So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Muaj ib tug cev Vajtswv lus hu ua Eliyas, nyob hauv lub nroog Tisenpes hauv cheebtsam Nkile-as, hais rau Vajntxwv Ahaj hais tias, “Kuv tuav tus TSWV uas yog cov Yixalayees tus Vajtswv uas muaj sia nyob, tus uas kuv niaj hnub ua nws tes haujlwm lub npe hais rau koj hais tias ob lossis peb xyoo tom ntej no yuav tsis muaj ib ncos lwg lossis ib kob nag los mus txog thaum kuv hais kom muaj thiaj li yuav rov muaj.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ê-li ở Thi-sê-be, là một người trong bọn đã sang ngụ Ga-la-át, nói với A-háp rằng: Ta đứng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hằng sống mà thề rằng: Mấy năm về sau đây, nếu ta chẳng nói, chắc sẽ không có sương, cũng không có mưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Thuở ấy Ê-li-gia người Ti-sê-be, ngụ tại Ti-sê-be trong vùng Ghi-lê-át, đến nói với A-háp, “Tôi đứng trước mặt CHÚA, Ðức Chúa Trời hằng sống của I-sơ-ra-ên, mà tuyên bố rằng trong những năm tới sẽ không có sương hoặc mưa rơi xuống đất, trừ phi tôi tuyên bố lại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi ấy tiên tri Ê-li, người Thi-sê-be, ngụ tại Thi-sê-be, trong vùng Ga-la-át, đến nói với A-háp: “Tôi đứng trước mặt CHÚA là Đức Chúa Trời hằng sống của Y-sơ-ra-ên mà tuyên bố rằng: trong những năm tới sẽ không có sương hoặc mưa rơi xuống đất, nếu tôi không tuyên bố trở lại.”

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ê-li người Ti-sê-be là một nhà tiên tri trong số những dân định cư tại Ghi-lê-át. Ê-li bảo với A-háp, “Tôi phục vụ CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en. Tôi nhân danh CHÚA hằng sống mà nói rằng nếu tôi không ra lệnh thì sẽ không có mưa hay sương xuống trong mấy năm sắp đến.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Ces tus TSWV hais rau Eliyas hais tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đoạn có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy người rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Lời của CHÚA đến với ông, phán rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Có lời của CHÚA đến với ông:

Bản Phổ Thông (BPT)

2Rồi CHÚA phán cùng Ê-li,

Vajtswv Txojlus (HWB)

3“Koj cia li tawm ntawm qhov chaw no mus rau sab hnubtuaj, mus nkaum ze rau ntawm tus dej Khelis uas nyob ntawm tus dej Yauladees sab hnubtuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy đi khỏi đây, qua phía đông, và ẩn ngươi bên khe Kê-rít, đối ngang Giô-đanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Hãy rời khỏi đây, đi về hướng đông, và trốn trong Khe Kê-rít ở phía đông Sông Giô-đanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Hãy rời khỏi đây, đi về hướng đông, và ẩn mình trong khe Kê-rít, ở phía đông sông Giô-đanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

3“Hãy bỏ chỗ nầy và đi về phía đông ẩn mình gần hố Kê-rít, phía đông sông Giô-đanh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Koj yuav tau tus dej ntawd haus, thiab kuv twb hais kom uablag nqa mov los rau koj noj nyob qhov ntawd lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngươi sẽ uống nước của khe, và ta đã truyền cho chim quạ nuôi ngươi tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngươi sẽ uống nước trong khe, và Ta sẽ truyền cho quạ mang thức ăn đến đó cho ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngươi sẽ uống nước trong khe, và Ta đã truyền cho quạ nuôi ngươi tại đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi sẽ uống nước nơi suối. Ta đã truyền cho các con quạ mang thức ăn đến cho ngươi.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Eliyas thiaj ua raws li tus TSWV hais. Nws txawm mus nyob ntawm tus dej Khelis.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vậy, Ê-li đi, vâng theo lời của Đức Giê-hô-va, và đến ở nơi mé khe Kê-rít đối ngang Giô-đanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vậy ông đi và làm theo như lời CHÚA đã phán dạy. Ông đến và ở tại Khe Kê-rít, phía đông Sông Giô-đanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vậy Ê-li đi và làm theo như lời Chúa đã phán dạy. Ông đến sống tại khe Kê-rít, về phía đông sông Giô-đanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Vậy Ê-li làm theo lời CHÚA bảo. Ông đi đến hố Kê-rít, phía đông sông Giô-đanh và ở đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Nws haus tus dej ntawd thiab uablag pheej nqa mov thiab nqaij los rau nws noj txhua tagkis thiab txhua hmo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Buổi mai và buổi chiều chim quạ đem bánh và thịt cho người; và người uống nước khe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Buổi sáng, các chim quạ mang bánh và thịt đến cho ông; chiều lại, chúng cũng mang bánh và thịt đến. Ông uống nước trong khe ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Buổi sáng, các chim quạ mang bánh và thịt đến cho ông; chiều đến, chúng cũng mang bánh và thịt đến. Ông uống nước trong khe.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các con quạ mang bánh và thịt cho Ê-li mỗi sáng và chiều, còn ông thì uống nước từ suối ấy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tiamsis tsis ntev tom qab ntawd, tus dej kuj qhuav tas vim tsis muaj nag los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhưng trong ít lâu, thì khe bị khô, vì trong xứ không có mưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tuy nhiên, sau một thời gian, nước trong khe khô cạn, bởi vì trong xứ không có mưa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng sau một thời gian, nước trong khe khô cạn, bởi vì trong xứ không có mưa.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Sau một thời gian thì suối khô cạn vì không có mưa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Ces tus TSWV hais rau Eliyas hais tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Bấy giờ, có lời của CHÚA đến với Ê-li-gia,

Bản Dịch Mới (NVB)

8Bấy giờ, có lời của CHÚA đến với Ê-li rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

8Rồi CHÚA bảo Ê-li,

Vajtswv Txojlus (HWB)

9“Koj cia li sawv kev mus rau pem lub nroog Xalefas uas nyob ze lub nroog Xidoos thiab mus nyob qhov ntawd. Kuv twb hais rau ib tug pojntsuam uas nyob hauv lub nroog ntawd kom nws pub zaub pub mov rau koj noj lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hãy chỗi dậy, đi đến Sa-rép-ta, thành thuộc về Si-đôn, và ở tại đó; kìa, ta đã truyền cho một người góa bụa ở thành ấy lo nuôi ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9“Hãy đứng dậy, đi đến Xa-rê-phát trong xứ Si-đôn, và hãy ở tại đó. Này, Ta đã truyền cho một góa phụ kia nuôi ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Hãy chổi dậy, đi đến Sa-rép-ta, thuộc xứ Si-đôn, và hãy ở tại đó. Vì Ta đã truyền cho một góa phụ kia nuôi ngươi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9“Hãy đi đến cư ngụ tại Xa-rê-phát thuộc Xi-đôn. Ta đã truyền cho một góa phụ ở đó lo cho ngươi.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Yog li ntawd, Eliyas thiaj mus rau pem lub nroog Xalefas. Thaum nws mus txog ntawm lub roojvag nroog, nws pom ib tug pojntsuam tabtom tuaj khaws taws. Eliyas txawm hais rau tus pojntsuam ntawd hais tias, “Thov koj nqa mentsis dej tuaj pub rau kuv haus.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vậy, người đứng dậy đi đến Sa-rép-ta. Khi đến cửa thành, người thấy một người đàn bà góa lượm củi, bèn kêu mà nói rằng: Ta xin ngươi hãy đi múc một chút nước trong bình để cho ta uống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vậy, ông đứng dậy, đi đến Xa-rê-phát. Khi ông đến cổng thành, nầy, một góa phụ đang lượm củi ở đó. Ông gọi bà lại và nói, “Xin bà vui lòng lấy bình đem một ít nước cho tôi uống.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vậy, ông đứng dậy, đi đến Sa-rép-ta. Khi ông đến cổng thành thì thấy một góa phụ đang lượm củi ở đó. Ông gọi bà lại và bảo: “Xin bà hãy lấy bình đem cho tôi một ít nước, để tôi uống.”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vậy Ê-li đi đến Xa-rê-phát. Khi đến cổng thành thì ông gặp một người đàn bà góa đang lượm củi. Ê-li xin bà, “Chị làm ơn mang cho tôi một ly nước.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Thaum tus pojntsuam tabtom rov mus nqa dej, Eliyas txawm hu hais tias, “Thov nqa mentsis mov tuaj pub kuv noj thiab.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nàng bèn đi múc nước. Nhưng người kêu lại và nói với nàng rằng: Cũng hãy đem trong tay ngươi cho ta một miếng bánh nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khi bà ấy vừa đi để lấy nước, ông gọi vói theo và nói, “Xin bà cũng đem cho tôi một miếng bánh trong tay nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Bà ấy vừa đi lấy nước, thì ông gọi giật bà lại và bảo: “Xin bà cũng hãy đem cho tôi một miếng bánh trong tay nữa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Trong khi bà đi lấy nước thì Ê-li dặn thêm, “Chị làm ơn cho tôi xin một miếng bánh nữa.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Nws teb hais tias, “Kuv thov coglus rau tus TSWV, koj tus Vajtswv uas muaj sia nyob hais tias, kuv tsis muaj mov lawm. Kuv tsuas tshuav ib nyuag taus hmoov nplej nyob hauv tais thiab ib qho nyuag roj txiv ntoo nyob hauv qab hub lawm xwb. Kuv tuaj khaws taws coj mus rauv ua qhov nyuag hmoov nplej ntawd rau kuv thiab kuv tus tub noj. Pluas mov no yog pluas mov kawg, ces wb tos tuag lawm xwb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nàng đáp: Tôi chỉ mạng sống của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông mà thề, tôi không có bánh, chỉ có một nắm bột trong vò và một chút dầu trong bình; nầy tôi lượm hai khúc củi, đoạn về nấu dọn cho tôi và con trai tôi; khi ăn rồi, chúng tôi sẽ chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng bà đáp, “Có CHÚA, Ðức Chúa Trời hằng sống của ông, làm chứng, tôi không có bánh. Tôi chỉ còn một nắm bột trong hũ và một chút dầu trong vò. Tôi ra đây kiếm mấy khúc củi nầy, để về nhà nấu cho tôi và con trai tôi ăn một bữa cuối cùng, rồi chết.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng bà đáp: “Có CHÚA là Đức Chúa Trời hằng sống của ông làm chứng, tôi không có bánh. Tôi chỉ còn một nắm bột trong hũ và một chút dầu trong vò. Tôi ra đây kiếm mấy khúc củi nầy, để về nhà, nấu cho tôi và con trai tôi ăn một bữa cuối cùng rồi chết.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Người đàn bà đáp, “Tôi thề trong danh CHÚA là Thượng Đế hằng sống của ông rằng tôi không có bánh. Tôi chỉ có một nhúm bột trong bình và một ít dầu ô liu trong vò. Tôi đến đây lượm củi để về nhà nấu bữa ăn chót. Con trai tôi và tôi ăn rồi sẽ cùng nhau chết đói.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Eliyas txawm hais rau tus pojntsuam ntawd hais tias, “Koj tsis txhob txhawj, cia li mus ua koj pluas hmo. Tiamsis xub ua ib qho me me nqa tuaj rau kuv noj tso, koj mam li rov mus muab qhov seem ua rau koj thiab koj tus tub noj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nhưng Ê-li tiếp rằng: Chớ sợ chi, hãy trở về làm y như ngươi đã nói; song trước hãy dùng bột ấy làm cho ta một cái bánh nhỏ, rồi đem ra cho ta; kế sau ngươi sẽ làm cho ngươi và cho con trai ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ê-li-gia nói với bà, “Bà đừng sợ. Hãy đi, làm như lời bà nói. Nhưng trước hết, hãy làm một bánh nhỏ, đem đến cho tôi, rồi sau đó, hãy làm cho bà và con trai bà,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ê-li nói với bà: “Bà đừng sợ. Hãy đi làm như lời bà nói. Nhưng trước hết, hãy làm một cái bánh nhỏ, đem đến cho tôi, rồi sau đó, hãy làm cho bà và con trai bà.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ê-li bảo bà, “Chị đừng lo. Hãy về nhà nấu thức ăn theo như chị nói. Nhưng trước hết làm một ổ bánh nhỏ bằng bột mà chị có rồi mang đến đây cho tôi. Sau đó chị sẽ nấu cho chị và con chị.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Vim tus TSWV uas yog cov Yixalayees tus Vajtswv hais li no: ‘Cov hmoov nplej hauv lub tais yuav tsis paub tas thiab cov roj hauv lub hub yuav tsis paub qhuav ua ntej uas tus TSWV tso nag los.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Bột sẽ không hết trong vò, và dầu sẽ không thiếu trong bình, cho đến ngày Đức Giê-hô-va giáng mưa xuống đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14vì có lời của CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, phán thế nầy: Bột trong hũ sẽ không vơi và dầu trong vò sẽ không cạn, cho đến ngày CHÚA ban mưa xuống đất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì có lời của CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Bột trong hũ sẽ không vơi, dầu trong vò sẽ không cạn, cho đến ngày CHÚA ban mưa xuống đất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Vì CHÚA là Thượng Đế của Ít-ra-en bảo, ‘Hũ bột sẽ không cạn, và bình dầu sẽ chẳng vơi cho đến ngày CHÚA sai mưa xuống đất.’”

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tus pojntsuam ntawd thiaj mus ua raws li Eliyas hais rau nws, lawv thiaj muaj mov txaus noj ntau hnub.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy, nàng đi và làm theo điều Ê-li nói. Nàng và nhà nàng, luôn với Ê-li ăn trong lâu ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Bà đi và làm y như lời Ê-li-gia đã nói. Vậy bà, Ê-li-gia, và gia đình bà có đủ ăn trong nhiều ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Bà đi và làm như lời tiên tri Ê-li đã nói. Vậy bà, tiên tri Ê-li, và gia đình bà có đủ ăn trong nhiều ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vậy người đàn bà đi về nhà làm theo điều Ê-li dặn. Người đàn bà và đứa con trai cùng Ê-li đủ thức ăn mỗi ngày.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Raws li tus TSWV tau coglus tseg rau Eliyas lawm hais tias cov hmoov nplej hauv lub tais yuav tsis paub tas thiab cov roj hauv lub hub yuav tsis paub qhuav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Bột chẳng hết trong vò, dầu không thiếu trong bình, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Ê-li mà phán ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bột không vơi trong hũ, dầu cũng không cạn trong vò, y như lời của CHÚA đã cậy Ê-li-gia phán bảo.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Bột không vơi trong hũ, dầu cũng không cạn trong vò, đúng y như lời của CHÚA đã cậy tiên tri Ê-li phán dạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hũ đựng bột và bình dầu không bao giờ cạn y như CHÚA đã hứa qua Ê-li.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tsis ntev tom qab no, muaj ib hnub tus pojntsuam ntawd tus tub txawm mob; nws mob hnyav heev zuj zus, thaum kawg nws txawm tuag lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Sau một ít lâu, con trai của người đàn bà, tức là chủ nhà, bị đau; bịnh rất nặng đến đỗi trong mình nó chẳng còn hơi thở.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Sau đó ít lâu, đứa con trai của góa phụ chủ nhà đau nặng. Cơn bịnh của đứa trẻ mỗi lúc một trầm trọng đến nỗi nó tắt thở.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Sau đó ít lâu, đứa con trai của góa phụ chủ nhà đau nặng. Cơn bịnh của đứa trẻ trầm trọng đến độ nó tắt thở.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ít lâu sau con trai của người đàn bà nhà bị đau. Bệnh nó càng ngày càng nặng, cuối cùng nó qua đời.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Tus pojntsuam ntawd hais rau Eliyas hais tias, “Koj twb yog Vajtswv tus neeg, ua li cas koj thiaj ua li no rau kuv? Koj tuaj ntawm no, yog koj tuaj ua kom Vajtswv nco txog kuv tej kev txhaum uas kuv tau ua tas los lawm kom kuv tus tub tuag xwb los?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Người đàn bà bèn nói với Ê-li rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, tôi với ông có việc chi chăng? Có phải ông đến nhà tôi đặng nhắc lại những tội lỗi tôi và giết con tôi chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bà đến nói với Ê-li-gia, “Người của Ðức Chúa Trời ôi. Ông đến để hại tôi chăng? Ông đến để nhắc lại tội lỗi của tôi, làm cho con tôi phải chết chăng?”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bà đến nói với Ê-li: “Hỡi người của Đức Chúa Trời. Ông đến để hại tôi chăng? Ông đến để nhắc lại tội lỗi tôi, khiến cho con tôi phải chết chăng?”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Người đàn bà hỏi Ê-li, “Thưa người của Thượng Đế, sao ông đối với tôi như thế nầy? Có phải ông đến để nhắc lại tội lỗi của tôi và để giết con tôi không?”

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Eliyas hais tias, “Cia li puag koj tus tub los rau kuv.” Eliyas tsaws hlo tus metub ntawm leej niam xubntiag, puag mus rau saum chav uas Eliyas nyob, thiab muab tus tub ntawd tso pw rau saum Eliyas lub txaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Người đáp với nàng rằng: Hãy giao con nàng cho ta. Người bồng nó khỏi tay mẹ nó, đem lên phòng cao, chỗ người ở, và để nó nằm trên giường mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Nhưng ông đáp với bà, “Hãy trao con trai bà cho tôi.” Ông bồng đứa trẻ từ tay mẹ nó, đem nó lên phòng trên lầu, nơi ông ở, rồi đặt đứa trẻ trên giường ông nằm.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Nhưng ông đáp với bà: “Hãy trao đứa con trai bà cho tôi.” Ông bồng lấy đứa trẻ từ lòng mẹ nó, đem nó lên phòng trên lầu, là nơi ông ở, rồi đặt đứa trẻ trên giường của ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ê-li bảo bà, “Đưa con của chị cho tôi.” Ê-li đỡ đứa bé từ tay bà, mang lên gác và đặt nó nằm trên giường trong phòng mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Ces Eliyas tsa ncauj thov Vajtswv hais tias, “Tus TSWV uas yog kuv tus Vajtswv, vim li cas koj ua rau tus pojntsuam no tau kev txomnyem ua luaj no? Nws yog tus uas muaj lub siab dawb pub zaub pub mov rau kuv noj, vim li cas koj ua rau nws tus tub tuag lawm!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Đoạn, người kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va mà rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Cớ sao Ngài giáng tai họa trên người đàn bà góa nầy, nhà nàng là nơi tôi trú ngụ, mà giết con trai người đi?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðoạn ông kêu cầu CHÚA, “Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của con. Tại sao Ngài nỡ giáng họa trên góa phụ nầy, người đã cho con tá túc, mà để cho con trai của bà ấy chết đi?”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đoạn ông kêu cầu với CHÚA: “Lạy CHÚA là Đức Chúa Trời của con. Tại sao Ngài lại giáng họa trên người góa phụ nầy, là người đã cho con tá túc, mà nỡ để cho con nàng chết đi?”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Rồi ông cầu nguyện cùng CHÚA: “Lạy CHÚA là Thượng Đế tôi, góa phụ nầy đã cho tôi ngụ trong nhà. Tại sao Ngài làm điều tệ hại nầy cho chị khiến con chị chết?”

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Ces Eliyas txawm qhau cev hlo pw tsuam tus tub ntawd lub cev peb zaug thiab thov Vajtswv hais tias, “Tus TSWV uas yog kuv tus Vajtswv, thov koj rau siav rau pa rau tus tub no kom rov muaj sia lauj!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Người nằm ấp trên mình con trẻ ba lần, lại kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va nữa mà rằng: Ôi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! Xin Chúa khiến linh hồn của đứa trẻ nầy trở lại trong mình nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Rồi ông sấp mình trên người đứa trẻ ba lần và kêu cầu CHÚA, “Lạy CHÚA, Ðức Chúa Trời của con. Xin Ngài cho sinh khí của đứa trẻ nầy trở lại trong thân xác nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Rồi ông nằm sấp trên mình đứa trẻ ba lần, và kêu cầu với CHÚA: “Lạy CHÚA là Đức Chúa Trời của con. Xin Ngài hãy cho linh hồn đứa trẻ trở lại trong thân xác nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rồi Ê-li nằm ấp trên người đứa bé ba lần. Ông cầu nguyện cùng CHÚA, “Lạy Chúa là Thượng Đế, xin khiến đứa bé nầy sống lại!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Tus TSWV teb Eliyas tej lus thov, ces tus tub ntawd txawm ua pa thiab rov muaj sia lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Đức Giê-hô-va nhậm lời của Ê-li; linh hồn của đứa trẻ trở lại trong mình nó, và nó sống lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22CHÚA nhậm lời kêu cầu của Ê-li-gia. Sinh khí của đứa trẻ trở lại thân xác nó, và nó sống lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

22CHÚA lắng nghe lời kêu cầu của Ê-li, linh hồn của đứa trẻ trở lại trong thân xác nó và nó sống lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

22CHÚA đáp lời cầu nguyện của Ê-li; đứa bé bắt đầu thở trở lại và sống.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Eliyas thiaj puag tus tub ntawd nqis los rau txheej tsev hauv qab no, muab rau leej niam thiab hais rau nws hais tias, “Koj saib, koj tus tub rov muaj sia lawm!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ê-li bồng đứa trẻ, đi xuống lầu, vào trong nhà dưới, giao cho mẹ nó mà nói rằng: Hãy xem, con nàng sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ê-li-gia bồng đứa trẻ từ phòng trên lầu đi xuống dưới nhà, trao nó cho mẹ nó, và nói, “Bà xem, con bà còn sống đây.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ê-li bồng đứa trẻ, từ phòng trên lầu đi xuống nhà dưới, trao lại cho mẹ nó, và nói, “Bà hãy xem, con bà đang sống đây.”

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ê-li mang đứa bé xuống gác giao cho mẹ nó và bảo, “Nầy! Con của chị sống rồi!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Tus pojntsuam ntawd teb hais tias, “Nimno kuv paub lawm hais tias koj yog Vajtswv tus neeg thiab yog tus cev Vajtswv lus tiag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Nàng bèn nói cùng Ê-li rằng: Bây giờ tôi nhìn biết ông là một người của Đức Chúa Trời, và lời phán của Đức Giê-hô-va ở trong miệng ông là thật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Bà nói với Ê-li-gia, “Bây giờ qua việc nầy tôi biết ông đúng là người của Ðức Chúa Trời, và những lời CHÚA từ miệng ông nói ra thật là linh nghiệm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

24Bà nói với Ê-li: “Bây giờ tôi nhận biết ông là người của Đức Chúa Trời, và những lời của CHÚA từ miệng ông nói ra là chân thật.”

Bản Phổ Thông (BPT)

24Người đàn bà bảo Ê-li, “Bây giờ tôi biết ông đúng là người của Thượng Đế. Tôi biết rằng CHÚA thật có đã phán qua ông!”