ni-gia bảo: “Hãy vào đây, ngươi là một người đáng kính, chắc sẽ đem tin tốt lành.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Khi ông còn đang nói, Giô-na-than con của Tư Tế A-bi-a-tha vừa đến. A-đô-ni-gia nói, “Hãy vào đây, ông là một người được kính trọng; thế nào ông cũng đem tin mừng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

42Khi ông còn đang nói thì Giô-na-than con trai thầy tế lễ A-bia-tha vừa đến. A-đô-ni-gia nói: “Hãy vào đây, ông là một người được kính trọng, thế nào ông cũng đem tin mừng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

42Trong khi Giô-áp đang nói thì Giô-na-than, con trai thầy tế lễ A-bia-tha vào. A-đô-ni-gia nói, “Vào đây! Anh là người đáng trọng, chắc anh mang tin vui.”

New King James Version (NKJV)

43Then Jonathan answered and said to Adonijah, “No! Our lord King David has made Solomon king.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Nhưng Giô-na-than đáp với A-đô-ni-gia rằng: Thật trái hẳn. Vua Đa-vít, chúa chúng ta, đã lập Sa-lô-môn làm vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Nhưng Giô-na-than đáp lời A-đô-ni-gia: “Không phải vậy đâu, vì vua Đa-vít, chúa chúng ta, đã lập Sa-lô-môn làm vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Giô-na-than đáp lời A-đô-ni-gia, “Không đâu! Vì Vua Ða-vít chúa của chúng ta đã lập Sa-lô-môn làm vua rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Giô-na-than đáp lời A-đô-ni-gia: “Không đâu! Vì chúa của chúng ta là vua Đa-vít đã lập Sa-lô-môn làm vua rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Nhưng Giô-na-than bảo, “Không! Vua chúa chúng ta là Đa-vít đã cử Sô-lô-môn làm tân vương.

New King James Version (NKJV)

44The king has sent with him Zadok the priest, Nathan the prophet, Benaiah the son of Jehoiada, the Cherethites, and the Pelethites; and they have made him ride on the king’s mule.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Vua có sai thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, người Kê-rê-thít cùng người Phê-lê-thít đi theo người, và họ đã đỡ người lên cỡi con la của vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Vua đã sai thầy tế lễ Xa-đốc, nhà tiên tri Na-than, Bê-na-gia con trai của Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và Phê-lê-thít đi theo Sa-lô-môn; họ đã đỡ thái tử lên cưỡi con la của vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Hoàng thượng đã sai Tư Tế Xa-đốc, Tiên Tri Na-than, Bê-na-gia con của Giê-hô-gia-đa, các cận vệ người Kê-rê-thi, cùng đội quân hộ giá người Pê-lê-thi đã đi với Sa-lô-môn, và họ đã đỡ Sa-lô-môn cỡi lên con lừa của vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Hoàng thượng đã sai thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, và họ đã đỡ Sa-lô-môn cỡi trên con lừa của vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Vua Đa-vít sai thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa và tất cả những quân sĩ cận vệ vua cùng đi với người và họ đã nâng Sô-lô-môn lên lưng lừa của vua.

New King James Version (NKJV)

45So Zadok the priest and Nathan the prophet have anointed him king at Gihon; and they have gone up from there rejoicing, so that the city is in an uproar. This is the noise that you have heard.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Đoạn, tại Ghi-hôn, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than đã xức dầu cho người làm vua; họ đã từ đó trở lên cách reo mừng, và cả thành đều vang động. Đó là tiếng xôn xao mà các ông đã nghe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Tại Ghi-hôn, thầy tế lễ Xa-đốc và nhà tiên tri Na-than đã xức dầu cho Sa-lô-môn làm vua. Rồi họ đã từ đó đi lên giữa những tiếng reo mừng và cả thành đều vang động. Đó chính là tiếng huyên náo mà các ông đã nghe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Tư Tế Xa-đốc và Tiên Tri Na-than đã xức dầu cho Sa-lô-môn làm vua tại Ghi-hôn, và họ đã reo mừng và đi lên. Ðó là tiếng huyên náo trong thành. Ðó chính là tiếng reo hò mà quý vị đã nghe.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than đã xức dầu cho Sa-lô-môn làm vua tại Ghi-hôn, và họ đã reo mừng mà đi lên; ấy chính là tiếng huyên náo trong thành. Đó là tiếng reo hò mà quý vị đã nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Rồi thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than đổ dầu trên Sô-lô-môn ở Ghi-hôn cử người làm vua. Sau đó họ đi vào thành, reo hò vui vẻ. Bây giờ cả thành đều hân hoan, và đó là tiếng mà ông nghe.

New King James Version (NKJV)

46Also Solomon sits on the throne of the kingdom.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Lại, Sa-lô-môn đã ngồi trên ngôi nước;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46Bây giờ, Sa-lô-môn đã ngự trên ngai vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Sa-lô-môn bây giờ đang ngồi trên ngai vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Sa-lô-môn bây giờ đang ngồi trên ngai vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Bây giờ Sô-lô-môn đã lên làm vua.

New King James Version (NKJV)

47And moreover the king’s servants have gone to bless our lord King David, saying, ‘May God make the name of Solomon better than your name, and may He make his throne greater than your throne.’ Then the king bowed himself on the bed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47các tôi tớ của vua đến chúc phước cho vua Đa-vít, chúa chúng ta, mà tâu rằng: Nguyện Đức Chúa Trời của vua làm cho danh Sa-lô-môn tôn vinh hơn danh của vua, và khiến cho ngôi người cao trọng hơn ngôi của vua! Rồi vua cúi lạy nơi giường mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Hơn nữa, các đầy tớ của vua đến chúc mừng vua Đa-vít, chúa chúng ta, rằng: ‘Nguyện Đức Chúa Trời của bệ hạ làm cho danh Sa-lô-môn rạng ngời hơn danh của bệ hạ, và khiến cho ngai Sa-lô-môn cao trọng hơn ngai của bệ hạ!’ Rồi Đa-vít sấp mình trên giường,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Hơn nữa các triều thần đã đến chúc mừng chúa thượng của chúng ta là Vua Ða-vít rằng, ‘Nguyện Ðức Chúa Trời làm cho danh của Sa-lô-môn trỗi hơn danh của hoàng thượng và ngôi nước của người trỗi hơn ngôi nước của hoàng thượng.’ Nhà vua đã sấp mình xuống nơi giường của người để thờ lạy

Bản Dịch Mới (NVB)

47Hơn nữa các tôi tớ của hoàng thượng đã đến chúc mừng chúa của chúng ta là vua Đa-vít rằng: ‘Nguyện Đức Chúa Trời khiến cho danh của Sa-lô-môn nổi hơn danh hoàng thượng và ngôi nước của người trổi hơn ngôi nước của hoàng thượng.’ Nhà vua đã sấp mình xuống nơi long sàng để thờ lạy,

Bản Phổ Thông (BPT)

47Các quần thần Đa-vít đến khen ông đã làm điều phải. Họ bảo, ‘Nguyện Thượng Đế khiến Sô-lô-môn nổi danh và vĩ đại hơn cả vua nữa.’” Giô-na-than tiếp, “Vua Đa-vít đã sấp mình trên giường để thờ lạy Thượng Đế,

New King James Version (NKJV)

48Also the king said thus, ‘Blessed be the Lord God of Israel, who has given one to sit on my throne this day, while my eyes see it!’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48và có nói như vầy: Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì ngày nay Ngài có ban một người để ngồi trên ngôi của tôi mà mắt tôi xem thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48và ca ngợi Chúa: ‘Chúc tụng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng hôm nay đã ban một người ngồi trên ngai của con mà chính mắt con xem thấy.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48và đã cầu nguyện thế nầy, ‘Chúc tụng CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, Ðấng hôm nay đã cho con có người ngồi trên ngai con và cho mắt con được chứng kiến cảnh ấy.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

48và đã cầu nguyện như vầy: ‘Chúc tụng Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng hôm nay đã cho con có một người ngồi trên ngôi của con và cho phép mắt con được chứng kiến điều nầy.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

48rằng, ‘Đáng chúc tụng CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en. Hôm nay Ngài đã lập một trong các con ta làm vua và cho ta nhìn thấy việc đó.’”

New King James Version (NKJV)

49So all the guests who were with Adonijah were afraid, and arose, and each one went his way.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Bấy giờ, hết thảy các người dự tiệc với A-đô-ni-gia đều bắt sợ hãi, đứng dậy, ai đi đường nấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Bấy giờ, tất cả các người dự tiệc với A-đô-ni-gia đều run sợ và đứng dậy, ai đi đường nấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Bấy giờ, tất cả các quan khách của A-đô-ni-gia đều đứng dậy, run sợ, và ai đi đường nấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

49Bấy giờ tất cả các quan khách của A-đô-ni-gia đều đứng dậy, run sợ và ai đi đường nấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

49Nghe vậy tất cả thực khách của A-đô-ni-gia đều hoảng sợ vội vàng bỏ chạy tứ tán.

New King James Version (NKJV)

50Now Adonijah was afraid of Solomon; so he arose, and went and took hold of the horns of the altar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50A-đô-ni-gia cũng sợ Sa-lô-môn, đứng dậy, chạy nắm các sừng bàn thờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50A-đô-ni-gia cũng sợ Sa-lô-môn nên đứng dậy, chạy vào nắm các sừng bàn thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50A-đô-ni-gia sợ Sa-lô-môn, nên ông đi lên nắm lấy sừng bàn thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

50A-đô-ni-gia sợ hãi Sa-lô-môn, bèn đi lên nắm lấy sừng ở góc bàn thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

50A-đô-ni-gia cũng sợ Sô-lô-môn, cho nên anh đi đến nắm các góc bàn thờ.

New King James Version (NKJV)

51And it was told Solomon, saying, “Indeed Adonijah is afraid of King Solomon; for look, he has taken hold of the horns of the altar, saying, ‘Let King Solomon swear to me today that he will not put his servant to death with the sword.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Có người đến thuật cho Sa-lô-môn hay điều đó, rằng: Nầy, A-đô-ni-gia sợ vua Sa-lô-môn; kìa người đã nắm các sừng bàn thờ, mà nói rằng: Hôm nay, vua Sa-lô-môn hãy thề với tôi rằng vua sẽ không giết đầy tớ người bằng gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Có người đến thuật cho Sa-lô-môn rằng: “Nầy, A-đô-ni-gia sợ vua Sa-lô-môn. Ông ấy đã nắm các sừng bàn thờ mà nói rằng: ‘Hôm nay, xin vua Sa-lô-môn thề với tôi rằng vua sẽ không giết đầy tớ vua bằng gươm.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Người ta báo cáo cho Sa-lô-môn điều đó, rằng, “A-đô-ni-gia đang sợ Vua Sa-lô-môn. Kìa, ông ấy đang nắm lấy sừng bàn thờ và nói rằng, ‘Xin Vua Sa-lô-môn thề với tôi hôm nay rằng vua sẽ không giết tôi tớ của người bằng gươm.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

51Người ta báo cáo cho Sa-lô-môn điều đó: “A-đô-ni-gia đang sợ vua Sa-lô-môn. Kìa, ông ấy đang nắm lấy sừng ở góc bàn thờ và nói rằng: ‘Xin vua Sa-lô-môn thề với tôi hôm nay rằng vua sẽ không giết tôi tớ của vua bằng gươm.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

51Sau đó có người mách với Sô-lô-môn, “A-đô-ni-gia sợ vua cho nên đang nắm các góc bàn thờ. Ông bảo, ‘Xin yêu cầu Sô-lô-môn hứa rằng sẽ không giết ta hôm nay.’”

New King James Version (NKJV)

52Then Solomon said, “If he proves himself a worthy man, not one hair of him shall fall to the earth; but if wickedness is found in him, he shall die.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52Sa-lô-môn đáp rằng: Nếu người ăn ở ra người tử tế, thì chẳng một sợi tóc nào của người sẽ rụng xuống đất; bằng có thấy sự ác nơi người, ắt người sẽ chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

52Sa-lô-môn nói: “Nếu ông ấy tỏ ra là người ngay lành thì không một sợi tóc nào của ông ấy sẽ rơi xuống đất. Nhưng nếu người ta phát hiện có điều gian ác nào nơi ông ấy thì hẳn phải chết.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52Vậy Sa-lô-môn đáp, “Nếu anh ấy cứ chứng tỏ anh ấy là một người xứng đáng, không một sợi tóc nào của anh ấy sẽ bị rơi xuống đất; nhưng kể từ nay, nếu anh ấy có điều chi gian ác, anh ấy ắt phải chết.”

Bản Dịch Mới (NVB)

52Vậy Sa-lô-môn đáp: “Nếu hắn chứng tỏ hắn là một con người xứng đáng, thì không một sợi tóc nào của hắn sẽ bị rơi xuống đất; nhưng kể từ nay nếu hắn có điều chi gian ác, thì hắn ắt phải chết.”

Bản Phổ Thông (BPT)

52Sô-lô-môn đáp, “A-đô-ni-gia phải chứng tỏ là người có danh dự. Nếu nó làm điều đó thì ta hứa nó sẽ không mất một sợi tóc nào trên đầu. Nhưng nếu nó làm bậy thì nó sẽ chết.”

New King James Version (NKJV)

53So King Solomon sent them to bring him down from the altar. And he came and fell down before King Solomon; and Solomon said to him, “Go to your house.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53Vua Sa-lô-môn sai kẻ đem người xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia đến sấp mình xuống trước mặt Sa-lô-môn; Sa-lô-môn bèn nói với người rằng: Hãy trở về nhà ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

53Rồi vua Sa-lô-môn sai người đem A-đô-ni-gia xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia đến sấp mình xuống trước mặt vua Sa-lô-môn và vua truyền: “Hãy trở về nhà của ngươi đi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53Rồi Vua Sa-lô-môn sai người đem A-đô-ni-gia xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia liền đến bái kiến Vua Sa-lô-môn. Vua Sa-lô-môn bảo ông, “Anh hãy về nhà của anh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

53Rồi vua Sa-lô-môn sai người đem A-đô-ni-gia xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia bèn đến bái phục vua Sa-lô-môn. Vua Sa-lô-môn phán bảo: “Ngươi hãy về nhà của ngươi đi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

53Rồi vua Sô-lô-môn sai người đi bắt A-đô-ni-gia. Khi người ta mang anh khỏi bàn thờ thì anh đến trước vua Sô-lô-môn và cúi lạy. Sô-lô-môn bảo, “Về nhà đi.”