So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Giŏng anŭn, Yahweh pơkiaŏ pô pơala Yêhu, ană đah rơkơi Hanani, kiăng pơhiăp pơkơdơ̆ng glaĭ hăng Baasa tui anai,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Bấy giờ, lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, nghịch cùng Ba-ê-sa, mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va quở trách Ba-ê-sa, qua Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Có lời của CHÚA đến với Giê-hu con của Ha-na-ni để chống lại Ba-a-sa rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Có lời của Chúa đến với Giê-hu, con trai Ha-na-nia nghịch lại Ba-ê-sa rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Giê-hu, con trai Ha-na-ni tuyên bố lời của CHÚA nghịch cùng vua Ba-a-sa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2“Tơdang ih kơnơ̆ng jing anet kar hăng ƀruih lŏn đôč,Kâo pơpŭ pơdun đĭ laih ih,laih anŭn pơjing laih ih jing pô git gai ƀing ană plei Kâo Israel.Wơ̆t tơdah Kâo pŭ̱ ih tui anŭn, ih ăt rơbat amăng khul jơlan Yarobam mơ̆n laih anŭn kar hăng ñu mơ̆n, ih ngă kơ ƀing ană plei Israel ngă soh tui mơ̆ntơl ƀing gơñu čuih kơ Kâo hil yuakơ khul tơlơi soh sat gơñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta đã cất ngươi lên khỏi bụi đất và lập ngươi làm vua chúa dân Y-sơ-ra-ên ta; song ngươi đã đi theo đường của Giê-rô-bô-am, xui cho dân Y-sơ-ra-ên ta phạm tội, và vì tội chúng nó, chọc giận ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Ta đã cất nhắc ngươi lên khỏi bụi đất và lập ngươi làm lãnh tụ của Y-sơ-ra-ên, dân Ta. Nhưng ngươi đã đi theo đường lối của Giê-rô-bô-am, xui cho dân Y-sơ-ra-ên phạm tội và vì tội đó, chúng chọc giận Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Nầy Ta đã cất nhắc ngươi lên từ bụi đất và lập ngươi làm lãnh tụ dân I-sơ-ra-ên của Ta, nhưng ngươi lại đi trong con đường của Giê-rô-bô-am đã gây cho dân I-sơ-ra-ên của Ta phạm tội, chọc giận Ta bằng những tội lỗi của họ;

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Vì Ta đã cất nhắc ngươi lên từ bụi đất và lập ngươi làm lãnh tụ của dân Y-sơ-ra-ên Ta, nhưng ngươi lại đi trong con đường của Giê-rô-bô-am, đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên Ta phạm tội, chọc giận Ta bằng những tội lỗi của họ,

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA phán, “Ngươi vốn là người vô danh thấp kém nhưng ta đã chọn và lập ngươi làm lãnh tụ trên dân Ít-ra-en ta. Nhưng ngươi lại đi theo con đường Giê-rô-bô-am, quyến dụ dân Ít-ra-en ta phạm tội. Tội lỗi họ khiến ta nổi giận.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Tui anŭn yơh, Ơ Baasa hơi, Kâo jĕ či pơrai hĭ ih wơ̆t hăng sang anŏ ih mơ̆n,laih anŭn Kâo či ngă kơ sang anŏ ih hrup hăng sang anŏ Yarobam ană đah rơkơi Nebat anŭn yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nhân vì cớ ấy, ta sẽ quét sạch Ba-ê-sa và nhà nó, làm cho nhà nó giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì thế, Ta sẽ quét sạch Ba-ê-sa và nhà nó, làm cho nhà nó giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3vì vậy Ta sẽ hủy diệt Ba-a-sa và nhà nó. Ta sẽ làm cho nhà của ngươi giống như nhà của Giê-rô-bô-am con của Nê-bát.

Bản Dịch Mới (NVB)

3vậy nên, Ta sẽ hủy diệt Ba-ê-sa và nhà người. Ta sẽ làm cho nhà ngươi giống như nhà của Giê-rô-bô-am con trai Nê-bát.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Cho nên hỡi Ba-a-sa, ta sẽ tiêu diệt ngươi và gia đình ngươi trong nay mai. Ta sẽ làm cho ngươi như ta đã làm cho gia đình Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Bơ kơ ƀing lŏm kơ ih, khul asâo yơh či ƀơ̆ng hĭ hlơi pô djai amăng plei,laih anŭn khul čim grư̆ yơh či čŏh ƀơ̆ng hĭ ƀing hlơi pô djai amăng glai hơma.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Phàm kẻ nào thuộc về Ba-ê-sa chết tại trong thành sẽ bị chó ăn, phàm kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Bất cứ ai thuộc về Ba-ê-sa chết trong thành sẽ bị chó ăn, còn người nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời ăn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ai trong nhà Ba-a-sa chết trong thành sẽ bị chó ăn, còn ai chết ngoài đồng sẽ bị chim trời ăn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ai trong nhà Ba-ê-sa chết trong thành sẽ bị chó ăn, còn ai chết ngoài đồng sẽ bị chim trời ăn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ai trong nhà ngươi chết trong thành phố sẽ bị chó xé ăn, còn ai trong nhà ngươi chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Bơ kơ hơdôm tơlơi truh pơkŏn dơ̆ng amăng rơnŭk Baasa git gai wai lăng, wơ̆t hăng abih bang tơlơi dưi hĭ ñu laih anŭn khul tơlơi ñu ngă laih, arăng čih pioh laih amăng hră bruă mơnuă ƀing pơtao Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các công việc khác của Ba-ê-sa, những việc người làm, và quyền thế người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Các công việc khác của Ba-ê-sa, những việc vua đã làm, và quyền thế của vua đều được chép trong sách lịch sử các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Những việc khác của Ba-a-sa, những thành quả của ông, quyền thế của ông, há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua I-sơ-ra-ên sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Những việc khác của Ba-ê-sa, những thành đạt của vua, quyền thế của vua, há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Y-sơ-ra-ên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

5Mọi điều khác Ba-a-sa làm cùng các chiến công của ông đều được ghi trong sách sử ký các vua Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Tơdang Baasa tơĭ pran, arăng dơ̱r ñu amăng plei phŭn Tirzah, laih anŭn ană đah rơkơi ñu Êlah yơh ngă pơtao tŏ tui ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ba-ê-sa an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Tiệt-sa. Ê-la, con trai người, kế vị người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ba-ê-sa an giấc cùng các tổ phụ mình và được an táng tại Tiệt-sa. Con trai của vua là Ê-la lên ngôi kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ba-a-sa an giấc với các tổ tiên ông và được chôn tại Tiệt-xa. Ê-la con trai ông lên ngôi kế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ba-ê-sa an giấc với các tổ phụ mình và được chôn tại Tiệt-sa. Ê-la, con trai vua, lên ngôi kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ba-a-sa qua đời và được chôn ở Thiệt-sa. Con trai vua là Ê-la lên nối ngôi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Tui anŭn yơh, Yahweh hơmâo yua laih pô pơala Yêhu ană đah rơkơi Hanani kiăng kơ pơhiăp kơ tơlơi či truh kơ Baasa laih anŭn kơ sang anŏ ñu, yuakơ abih bang tơlơi sat ƀai ñu hơmâo ngă laih ƀơi anăp Yahweh. Hăng khul tơlơi soh anŭn, ñu čuih Yahweh kiăng kơ hil nač, jing hrup hăng sang anŏ Yarobam ngă laih yơh. Ñu ăt čuih Yahweh kiăng kơ hil mơ̆n yuakơ ñu pơrai hĭ sang anŏ Yarobam mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Lời của Đức Giê-hô-va lại cậy tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, mà phán nghịch cùng Ba-ê-sa và nhà người, chẳng những vì cớ các tội ác của người đã làm trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy công việc của tay mình mà chọc cho Ngài giận, và vì làm giống như nhà của Giê-rô-bô-am, mà lại bởi vì người đã hủy diệt nhà ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Như vậy, Đức Giê-hô-va dùng nhà tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, quở trách Ba-ê-sa và nhà người vì các tội ác của vua đã làm trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy công việc của tay mình mà chọc giận Ngài giống như nhà Giê-rô-bô-am, dù chính vua đã hủy diệt nhà ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bấy giờ có lời của CHÚA đến với Tiên Tri Giê-hu con của Ha-na-ni để chống lại Ba-a-sa và nhà của ông ấy, vì mọi điều tội lỗi ông ấy đã phạm trước mặt CHÚA, chọc giận CHÚA bằng những việc ông làm, rồi lại làm theo giống như nhà Giê-rô-bô-am, và cũng vì ông đã tiêu diệt nhà ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Lại có lời của Chúa đến với tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-nia, nghịch lại Ba-ê-sa và nhà của vua, vì mọi điều tội lỗi mà vua đã phạm trước mặt CHÚA, chọc giận Chúa bằng những việc vua làm, và trở nên giống như nhà Giê-rô-bô-am, và vì vua tiêu diệt nhà ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA dùng tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, tuyên bố nghịch cùng Ba-a-sa và gia đình vua. Ba-a-sa làm nhiều điều ác, chọc giận CHÚA. Vua làm giống y những điều gian ác mà gia đình Giê-rô-bô-am đã làm trước mình. CHÚA cũng nghịch lại Ba-a-sa vì vua giết sạch gia đình Giê-rô-bô-am.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Amăng thŭn tal duapluh-năm rơnŭk Asa jing pơtao čar Yudah, Êlah ană đah rơkơi Baasa jing pơtao ƀing Israel laih anŭn ñu git gai wai lăng amăng plei phŭn Tirzah dua thŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Năm thứ hai mươi sáu đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ê-la, con trai Ba-ê-sa, lên làm vua Y-sơ-ra-ên. Người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai năm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vào năm thứ hai mươi sáu đời trị vì của A-sa, vua Giu-đa, thì Ê-la, con trai Ba-ê-sa, làm vua Y-sơ-ra-ên tại Tiệt-sa, và trị vì hai năm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Năm thứ hai mươi sáu triều đại của A-sa vua Giu-đa, Ê-la con của Ba-a-sa lên ngôi làm vua I-sơ-ra-ên. Ê-la trị vì tại Tiệt-xa hai năm.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vào năm thứ hai mươi sáu triều vua A-sa của Giu-đa, Ê-la con trai Ba-ê-sa lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên. Ê-la trị vì tại Tiệt-sa được hai năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ê-la, con Ba-a-sa lên ngôi vua trong năm thứ hai mươi sáu đời A-sa, vua Giu-đa. Ê-la cai trị ở Thiệt-sa hai năm.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Zimri jing sa čô amăng ƀing khua moa ñu, jing khua git gai sămkrah ƀing tơhan rơdêh aseh pơtao Êlah, ngă mơneč pơkơdơ̆ng glaĭ hăng Êlah yơh. Hơmâo sa hrơi, tơdang Êlah dŏ amăng plei Tirzah, hlak mơñum măt tơpai amăng sang Arza, jing pô wai lăng anih sang pơtao ƀơi plei anŭn,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Xim-ri, kẻ tôi tớ Ê-la, làm tướng coi phân nửa xe binh, làm phản người. Ê-la ở Tiệt-sa uống say sưa trong nhà Ạt-sa, là quan cai đền người tại thành ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nhưng Xim-ri, cận thần của Ê-la, là chỉ huy trưởng phân nửa số chiến xa, đã âm mưu chống lại vua. Nhân lúc Ê-la uống rượu say trong nhà Ạt-sa, quản đốc hoàng cung tại thành Tiệt-sa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Xim-ri bầy tôi của ông, tướng chỉ huy một nửa đạo quân có các xe chiến mã của ông, đã lập mưu làm phản. Một ngày kia Ê-la đến nhà của A-xa quan tổng quản hoàng cung tại Tiệt-xa để uống rượu và bị say khướt.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Xim-ri, bầy tôi của vua, là quan chỉ huy một nửa đạo quân có các xe chiến mã của vua, đã lập mưu làm phản. Vào năm thứ hai mươi bảy triều vua A-sa của Giu-đa, vua Ê-la đến nhà Ạt-sa, quan tổng quản hoàng cung tại Tiệt-sa, uống rượu và bị say khướt,

Bản Phổ Thông (BPT)

9Xim-ri, một trong những sĩ quan của Ê-la, chỉ huy phân nửa đoàn quân xa của Ê-la. Xim-ri âm mưu phản nghịch Ê-la trong khi vua đang ở Thiệt-sa và say sưa trong nhà của Ạc-xa. Ạc-xa làm quản lý cung vua ở Thiệt-sa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10Zimri mŭt rai taih rơbuh hăng pơdjai hĭ gơ̆. Giŏng anŭn, Zimri ngă pơtao tŏ tui Êlah yơh. Khul tơlơi anŭn truh amăng thŭn tal duapluh-tơjuh rơnŭk Asa ngă pơtao lŏn čar Yudah yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Xim-ri bèn vào giết người, nhằm năm hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, và cai trị thay cho người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10thì Xim-ri vào giết Ê-la và chiếm ngôi vua; đó là năm hai mươi bảy đời trị vì của A-sa, vua Giu-đa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Xim-ri đi vào, đánh ông, giết ông, rồi lên ngôi thế vị. Việc ấy xảy ra vào năm thứ hai mươi bảy triều đại của A-sa vua Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Xim-ri đi vào, đánh hạ và giết chết vua; rồi lên ngôi thế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Xim-ri đi vào nhà Ạc-xa và giết Ê-la vào năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa. Rồi Xim-ri lên ngôi vua Ít-ra-en thế cho Ê-la.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11Tơdang Zimri čơdơ̆ng git gai wai lăng mơ̆ng grê pơtao ñu, ñu pơdjai hĭ mơtam abih bang sang anŏ Baasa. Bơ kơ ƀing đah rơkơi, ñu ƀu pioh hơdip hlơi pô ôh wơ̆t tơdah adơi ai ƀôdah gơyut gơyâo hăng Baasa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Xảy khi Xim-ri vừa lên ngôi làm vua, thì người giết hết thảy nhà Ba-ê-sa, chẳng để lại một nam đinh nào hết, hoặc bà con hay là bằng hữu người cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vừa lên ngôi vua, Xim-ri giết hết cả nhà Ba-ê-sa, chẳng để lại một người nam nào hết, dù là bà con hay bằng hữu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vừa khi lên ngôi trị vì, Xim-ri giết tất cả mọi người trong nhà của Ba-a-sa, chẳng chừa lại một người nam nào, dù là bà con hay bạn hữu.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vừa khi lên ngôi trị vì, vua Xim-ri giết tất cả mọi người trong nhà của Ba-ê-sa, chẳng chừa lại một người nam nào, dù là bà con hay bạn hữu.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Vừa khi lên ngôi vua, Xim-ri liền giết sạch gia đình Ba-a-sa, không chừa một người trong gia đình hay thân hữu nào của Ba-a-sa sống sót.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Tui anŭn yơh, Zimri pơrai hĭ abih bang sang anŏ Baasa, tui hăng boh hiăp Yahweh hơmâo pơhiăp laih kiăng pơkơdơ̆ng glaĭ hăng Baasa mơ̆ng pô pơala Yêhu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12-

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Xim-ri đã tận diệt cả nhà Ba-ê-sa, đúng như lời Đức Giê-hô-va đã dùng nhà tiên tri Giê-hu quở trách Ba-ê-sa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Như thế Xim-ri đã tiêu diệt mọi người trong gia đình của Ba-a-sa theo như lời CHÚA đã phán qua Tiên Tri Giê-hu,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Như thế Xim-ri đã tiêu diệt mọi người trong gia tộc của Ba-ê-sa, theo như lời của CHÚA đã phán qua tiên tri Giê-hu.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Xim-ri giết tất cả gia đình Ba-a-sa theo như CHÚA đã phán qua nhà tiên tri Giê-hu.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13Tơlơi anŭn truh yuakơ abih bang khul tơlơi soh Baasa laih anŭn ană ñu Êlah hơmâo ngă laih, laih dơ̆ng ăt ngă kơ ƀing Israel ngă soh tui mơ̆n. Tui anŭn yơh, ƀing gơñu hơmâo čuih laih Yahweh Ơi Adai ƀing Israel kiăng kơ hil yua mơ̆ng bruă ƀing gơñu pơkra khul rup trah đôč đač anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì các tội lỗi mà Ba-ê-sa và Ê-la con trai người đã phạm, tức là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm, và vì các sự hư không của chúng nó chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nên Xim-ri diệt hết cả nhà Ba-ê-sa, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Giê-hu là đấng tiên tri, mà phán ra cho Ba-ê-sa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13vì các tội lỗi mà Ba-ê-sa và Ê-la con vua đã phạm, tức là việc gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, và vì sự thờ lạy hình tượng hư không của chúng chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13vì tất cả tội lỗi của Ba-a-sa và của Ê-la con trai ông ấy đã phạm và đã gây cho dân I-sơ-ra-ên phạm theo, chọc giận CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, bằng sự thờ cúng các thần tượng hư không.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ấy là vì tất cả tội lỗi của Ba-ê-sa và tội lỗi của Ê-la, con của vua, đã phạm và đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên phạm theo, chọc giận CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên bằng sự thờ cúng những hình tượng vô dụng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ba-a-sa và Ê-la, con trai mình phạm tội và quyến dụ dân Ít-ra-en phạm tội, chọc giận CHÚA là Thượng Đế của Ít-ra-en vì họ thờ các thần vô ích.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Bơ kơ khul tơlơi truh pơkŏn dơ̆ng amăng rơnŭk Êlah wai lăng wơ̆t hăng abih bang tơlơi ñu ngă laih, arăng čih pioh laih amăng hră bruă mơnuă ƀing pơtao Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Các công việc khác của Ê-la, và mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Các việc khác của Ê-la và mọi việc vua đã làm đều được chép trong sách lịch sử các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Các việc khác của Ê-la và mọi việc ông ấy làm há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua I-sơ-ra-ên sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

14Những việc của Ê-la và mọi việc vua làm, há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Y-sơ-ra-ên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

14Mọi việc khác Ê-la làm đều được ghi trong sách sử ký các vua Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Amăng thŭn tal duapluh-tơjuh rơnŭk Asa jing pơtao ƀing Yudah, Zimri čơdơ̆ng git gai wai lăng amăng plei phŭn Tirzah samơ̆ ñu kơnơ̆ng git gai amăng tơjuh hrơi đôč. Ƀing ling tơhan Israel hlak dŏ jưh amăng anih jĕ Gibethôn jing plei pơnăng ƀing Philistia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, thì Xim-ri lên ngôi làm vua bảy ngày tại Tiệt-sa. Bấy giờ, quân lính Y-sơ-ra-ên đương vây Ghi-bê-thôn, là thành vốn thuộc về dân Phi-li-tin.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vào năm thứ hai mươi bảy đời trị vì của A-sa, vua Giu-đa, thì Xim-ri lên ngôi, làm vua bảy ngày tại Tiệt-sa. Bấy giờ, quân Y-sơ-ra-ên đang vây Ghi-bê-thôn, một thành vốn thuộc về dân Phi-li-tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Năm thứ hai mươi bảy triều đại của A-sa vua Giu-đa, Xim-ri trị vì được bảy ngày tại Tiệt-xa, lúc ấy dân I-sơ-ra-ên đang bao vây Thành Ghi-bê-thôn của dân Phi-li-tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vào năm thứ hai mươi bảy triều vua A-sa, vua Giu-đa, Xim-ri trị vì tại Tiệt-sa được bảy ngày. Lúc ấy quân Y-sơ-ra-ên đang bao vây Ghi-bê-thôn, thành của dân Phi-li-tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vậy trong năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, Xim-ri lên ngôi vua Ít-ra-en và cai trị ở Thiệt-sa chỉ được bảy ngày. Đạo quân của Ít-ra-en đóng gần Ghi-bê-thôn, một thị trấn thuộc xứ Phi-li-tin.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Tơdang ƀing ling tơhan Israel amăng anih jưh hơmư̆ Zimri hơmâo ngă mơneč pơkơdơ̆ng glaĭ hăng pơtao Êlah laih anŭn pơdjai hĭ gơ̆ laih. Ƀơi hrơi anŭn mơtam amăng anih jưh gơñu, ƀing gơñu pơjing kơ khua git gai gơñu, anăn ñu Omri, jing hĭ pơtao kơ ƀing Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Khi đạo binh hay tin nầy rằng: Xim-ri đã phản nghịch và giết vua, thì cũng một ngày đó, trong dinh, cả Y-sơ-ra-ên đều lập Ôm-ri, là quan tổng binh, làm vua trên Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Khi quân lính hay tin rằng Xim-ri đã phản loạn và giết vua thì cũng trong ngày đó, toàn thể Y-sơ-ra-ên lập Ôm-ri, là tư lệnh quân đội đang ở trong doanh trại, lên làm vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Trong khi quân dân đang bao vây thành, họ được tin Xim-ri đã làm phản và đã giết chết vua; cả I-sơ-ra-ên liền lập Ôm-ri, quan tổng binh, lên làm vua I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Đang khi quân binh bao vây thành thì nghe tin Xim-ri đã làm phản và đã giết chết vua, cả Y-sơ-ra-ên liền lập Ôm-ri, quan Tổng Binh, lên làm vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nghe tin Xim-ri mưu phản Ê-la và đã giết vua, ngay trong ngày đó, nơi doanh trại, các binh sĩ lập Ôm-ri, tư lệnh quân đội, lên làm vua Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Giŏng anŭn, Omri wơ̆t hăng ƀing ling tơhan Israel anŭn hrŏm hăng ñu tơbiă mơ̆ng plei Gibethôn laih anŭn nao wang blah plei Tirzah mơtam yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ôm-ri và cả Y-sơ-ra-ên bèn từ Ghi-bê-thôn đi lên vây Tiệt-sa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ôm-ri và toàn thể Y-sơ-ra-ên từ Ghi-bê-thôn đi lên vây Tiệt-sa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ôm-ri và toàn thể quân dân I-sơ-ra-ên liền từ Ghi-bê-thôn kéo về bao vây Tiệt-xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ôm-ri và toàn quân Y-sơ-ra-ên bèn từ Ghi-bê-thôn kéo về bao vây Tiệt-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ôm-ri cùng toàn lực lượng Ít-ra-en rời Ghi-bê-thôn kéo đến tấn công Thiệt-sa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Tơdang Zimri ƀuh ƀing ling tơhan Israel mă hĭ laih plei phŭn anŭn, ñu đuaĭ mŭt nao pơ anih đuaĭ kơdŏp amăng sang pơtao laih anŭn čuh hĭ sang pơtao jum dar ñu kiăng kơ pơdjai hĭ ñu pô yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Xảy khi Xim-ri thấy thành đã bị hãm, thì đi vào đồn lũy của cung vua mà đốt chính mình luôn với cung vua, rồi chết

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Khi Xim-ri thấy thành đã bị vây hãm thì vào pháo đài của hoàng cung, phóng hỏa hoàng cung và tự thiêu trong đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khi Xim-ri thấy hoàng thành bị bao vây, ông rút vào pháo đài của hoàng cung, rồi cho phóng hỏa đốt cả hoàng cung và chết thiêu trong đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Khi vua Xim-ri thấy hoàng thành bị bao vây thì rút vào pháo đài của hoàng cung, rồi phóng hỏa đốt cả hoàng cung, và chết thiêu trong đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Khi Xim-ri thấy thành đã bị chiếm thì đi vào cung vua phóng hỏa đốt cung và chết cháy luôn.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19Tơlơi anŭn truh yuakơ khul tơlơi soh ñu hơmâo ngă laih, jing tơlơi sat ƀai ƀơi anăp Yahweh, rơbat amăng khul jơlan Yarobam hơmâo ngă soh laih, laih anŭn dơ̆ng ăt ngă kơ ƀing Israel ngă soh tui mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19vì những tội lỗi người đã phạm, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, bắt chước theo đường của Giê-rô-bô-am, và phạm tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Đó là vì những tội lỗi Xim-ri đã phạm, làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va, đi theo đường lối của Giê-rô-bô-am, và phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức là việc gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ấy là vì tội lỗi mà ông đã phạm, tức làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA, đi theo con đường của Giê-rô-bô-am, phạm tội lỗi ông ấy đã phạm, và gây cho I-sơ-ra-ên cùng phạm.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ấy là vì tội lỗi mà vua đã phạm, làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA, đi theo con đường của Giê-rô-bô-am, chính vua đã phạm tội và gây cho dân Y-sơ-ra-ên phạm theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Xim-ri chết vì ông đã phạm tội và làm điều ác. Giê-rô-bô-am đã khuyến dụ dân Ít-ra-en phạm tội, còn Xim-ri cũng phạm tội giống y như Giê-rô-bô-am.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Bơ kơ khul tơlơi truh pơkŏn dơ̆ng amăng rơnŭk Zimri wai lăng wơ̆t hăng tơlơi mơneč ñu ngă laih, arăng čih pioh laih amăng hră bruă mơnuă ƀing pơtao Israel yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Các chuyện khác của Xim-ri, sự người làm phản, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Các việc khác của Xim-ri và việc phản loạn của ông đều được chép trong sách lịch sử các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Những việc khác của Xim-ri và cuộc phản loạn do ông chỉ huy há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua I-sơ-ra-ên sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

20Những việc khác của Xim-ri và cuộc phản loạn vua làm, há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Y-sơ-ra-ên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

20Mọi việc khác Xim-ri làm và chuyện người phản nghịch vua Ê-la ra sao đều được ghi trong sách sử ký các vua Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

21Tơdơi kơ pơtao Zimri glaĭ laih, ƀing Israel pơkăh pơpha jing hĭ dua tơpul: tơpul gah anai đuaĭ tui Tibni, ană đah rơkơi Ginat, kiăng kơ brơi gơ̆ ngă pơtao, samơ̆ tơpul gah adih jing ƀing đuaĭ tui Omri.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe: Phe nầy theo Típ-ni, con trai Ghi-nát, và muốn lập người làm vua; phe kia theo Ôm-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe: Phe nầy theo Típ-ni, con trai Ghi-nát, và muốn lập ông làm vua; phe kia theo Ôm-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Khi ấy dân I-sơ-ra-ên chia làm hai phe. Một phe ủng hộ Típ-ni con của Ghi-nát và lập ông ấy làm vua, còn phe kia ủng hộ Ôm-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Khi ấy dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe. Một phe ủng hộ Típ-ni, con trai Ghi-nát, và lập ông làm vua, còn phe kia ủng hộ Ôm-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Dân Ít-ra-en chia làm hai nhóm. Phân nửa muốn Típ-ni, con Ghi-nát, làm vua, còn phân nửa kia muốn Ôm-ri làm vua.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

22Ƀơi hơnăl tuč, ƀing đuaĭ tui Omri dưi hĭ kơ tơpul đuaĭ tui Tibni jing ană đah rơkơi Ginat anŭn. Tui anŭn, Tibni djai hĭ amăng tơlơi pơblah laih anŭn Omri jing pơtao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Nhưng phe theo Ôm-ri thắng hơn phe theo Típ-ni, con trai Ghi-nát. Vậy, Típ-ni chết và Ôm-ri cai trị.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhưng phe theo Ôm-ri thắng thế hơn phe theo Típ-ni, con trai Ghi-nát. Vậy, Típ-ni chết và Ôm-ri cai trị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhưng phe theo Ôm-ri mạnh hơn phe theo Típ-ni con của Ghi-nát. Vì thế Típ-ni chết, và Ôm-ri làm vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhưng phe theo Ôm-ri mạnh hơn phe theo Típ-ni. Vậy Típ-ni chết và Ôm-ri làm vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nhóm ủng hộ Ôm-ri mạnh hơn nhóm người theo Típ-ni, con Ghi-nát, cho nên khi Típ-ni chết, Ôm-ri lên làm vua.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

23Amăng thŭn tal klâopluh-sa rơnŭk Asa ngă pơtao ƀing Yudah, Omri jing pơtao ƀing Israel laih anŭn ñu wai lăng amăng pluh-dua thŭn, samơ̆ ñu wai lăng amăng plei phŭn Tirzah kơnơ̆ng amăng năm thŭn đôč.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ôm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười hai năm. Người trị vì sáu năm tại Tiệt-sa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Vào năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa, Ôm-ri làm vua Y-sơ-ra-ên và trị vì mười hai năm; vua cai trị sáu năm tại Tiệt-sa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Năm thứ ba mươi mốt triều đại của A-sa vua Giu-đa, Ôm-ri lên ngôi làm vua I-sơ-ra-ên và trị vì mười hai năm, trong đó sáu năm ông trị vì tại Tiệt-xa.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Năm thứ ba mươi mốt triều vua A-sa của Giu-đa, Ôm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên. Vua trị vì mười hai năm, mà sáu năm ở Tiệt-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ôm-ri lên ngôi vua vào năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa. Ôm-ri cai trị Ít-ra-en mười hai năm, trong đó sáu năm cai trị ở thành Thiệt-sa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

24Giŏng anŭn, ñu blơi mă bŏl čư̆ Samaria mơ̆ng Semer hăng dua tơlang amrăk laih anŭn pơdơ̆ng đĭ sa boh plei ƀơi bŏl čư̆ anŭn; ñu pơanăn plei anŭn Samaria, tui hăng anăn Semer, jing anăn pô sĭ hĭ anih bŏl čư̆ anŭn kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Đoạn, người mua hòn núi Sa-ma-ri của Sê-me, giá là hai ta-lâng bạc. Trên núi ấy, người cất một cái thành lấy tên Sê-me, là tên chủ núi Sa-ma-ri mà đặt tên cho thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vua mua ngọn đồi Sa-ma-ri của Sê-me với giá sáu mươi ký bạc. Trên đồi ấy, vua xây một thành, đặt tên là Sa-ma-ri, theo tên của chủ ngọn đồi là Sê-me.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Lúc ấy ông mua Ðồi Sa-ma-ri của Sê-me với giá bảy mươi ký bạc, rồi xây dựng trên đồi ấy một cái thành và đặt tên là Sa-ma-ri, theo tên chủ cũ của ngọn đồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Vua mua ngọn đồi Sa-ma-ri của Sê-me với giá hai ta-lâng bạc, rồi xây dựng nó thành một thành trì và đặt tên là Sa-ma-ri, theo tên chủ cũ của ngọn đồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Vua mua ngọn đồi Xa-ma-ri từ Sê-me với giá khoảng một trăm năm mươi cân bạc. Ôm-ri xây một thành trên đồi đó và gọi là thành Xa-ma-ri theo tên Sê-me, chủ nhân cũ của ngọn đồi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

25Samơ̆ Omri ngă tơlơi sat ƀai ƀơi anăp Yahweh laih anŭn ăt ngă soh hloh kơ abih bang pơtao pơkŏn git gai hlâo kơ ñu mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ôm-ri làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, ăn ở tệ hơn các người tiền bối người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ôm-ri làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va, và còn làm điều ác hơn các vua trước mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ôm-ri làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA. Ông làm nhiều điều tội lỗi hơn những người trước ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ôm-ri làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA. Vua làm nhiều điều tội lỗi hơn những người trước vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Tuy nhiên Ôm-ri làm điều ác trước mặt CHÚA. Ông làm ác hơn tất cả các vua trước mình.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

26Ñu rơbat amăng khul jơlan Yarobam ană đah rơkơi Nebat ngă soh laih, laih dơ̆ng ăt ngă laih kơ ƀing Israel ngă soh tui mơ̆n kar hăng Yarobam ngă laih, tui anŭn yơh ƀing gơñu čuih kiăng Yahweh Ơi Adai ƀing Israel hil yua mơ̆ng bruă ƀing gơñu pơkra khul rup trah đôč đač anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Trong mọi sự, người bắt chước theo đường Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm, và lấy những sự hư không mình mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Trong mọi sự, vua đi theo đường lối của Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức là việc gây cho dân Y-sơ-ra-ên phạm tội, và lấy sự thờ lạy hình tượng hư không mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ông đi theo con đường của Giê-rô-bô-am con của Nê-bát và làm theo những tội lỗi ông ấy đã gây cho I-sơ-ra-ên phạm theo, chọc giận CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, bằng sự thờ cúng các thần tượng hư không.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vua đi theo con đường của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, và làm theo những tội lỗi mà vua ấy đã gây cho Y-sơ-ra-ên phạm theo, chọc giận CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên bằng sự thờ cúng những hình tượng vô dụng.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát đã quyến dụ dân Ít-ra-en phạm tội, còn Ôm-ri cũng phạm tội như Giê-rô-bô-am. Dân Ít-ra-en chọc giận CHÚA là Thượng Đế của họ vì họ thờ lạy các thần vô dụng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

27Bơ kơ khul tơlơi truh pơkŏn dơ̆ng amăng rơnŭk Omri wai lăng, wơ̆t hăng tơlơi ñu ngă laih anŭn tơlơi dưi hĭ ñu, arăng čih pioh laih amăng hră bruă mơnuă ƀing pơtao Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Các chuyện khác của Ôm-ri, những công việc người làm, và quyền thế người, đều đã ghi trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Các việc khác của Ôm-ri, những việc vua đã làm, và quyền thế của vua, đều được ghi trong sách lịch sử các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Những việc khác của Ôm-ri làm và quyền lực ông đã biểu dương há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua I-sơ-ra-ên sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

27Những việc khác của Ôm-ri làm, và những thành quả vua đạt, há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Y-sơ-ra-ên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

27Mọi việc khác Ôm-ri làm và những thành công của ông đều được ghi trong sách sử ký các vua Ít-ra-en.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

28Tơdang Omri tơĭ pran, arăng dơ̱r ñu amăng plei Samaria, laih anŭn Ahab ană đah rơkơi ñu yơh jing pơtao tŏ tui ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Ôm-ri an giấc với tổ phụ mình, và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp, con trai người, kế vị người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Ôm-ri an giấc cùng tổ phụ mình và được an táng tại Sa-ma-ri. Con trai vua là A-háp lên ngôi kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Ôm-ri an giấc với các tổ tiên ông và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp con trai ông lên ngôi kế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ôm-ri an giấc với các tổ phụ mình và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp, con trai vua, lên ngôi kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ôm-ri qua đời và được chôn ở Xa-ma-ri. A-háp, con trai ông lên kế vị.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

29Amăng thŭn tal klâopluh-sapăn rơnŭk Asa jing pơtao ƀing Yudah, Ahab ană đah rơkơi Omri ngă pơtao ƀing Israel laih anŭn ñu wai lăng ƀing Israel amăng plei phŭn Samaria amăng duapluh-dua thŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Năm thứ ba mươi tám đời A-sa, vua Giu-đa, thì A-háp, con trai Ôm-ri, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên; người ở Sa-ma-ri, cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai mươi hai năm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vào năm thứ ba mươi tám đời trị vì của A-sa, vua Giu-đa, thì A-háp, con trai Ôm-ri, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên. Vua cai trị Y-sơ-ra-ên hai mươi hai năm tại Sa-ma-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Năm thứ ba mươi tám triều đại của A-sa vua Giu-đa, A-háp con của Ôm-ri lên ngôi làm vua I-sơ-ra-ên. Ông trị vì dân I-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri hai mươi hai năm.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vào năm thứ ba mươi tám triều vua A-sa của Giu-đa, A-háp, con trai Ôm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên. Vua trị vì trên Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri hai mươi hai năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

29A-háp, con trai Ôm-ri lên ngôi vua Ít-ra-en vào năm thứ ba mươi tám triều đại A-sa, vua Giu-đa. A-háp cai trị Ít-ra-en từ thành Xa-ma-ri hai mươi hai năm.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

30Ahab, jing ană Omri, ngă tơlơi sat ƀai ƀơi anăp Yahweh hloh kơ abih bang ƀing pơtao pơkŏn git gai hlâo kơ ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30A-háp, con trai Ôm-ri, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va hơn hết thảy các người tiền bối mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30A-háp, con trai Ôm-ri, làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va hơn tất cả các vua trước mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30A-háp con của Ôm-ri làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA hơn tất cả những người trước ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

30A-háp con trai Ôm-ri làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA hơn tất cả những người trước vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

30A-háp, con trai Ôm-ri còn làm ác hơn cả hơn các vua trước mình.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

31Ñu ƀu kơnơ̆ng ngă tui khul tơlơi soh Yarobam ană đah rơkơi Nebat ngă laih ôh, samơ̆ ñu ăt dŏ kơ HʼYêzebel jing ană đah kơmơi Etbaal, pơtao ƀing Sidôn mơ̆n, laih anŭn čơdơ̆ng kơkuh pơpŭ kơ yang rơba̱ng Baal jing yang ƀing Sidôn anŭn yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Vả, người lấy sự bắt chước theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm nhỏ mọn, nên người đi lấy Giê-sa-bên, con gái Ết-ba-anh, vua dân Si-đôn, mà làm vợ; người cũng đi hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Vua cho việc bắt chước theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là việc nhỏ, nên đã cưới con gái Ết-ba-anh, vua dân Si-đôn, là Giê-sa-bên làm vợ. Vua cũng phục vụ và thờ lạy Ba-anh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ông cho việc làm theo các tội lỗi của Giê-rô-bô-am con của Nê-bát là nhỏ, nên ông cưới Giê-xê-bên con gái của Ết-ba-anh vua Si-đôn làm vợ. Ông bắt đầu phục vụ Ba-anh và thờ phượng thần đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Vua cho việc làm theo những tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, là nhỏ, nên vua đi cưới Giê-sa-bên, con gái của Ếch-ba-anh, vua Si-đôn, làm vợ. Vua bắt đầu phục vụ Ba-anh và thờ phượng thần đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Ông phạm tội giống như Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát nhưng còn làm nhiều điều độc ác hơn nữa. Ông cưới Giê-xa-bên, con gái Ết-banh, vua Xi-đôn. Rồi A-háp bắt đầu phục vụ và thờ lạy thần Ba-anh.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

32Pơ plei Samaria, ñu pơdơ̆ng đĭ sa boh sang yang rơba̱ng laih anŭn ñu ăt pơdơ̆ng đĭ sa boh kơnưl ngă yang kơ Baal mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Người lập một bàn thờ cho Ba-anh tại trong miễu của Ba-anh mà người đã cất tại Sa-ma-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Vua lập một bàn thờ cho Ba-anh trong đền miếu của Ba-anh mà vua đã cất tại Sa-ma-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Ông xây một bàn thờ cho Ba-anh trong đền thờ của Ba-anh mà ông đã xây cho thần đó tại Sa-ma-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

32A-háp xây một bàn thờ cho Ba-anh trong đền thờ Ba-anh mà vua đã xây cất tại Sa-ma-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ông xây một đền thờ và lập một bàn thờ ở Xa-ma-ri để cúng thờ Ba-anh.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

33Ahab ăt pơdơ̆ng đĭ tơmĕh kơyâo hơƀak drak yang HʼAsêrah laih anŭn čuih Yahweh Ơi Adai ƀing Israel kiăng kơ hil hloh dơ̆ng. Ñu ngă soh hloh kơ abih bang ƀing pơtao Israel git gai hlâo kơ rơnŭk ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33A-háp cũng dựng lên một hình tượng Át-tạt-tê. Vậy, A-háp làm nhiều điều ác, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn các vua Y-sơ-ra-ên trước mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33A-háp cũng dựng một hình tượng A-sê-ra. Vậy, A-háp làm nhiều điều ác, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn các vua Y-sơ-ra-ên trước mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33A-háp cũng dựng một trụ thờ Nữ Thần A-sê-ra. A-háp làm nhiều điều tội lỗi và chọc giận CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, hơn tất cả các vua I-sơ-ra-ên trước ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

33A-háp cũng dựng một trụ thờ nữ thần A-sê-ra. A-háp làm nhiều điều tội lỗi và chọc giận CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn tất cả các tiên vương trước vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

33A-háp cũng làm một cây sào thánh để thờ A-sê-ra. Ông làm nhiều điều nữa để chọc giận CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en, hơn tất cả các vua khác trước mình.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

34Amăng rơnŭk Ahab git gai, sa čô mơnuih anăn Hiêl mơ̆ng plei Bêthêl pơdơ̆ng glaĭ plei Yerêhô. Tơdang ñu pơkra khul atur plei anŭn, ană kơčoa đah rơkơi ñu Abiram djai hĭ, laih anŭn tơdang ñu pơdơ̆ng đĭ amăng ja̱ng plei anŭn, ană rơnuč đah rơkơi ñu Segub ăt djai hĭ mơ̆n, tui hăng boh hiăp Yahweh hơmâo pơhiăp laih hăng Yôsua ană đah rơkơi Nun.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Trong đời A-háp, Hi-ên ở Bê-tên, xây lại thành Giê-ri-cô. Khi người đặt cái nền thì mất A-bi-ram, con trưởng nam mình, lúc dựng các cửa thì mất Sê-gúp, con út mình, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Giô-suê, con trai của Nun, mà phán ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Trong đời A-háp, Hi-ên ở Bê-tên xây lại thành Giê-ri-cô. Khi ông đặt nền thì mất A-bi-ram, con trưởng nam mình; lúc dựng các cửa thì mất Sê-gúp, con út mình, đúng như lời của Đức Giê-hô-va đã phán qua Giô-suê, con trai của Nun.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Trong thời của ông, Hi-ên ở Bê-tên xây dựng lại thành Giê-ri-cô. Khi ông ấy bắt đầu xây móng, A-bi-ram con trưởng nam ông ấy chết, và khi ông ấy dựng cổng thành, Sê-gúp con trai út ông ấy chết, y như lời CHÚA đã dùng Giô-sua con của Nun báo trước.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Trong thời của vua, Hi-ên ở Bê-tên, xây dựng lại thành Giê-ri-cô. Khi ông ấy bắt đầu xây móng thì A-bi-ram, con trưởng nam của ông qua đời, và khi ông dựng cổng thành thì Sê-gúp, con trai út của ông qua đời, đúng y như lời của CHÚA đã dùng Giê-suê, con trai của Nun, báo trước.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Trong thời A-háp, Hi-ên từ Bê-tên xây lại thành Giê-ri-cô. Khi bắt đầu xây thành thì mất A-bi-ram, con trưởng nam, và khi dựng cổng thành thì mất Sê-gúp, con út mình. Việc đó xảy ra đúng như CHÚA dùng Giô-suê, con của Nun, báo trước.