So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vaajtswv Txujlug(HMOBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

1Lub swjhawm ntawd Yelaunpau‑aa tug tub Anpiya mob,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Trong lúc đó, A-bi-gia, con trai của Giê-rô-bô-am, đau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lúc ấy, A-bi-gia, con của Giê-rô-bô-am, lâm bệnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Khi ấy A-bi-gia con của Giê-rô-bô-am bị bịnh,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi ấy A-bi-gia, con trai của Giê-rô-bô-am bị bịnh,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc đó A-bi-gia, con trai Giê-rô-bô-am đau nặng.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

2mas Yelaunpau‑aa txawm has rua nwg tug quaspuj tas, “Koj ca le hloov tsoog tsho xob kheev luas paub tas koj yog puj Yelaunpau‑aa, es moog rua lub moos Silau tsua qhov Ahiya kws ua xwbfwb cev Vaajtswv lug nyob hov ntawd. Nwg yog tug kws has rua kuv tas kuv yuav ua vaajntxwv kaav cov tuabneeg nuav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Giê-rô-bô-am nói với vợ mình rằng: Ta xin ngươi hãy chỗi dậy, giả dạng khác đi, cho người ta không biết ngươi là vợ ta. Ngươi hãy đi đến Si-lô, tại đó có tiên tri A-hi-gia, là đấng đã nói trước về ta rằng ta sẽ làm vua của dân sự nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Giê-rô-bô-am nói với vợ: “Nầy, bà hãy cải trang để người ta không biết bà là vợ tôi, rồi lên đường đến Si-lô. Tại đó có nhà tiên tri A-hi-gia, người đã báo trước cho tôi về việc tôi sẽ làm vua của dân nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Giê-rô-bô-am nói với vợ ông, “Bây giờ, bà hãy cải trang để người ta không biết bà là vợ của Giê-rô-bô-am, rồi hãy đi đến Si-lô. Tiên Tri A-hi-gia đang ở đó. Ông ấy là người đã nói trước cho tôi biết rằng tôi sẽ làm vua dân nầy.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Giê-rô-bô-am nói với vợ: “Bây giờ, bà hãy cải trang, để người ta không biết bà là vợ của Giê-rô-bô-am, rồi bà hãy đi đến Si-lô. Tiên tri A-hi-gia đang ở đó. Ông ấy là người đã nói trước cho tôi biết rằng tôi sẽ làm vua của dân nầy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Giê-rô-bô-am liền bảo vợ, “Em hãy đi đến Si-lô gặp nhà tiên tri A-hi-gia. Ông ta là người nói anh sẽ làm vua Ít-ra-en. Nhưng hãy ăn mặc giả dạng để người ta không biết em là vợ anh.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

3Koj ca le coj kaum lub ncuav hab ib txha ncuav qaab zwb hab ib nyuas miv hub zwb ntaab moog cuag nwg. Nwg yuav qha rua koj paub tas tug tub yuav zoo le caag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi phải lấy đem theo mười ổ bánh, những bánh ngọt, và một bình mật ong, rồi hãy đi đến người; người sẽ nói cho ngươi điều phải xảy đến cho con trẻ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bà hãy đem theo mười ổ bánh, một ít bánh ngọt và một bình mật ong mà đến gặp nhà tiên tri. Ông ấy sẽ nói cho bà điều sẽ xảy đến cho đứa trẻ.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bà hãy lấy mười ổ bánh, một ít bánh ngọt, và một hũ mật, rồi đi đến đó gặp ông ta. Ông ấy sẽ nói cho bà biết chuyện gì sẽ xảy đến cho con chúng ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bà hãy lấy mười ổ bánh, một ít bánh ngọt, và một hũ mật, rồi đi đến đó gặp ông ta. Ông ấy sẽ nói cho bà biết chuyện gì sẽ xảy đến cho con mình.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy mang theo mười ổ bánh, vài cái bánh ngọt và một hũ mật ong biếu nhà tiên tri. Rồi hỏi ông xem con chúng ta sẽ ra sao, ông sẽ nói cho em biết.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

4Yelaunpau‑aa tug quaspuj kuj ua lawv le hov. Nwg sawv tseeg moog rua Silau moog txug Ahiya lub tsev. Ahiya tsw pum kev tsua qhov nwg laug laug, nwg qhov muag pum tsw meej lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vợ Giê-rô-bô-am làm theo vậy, đứng dậy đi đến Si-lô, và tới nhà A-hi-gia. Vả, A-hi-gia không thấy được, bởi vì tuổi già làm cho mắt người mù lòa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vợ Giê-rô-bô-am làm đúng như vậy. Bà lên đường đi Si-lô, và đến nhà A-hi-gia.Lúc ấy, A-hi-gia không thấy được, mắt ông đã mờ vì tuổi già.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vậy vợ của Giê-rô-bô-am làm y như lời chồng bà bảo. Bà đứng dậy, đi đến Si-lô, vào nhà của A-hi-gia. Lúc ấy A-hi-gia không còn trông thấy nữa, mắt cụ đã lòa vì tuổi già.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vậy vợ của Giê-rô-bô-am làm y như lời của chồng bà bảo. Bà chỗi dậy, đi đến Si-lô, vào nhà của A-hi-gia. Lúc ấy cụ A-hi-gia không thấy được nữa, mắt cụ đã lòa, vì cớ tuổi già.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vậy vợ vua làm theo như vua bảo và đi đến nhà của A-hi-gia ở Si-lô. Lúc đó A-hi-gia đã già và mù mắt.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

5Yawmsaub has rua Ahiya tas, “Saib maj, Yelaunpau‑aa quaspuj saamswm tuaj yuav nug koj txug nwg tug tub, vem nwg tug tub mob. Koj ca le has le nuav rua nwg.”Thaus Yelaunpau‑aa quaspuj moog txug, nwg ua txuj yaam le nwg yog lwm tug le quaspuj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nhưng Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Kìa, vợ của Giê-rô-bô-am đến cầu hỏi ngươi về con trai nó đương đau. Ngươi sẽ đáp lời cùng nó thể nầy, thể nầy. Khi đến, nàng sẽ giả dạng làm một người khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nhưng Đức Giê-hô-va phán với ông: “Kìa, vợ của Giê-rô-bô-am đến hỏi con về con trai bà ấy đang lâm bệnh. Con sẽ trả lời thế nầy, thế nầy. Khi đến, bà ấy sẽ giả dạng một người khác.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nhưng CHÚA phán với A-hi-gia, “Vợ của Giê-rô-bô-am đang đến để gặp ngươi, vì con nó đang bịnh. Ngươi hãy nói với nó thể nầy thể nầy.”Khi đến gặp cụ, bà đã cải trang làm một người khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nhưng Chúa phán với cụ A-hi-gia: “Vợ của Giê-rô-bô-am đang đến để gặp ngươi đó. Bởi vì con nó đang bị bịnh. Ngươi hãy nói với nó thể nầy.” Khi vợ của Giê-rô-bô-am đến, bà cải trang làm một người khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA bảo ông, “Con trai Giê-rô-bô-am đang đau, và vợ của người đang đến để hỏi thăm ngươi về đứa nhỏ. Khi đến nàng sẽ giả dạng làm một người khác.”Rồi CHÚA bảo A-hi-gia phải nói những gì.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

6Tassws thaus Ahiya nov nwg xwb taw nrov tuaj txug ntawm qhov rooj Ahiya txawm has tas, “Puj Yelaunpau‑aa, ca le lug tsev. Ua caag koj yuav ua txuj yaam le yog lwm tug? Tsua qhov kuv tau lu lug kws yuav has tej xuv poob sab rua koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Khi nàng bước qua ngạch cửa cái, A-hi-gia nghe tiếng bước người, thì nói rằng: Hỡi vợ vua Giê-rô-bô-am, hãy vào; cớ sao ngươi giả làm người khác? Ta chịu sai báo cho ngươi một tin dữ: Hãy đi tâu với Giê-rô-bô-am:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi A-hi-gia nghe tiếng chân bà bước qua ngưỡng cửa thì nói: “Vợ vua Giê-rô-bô-am đó à, mời bà vào. Tại sao bà lại giả làm người khác? Tôi được lệnh báo cho bà một tin dữ. Hãy về nói với Giê-rô-bô-am rằng

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nhưng khi nghe tiếng chân bà vừa bước vô cửa, cụ nói, “Vào đây, hỡi vợ của Giê-rô-bô-am. Tại sao bà lại cải trang làm một người khác? Tôi được lệnh báo cho bà một tin buồn.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nhưng khi nghe tiếng chân bà vừa bước vô cửa thì cụ nói: “Vào đây, hỡi vợ của Giê-rô-bô-am. Tại sao bà lại cải trang làm một người khác? Tôi được lệnh báo cho bà một tin buồn.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Khi A-hi-gia nghe nàng bước đến cửa liền bảo, “Vợ của Giê-rô-bô-am, mời chị vào đây. Sao chị giả dạng làm người khác? Tôi báo cho chị tin buồn.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

7Ca le moog has rua Yelaunpau‑aa tas, Yawmsaub kws yog cov Yixayee tug Vaajtswv has le nuav tas, ‘Kuv tub tsaa koj sawv huv cov pejxeem lug hab pub koj ua thawj kaav kuv cov tuabneeg Yixayee.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã cất ngươi lên từ giữa dân sự, lập ngươi làm vua trên dân Y-sơ-ra-ên ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán thế nầy: ‘Ta đã cất nhắc ngươi từ một thường dân lên làm lãnh tụ của Y-sơ-ra-ên là dân Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Hãy về, bảo Giê-rô-bô-am rằng, ‘CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, phán thế nầy: Ta đã cất nhắc ngươi lên giữa vòng dân thường, lập ngươi làm lãnh tụ trên dân I-sơ-ra-ên Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hãy về, bảo Giê-rô-bô-am rằng: ‘CHÚA là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã cất nhắc ngươi lên giữa vòng dân thường, lập ngươi làm lãnh tụ trên dân Y-sơ-ra-ên Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy đi về bảo Giê-rô-bô-am rằng CHÚA, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: ‘Hỡi Giê-rô-bô-am, ta đã chọn ngươi từ trong dân chúng và đặt ngươi làm lãnh tụ trên dân Ít-ra-en ta.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

8Kuv tau dua lub tebchaws ntawm Tavi caaj ceg lug pub rua koj. Txawm le hov los koj tsw zoo le kuv tug qhev Tavi kws tuav rawv kuv tej lug nkaw hab ua lawv le kuv has kawg sab kawg ntsws, hab tsuas ua tej kws kuv pum raug cai xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta đã đoạt lấy nước khỏi nhà Đa-vít mà trao cho ngươi; nhưng ngươi không bắt chước Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, là người gìn giữ các điều răn ta, hết lòng theo ta, chỉ làm điều thiện tại trước mặt ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ta đã tước đoạt vương quốc khỏi nhà Đa-vít mà trao cho ngươi. Nhưng ngươi không giống như Đa-vít, đầy tớ Ta, là người tuân giữ các điều răn của Ta, hết lòng theo Ta và chỉ làm điều thiện trước mặt Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ta đã xé vương quốc của nhà Ða-vít ra để ban cho ngươi, nhưng ngươi không giống như Ða-vít tôi tớ Ta, người đã vâng giữ các điều răn Ta, theo Ta hết lòng, và làm điều ngay lành trước mắt Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ta đã xé vương quốc của nhà Đa-vít mà ban cho ngươi, nhưng ngươi không giống như Đa-vít, tôi tớ Ta, là người đã vâng giữ các điều răn Ta, theo Ta hết lòng, và làm những điều ngay lành trước mắt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ta đã đoạt nước từ nhà Đa-vít để ban cho ngươi. Nhưng ngươi không giống như Đa-vít kẻ tôi tớ ta là người luôn luôn vâng mệnh lệnh ta và hết lòng theo ta. Người chỉ làm điều ta cho là phải.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

9Tassws koj tau ua phem heev dua lwm tug kws nyob ua koj ntej. Koj tau ua tej txoov daab hab nchuav tej txoov daab, ua rua kuv chim kawg le, muab kuv laim hlo rua tom koj qub qaab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ngươi đã làm điều ác hơn các kẻ tiền bối ngươi, đi lập cho mình những thần khác và hình tượng đúc đặng chọc giận ta, và đã chối bỏ ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Còn ngươi, trái lại, đã làm điều ác hơn các tiền bối ngươi, lập cho mình những thần khác, đúc tượng để chọc giận Ta và chối bỏ Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngươi đã làm điều tội lỗi hơn tất cả những người trước ngươi. Ngươi đã làm cho mình các thần khác, đúc tượng chúng, chọc Ta giận, và vứt bỏ Ta ra sau lưng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngươi đã làm điều tội ác hơn tất cả những người trước ngươi. Ngươi đã làm cho mình những thần khác, đúc tượng của chúng, chọc cho Ta giận, rồi vứt bỏ Ta ra sau lưng.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng ngươi làm điều ác hơn những người cai trị trước ngươi. Ngươi không theo ta và còn làm những thần khác và các tượng bằng sắt. Ta rất bất bình về điều ngươi làm,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

10Vem le nuav kuv yuav coj tej xwm txheej phem lug rua sau Yelaunpau‑aa caaj ceg, kuv yuav rhuav tshem txhua tug txwvneej ntawm Yelaunpau‑aa huvsw pov tseg tsw has qhev hab tej pejxeem huv cov Yixayee, hab yuav ntxuav kuas Yelaunpau‑aa caaj ceg tu noob nrho ib yaam le luas hlawv tej quav tsaj txhu kub nyab taag huvsw.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Bởi cớ đó, ta sẽ giáng tai họa trên nhà Giê-rô-bô-am, các nam đinh của nó, bất luận kẻ nô lệ hay là người tự do, ta sẽ diệt hết khỏi trong Y-sơ-ra-ên, và quét sạch nhà nó, như người ta quét phân, cho đến chẳng còn sót chi hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì thế, Ta sẽ giáng tai họa trên nhà Giê-rô-bô-am: Ta sẽ tiêu diệt mọi người nam khỏi nhà ấy, dù nô lệ hay tự do trong Y-sơ-ra-ên, và quét sạch nhà Giê-rô-bô-am như người ta quét phân cho đến khi chẳng còn sót lại gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì vậy, Ta sẽ giáng họa xuống trên nhà Giê-rô-bô-am. Ta sẽ dứt bỏ khỏi gia đình Giê-rô-bô-am mọi người nam trong I-sơ-ra-ên, bất kể là tự do hay nô lệ. Ta sẽ thiêu rụi nhà Giê-rô-bô-am như người ta đốt phân, cho đến khi không còn gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vậy nên, Ta sẽ giáng họa xuống trên nhà Giê-rô-bô-am. Ta sẽ dứt bỏ khỏi gia đình Giê-rô-bô-am mọi người nam trong Y-sơ-ra-ên, dù tự do hay nô lệ. Ta sẽ thiêu hủy nhà Giê-rô-bô-am như người ta đốt phân, cho đến khi không còn lại gì nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

10cho nên ta sẽ mang thảm họa cho nhà ngươi. Ta sẽ giết những trai tráng trong gia đình ngươi, từ nô lệ cho đến tự do. Ta sẽ hoàn toàn tiêu diệt gia đình ngươi như lửa đốt phân.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

11Yelaunpau‑aa cov tuabneeg kws tuag rua huv lub moos mas dev yuav noj. Cov kws tuag rua tom xub tsuag mas tej laj daav sau nruab ntug yuav noj, tsua qhov Yawmsaub has ca le nuav lawm.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Phàm người của nhà Giê-rô-bô-am chết tại trong thành, đều sẽ bị chó ăn nuốt, còn người nào chết ngoài đồng, thì sẽ bị chim trời cắn rỉa ăn đi; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Người nào thuộc về Giê-rô-bô-am chết trong thành sẽ bị chó ăn thịt, còn người nào chết ngoài đồng thì sẽ bị chim trời ăn.’ Đó là lời Đức Giê-hô-va đã phán.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Kẻ nào thuộc về gia đình Giê-rô-bô-am chết trong thành sẽ bị chó ăn, và kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời ăn, vì CHÚA đã phán vậy.’

Bản Dịch Mới (NVB)

11Kẻ nào thuộc về gia đình Giê-rô-bô-am chết trong thành sẽ bị chó ăn, kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời ăn. Vì CHÚA đã phán như vậy.’

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ai trong gia đình ngươi chết trong thành sẽ bị chó ăn, còn ai chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa thịt. CHÚA phán vậy.’”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

12Koj ca le sawv rov qaab moog tsev. Thaus koj moog txug ncua huv koj lub moos mas tug tub yuav tu sav nrho.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Thế thì, hãy đứng dậy, trở về nhà ngươi; vừa khi ngươi đặt chân vào thành, thì con ngươi sẽ chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Thế thì, bà nên trở về nhà đi. Ngay khi bà đặt chân vào thành thì con bà sẽ chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Thôi bà hãy đứng dậy và về nhà đi. Khi bà bước chân vào thành, con trai bà sẽ chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Thôi, hãy đứng dậy mà về nhà ngươi đi. Khi ngươi bước chân vào thành thì con của ngươi sẽ chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Rồi A-hi-gia bảo vợ của Giê-rô-bô-am rằng, “Chị hãy về đi. Vừa khi chị bước vào thành thì con trai chị sẽ chết,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

13Mas cov Yixayee suavdawg yuav quaj ntsuag nwg hab muab nwg log. Tsua qhov Yelaunpau‑aa cov tuabneeg mas nwg tuab leeg txhad tuag muaj ntxaa xwb, tsua qhov huv Yelaunpau‑aa caaj ceg nwg tuab leeg ua tau tej yaam kws hum Yawmsaub kws yog cov Yixayee tug Vaajtswv lub sab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Cả Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc và chôn nó; trong nhà Giê-rô-bô-am chỉ một mình nó sẽ được chôn nơi mồ mả, vì trong gia quyến Giê-rô-bô-am chỉ thấy nơi nó có chút lòng tốt đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Toàn thể Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc và chôn cất nó. Trong số những người thuộc Giê-rô-bô-am, chỉ một mình nó được chôn nơi mồ mả, vì trong cả nhà Giê-rô-bô-am nó là người còn có một chút gì đẹp lòng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Mọi người trong I-sơ-ra-ên sẽ than khóc nó. Nó là người duy nhất trong gia đình Giê-rô-bô-am sẽ được chôn cất tử tế, bởi vì nó là người duy nhất trong gia đình Giê-rô-bô-am có chút gì đẹp lòng CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Mọi người trong Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc nó. Nó là người duy nhất trong gia đình Giê-rô-bô-am sẽ được chôn cất đàng hoàng. Bởi vì nó là người duy nhất trong gia đình Giê-rô-bô-am có chút gì đẹp lòng CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

13rồi cả Ít-ra-en sẽ than khóc và chôn nó. Nó là người duy nhất trong gia đình Giê-rô-bô-am được chôn cất hẳn hoi vì nó là người duy nhất trong gia đình nhà vua làm vừa lòng CHÚA, là Thượng Đế của Ít-ra-en.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

14Yawmsaub tseed yuav tsaa ib tug vaajntxwv kaav cov Yixayee kws yuav rhuav tshem Yelaunpau‑aa caaj ceg nub nua ntaag, nub nua ntaag lauj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên một vua trên Y-sơ-ra-ên, người sẽ diệt hết nhà Giê-rô-bô-am. Mà sao? Việc đã xảy đến rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đức Giê-hô-va sẽ cất nhắc một người lên làm vua Y-sơ-ra-ên, vua nầy sẽ tiêu diệt nhà Giê-rô-bô-am ngay hôm nay. Vâng, ngay bây giờ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngoài ra, ngày nay CHÚA sẽ dấy lên một người khác để làm vua trên I-sơ-ra-ên. Người ấy sẽ tiêu diệt gia đình Giê-rô-bô-am. Có phải ngay hôm nay sao? Quả thật, ngay bây giờ rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngoài ra, ngày nay CHÚA sẽ dấy lên một người khác để làm vua trên Y-sơ-ra-ên, là người sẽ tiêu diệt gia đình Giê-rô-bô-am. Chẳng lẽ ngay bây giờ sao? Quả thật, ngay bây giờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

14CHÚA sẽ đặt một vua mới trên Ít-ra-en, người sẽ tiêu diệt nhà Giê-rô-bô-am, và chuyện nầy sắp xảy ra nay mai.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

15“Yawmsaub yuav ntaus cov Yixayee, mas puab yuav zoo yaam nkaus le tej lojkov ua zug quas kais ntawm ntug dej. Nwg yuav muab cov Yixayee dob hlo tawm huv lub tebchaws zoo nuav kws nwg tub muab pub rua puab tej laug lawm, hab muab puab lawv tswv ua saab ua sua dhau plhawv moog rua saab dej Yufeti nub tuaj, tsua qhov puab tau ua tej ncej daab Asela txhad ua rua Yawmsaub chim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đức Giê-hô-va sẽ hành hại Y-sơ-ra-ên, như một cây sậy bị nước đưa đi, truất Y-sơ-ra-ên khỏi xứ tốt đẹp nầy mà Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và làm tản lạc họ phía bên kia sông cái, bởi vì họ đã lấy hình tượng chọc giận Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Đức Giê-hô-va sẽ hành hại Y-sơ-ra-ên như một cây sậy bị lắc lư trong nước, truất Y-sơ-ra-ên khỏi xứ tốt đẹp mà Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và làm tản lạc họ phía bên kia sông Ơ-phơ-rát, vì họ đã lấy hình tượng chọc giận Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15CHÚA sẽ đánh phạt I-sơ-ra-ên như cây sậy bị dập vùi trong dòng nước. Ngài sẽ bứng gốc I-sơ-ra-ên ra khỏi xứ tốt đẹp nầy, xứ Ngài đã ban cho tổ tiên họ, rồi Ngài sẽ phân tán họ qua bên kia Sông Ơ-phơ-rát, bởi vì họ đã làm những trụ thờ Nữ Thần A-sê-ra để chọc giận CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Chúa sẽ đánh phạt Y-sơ-ra-ên, như cây sậy bị dập vùi trong giòng nước. Ngài sẽ bứng gốc Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ tốt đẹp nầy, là xứ Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và Ngài sẽ phân tán họ qua phía bên kia sông Ơ-phơ-rát. Bởi vì họ đã làm ra những trụ thờ nữ thần A-sê-ra, để chọc giận CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Rồi CHÚA sẽ trừng phạt Ít-ra-en. Họ sẽ run sợ như cỏ cao mọc trong nước. CHÚA sẽ nhổ Ít-ra-en ra khỏi xứ tốt tươi nầy là xứ mà Ngài ban cho tổ tiên họ. Ngài sẽ phân tán họ ra quá bên kia sông Ơ-phơ-rát, vì CHÚA nổi giận cùng dân Ngài. Họ chọc giận CHÚA khi họ dựng các cây sào thánh để thờ lạy Át-sê-ra.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

16Nwg yuav muab cov Yixayee tso tseg tsua qhov Yelaunpau‑aa ua txhum hab coj cov Yixayee ua txhum.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì cớ tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội khiến cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm nên Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên vào tay thù nghịch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức là tội khiến cho dân Y-sơ-ra-ên phạm tội, nên Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên vào tay kẻ thù.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngài sẽ bỏ I-sơ-ra-ên vì các tội của Giê-rô-bô-am, tức các tội ông đã phạm và đã xui cho I-sơ-ra-ên cùng phạm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngài sẽ bỏ Y-sơ-ra-ên vì những tội lỗi của Giê-rô-bô-am, là những tội vua đã phạm và đã xui cho Y-sơ-ra-ên cùng phạm nữa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Giê-rô-bô-am đã phạm tội và gây cho Ít-ra-en cùng phạm tội. Cho nên CHÚA sẽ để cho dân Ít-ra-en bị đánh bại.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

17Tes Yelaunpau‑aa quaspuj txawm sawv rov hlo moog mas lug txug lub moos Thilaxa. Thaus nwg lug txug ncua nwg lub paws rooj tes tug mivtub txawm tu sav nrho.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy đi và đến Tiệt-sa. Nàng vừa đặt chân trên ngạch cửa nhà, thì đứa trẻ đã chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy ra về và đến Tiệt-sa. Bà vừa đặt chân trên ngưỡng cửa thì đứa trẻ chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vậy vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy và đi về. Bà về đến Tiệt-xa. Vừa khi bà vừa bước chân qua ngạch cửa, đứa trẻ tắt hơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vậy vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy và đi về. Bà về đến Tiệt-sa. Khi bà vừa bước chân qua ngạch cửa thì đứa trẻ chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Vợ Giê-rô-bô-am ra về đến Thiệt-sa. Vừa khi bước vào nhà thì đứa nhỏ chết.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

18Cov Yixayee suavdawg muab nwg log hab quaj ntsuag nwg, lawv le Yawmsaub cov lug kws nwg kuas nwg tug qhev Ahiya kws ua xwbfwb cev Vaajtswv lug has lawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Người ta chôn nó, và cả Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng tôi tớ Ngài, là A-hi-gia, đấng tiên tri, mà phán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Người ta chôn nó; toàn thể Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, đúng như lời của Đức Giê-hô-va đã phán qua đầy tớ Ngài, là nhà tiên tri A-hi-gia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Người ta chôn cất nó và toàn dân I-sơ-ra-ên than khóc nó, y như lời CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài là Tiên Tri A-hi-gia.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Người ta chôn cất nó và toàn dân Y-sơ-ra-ên than khóc nó, đúng y như lời CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài là tiên tri A-hi-gia vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Sau khi mai táng nó thì dân Ít-ra-en than khóc nó như CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài, nhà tiên tri A-hi-gia.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

19Lwm yaam num kws Yelaunpau‑aa ua, tej kws nwg moog ua rog hab tej kws nwg kaav tebchaws mas tub muab sau ca rua huv phoo ntawv kws has txug cov Yixayee tej vaajntxwv le keeb kwm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Mọi công việc khác của Giê-rô-bô-am làm, tức là sự tranh chiến và cuộc trị vì của người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Mọi công việc khác của Giê-rô-bô-am, tức là các cuộc chiến tranh, và cách cai trị của vua đều được chép trong sách lịch sử các vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Những việc khác của Giê-rô-bô-am làm, các cuộc chiến ông tham dự, những đường lối ông trị dân, đều được chép trong sách Sử Ký của Các Vua I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Những việc khác của Giê-rô-bô-am làm, những cuộc chiến vua tham dự, những đường lối vua trị vì, đều được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Mọi việc khác Giê-rô-bô-am làm đều được ghi trong sách sử ký các vua Ít-ra-en. Ông đánh giặc và tiếp tục cai trị dân chúng,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

20Yelaunpau‑aa kaav tebchaws tau neeg nkaum ob xyoos, mas nwg le tuag moog nrug nwg tej laug nyob. Nwg tug tub Nanta sawv nwg chaw ua vaajntxwv kaav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm; đoạn, người an giấc cùng các tổ phụ mình, và Na-đáp, con trai người, kế vị người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm rồi an giấc cùng các tổ phụ mình. Con trai của vua là Na-đáp lên ngôi kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm, rồi an giấc với các tổ tiên ông. Na-đáp con trai ông lên ngôi kế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Giê-rô-bô-am trị vì được hai mươi hai năm; rồi vua an giấc cùng tổ phụ mình. Con trai vua là Na-đáp lên ngôi kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

20và làm vua được hai mươi hai năm. Rồi ông qua đời. Na-đáp, con trai ông lên nối ngôi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

21Lehaunpau‑aa kws yog Xalaumoo tug tub ua vaajntxwv kaav Yuta. Thaus Lehaunpau‑aa chiv ua vaajntxwv kaav tebchaws hov nwg noob nyoog muaj plaub caug ib xyoos. Nwg nyob huv Yeluxalee kaav tau kaum xyaa xyoo, yog lub nroog kws Yawmsaub xaiv huv txhua xeem Yixayee lug ca ua lub chaw rua nwg lub npe nyob. Lehaunpau‑aa nam npe hu ua Na‑ama kws yog tuabneeg Aamoo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, cai trị Giu-đa. Khi lên ngôi, người đã được bốn mươi mốt tuổi; người trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, là thành Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài ngự tại đó. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, cai trị Giu-đa. Khi lên ngôi, vua đã được bốn mươi mốt tuổi. Vua trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, thành Đức Giê-hô-va đã chọn trong các bộ tộc Y-sơ-ra-ên, để đặt danh Ngài tại đó. Mẹ vua tên là Na-a-ma, người Am-môn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Khi ấy Rê-hô-bô-am con của Sa-lô-môn trị vì ở Giu-đa. Rê-hô-bô-am được bốn mươi mốt tuổi khi lên ngôi làm vua. Ông trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, thành CHÚA đã chọn trong các chi tộc của I-sơ-ra-ên để đặt danh Ngài tại đó. Mẹ ông là bà Na-a-ma người Am-môn.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Khi ấy Rô-bô-am, con của Sa-lô-môn trị vì Giu-đa. Rô-bô-am được bốn mươi mốt tuổi khi lên ngôi làm vua. Vua trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, là thành CHÚA đã chọn trong các chi tộc của Y-sơ-ra-ên, để đặt danh Ngài tại đó. Mẹ của vua là bà Na-a-ma, người Am-môn.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rô-bô-am, con trai Sô-lô-môn được bốn mươi mốt tuổi khi lên làm vua Giu-đa. Mẹ ông là Na-a-ma người Am-môn. Rô-bô-am cai trị ở Giê-ru-sa-lem mười bảy năm. CHÚA đã chọn thành đó từ cả xứ Ít-ra-en để làm nơi thờ phụng Ngài.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

22Cov Yuta ua tej kws Yawmsaub pum tas phem, puab tau ua txhum ntau dua tej kev txhum kws puab tej laug ua zwg rua Yawmsaub khib.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Dân Giu-đa làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va; vì cớ tội phạm, chúng nó chọc cho Đức Giê-hô-va phân bì hơn là các tổ phụ mình đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Dân Giu-đa làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va. Vì các tội đã phạm, họ chọc giận Đức Giê-hô-va hơn các tổ phụ mình đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Dân Giu-đa làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA. Họ chọc giận Ngài bằng những tội lỗi họ đã phạm hơn tất cả những gì tổ tiên của họ đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Giu-đa làm điều tội lỗi trước mặt CHÚA. Do những tội lỗi họ đã phạm, họ chọc giận Ngài hơn tất cả những gì tổ phụ họ đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Dân Giu-đa làm điều ác trước mặt CHÚA. Tội lỗi họ khiến CHÚA nổi giận. Ngài tức giận còn hơn giận các tổ tiên họ nữa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

23Tsua qhov puab ua tej chaw sab teev daab hab ua tej ncej daab hab ua tej ncej daab Asela rua sau txhua lub pov roob hab ua rua huv qaab txhua tug ntoo ntsuab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Vì những người Giu-đa cũng xây cất cho mình những nơi cao, trụ thờ và tượng Át-tạt-tê tại trên các gò nổng cao và dưới những cây rậm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Họ cũng xây cất cho mình những nơi cao, trụ thờ và tượng A-sê-ra trên các đồi cao và dưới những tàn cây rậm rạp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Số là họ đã xây dựng cho họ các tế đàn trên các nơi cao, những trụ thờ bằng đá, những trụ thờ nữ thần trên mỗi đồi cao và dưới mỗi cây cổ thụ xanh rậm.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vì họ đã xây dựng cho mình các đền miếu trong những nơi cao, những trụ tượng bằng đá, những trụ thờ nữ thần trên mỗi đồi cao và dưới mỗi cây cổ thụ xanh rậm.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Dân chúng xây các trụ bằng đá, những nơi thờ phụng các thần, những cây sào thánh và hình tượng A-sê-ra trên mỗi đồi cao và dưới các cây xanh.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

24Hab muaj cov quasyawg muag cev ntawm tej tsev daab thoob lub tebchaws. Puab ua kev qas vuab tsuab yaam le lwm haiv tuabneeg kws Yawmsaub tub lawv tawm ntawm cov Yixayee hauv ntej moog lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Cũng có những bợm vĩ gian ở trong xứ. Chúng bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Trong xứ cũng có mại dâm nam phục vụ trong các đền miếu. Chúng làm theo những điều ghê tởm của các dân mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Trong xứ cũng có những đàn ông làm điếm để phục vụ trong các tế đàn đó. Họ làm mọi điều gớm ghiếc của các dân CHÚA đã đuổi đi trước mặt dân I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Trong xứ cũng có những đàn ông làm điếm để phục vụ trong các đền miếu đó. Chúng làm mọi sự gớm ghiếc của các dân mà CHÚA đã đuổi đi trước dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Ngoài ra trong xứ cũng có các đàn ông làm điếm. Chúng làm giống như những dân tộc đã sống trong xứ trước dân Ít-ra-en mà Thượng Đế đã đuổi đi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

25Thaus Lehaunpau‑aa ua vaajntxwv tau tswb xyoos mas Sisab kws ua vaajntxwv huv Iyi tebchaws txawm tuaj ua rog rua lub nroog Yeluxalee.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Năm thứ năm đời Rô-bô-am trị vì, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, đi lên đánh Giê-ru-sa-lem,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vào năm thứ năm của triều đại Rô-bô-am, vua Ai Cập là Si-sắc tiến đánh Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trong năm thứ năm của triều đại Vua Rê-hô-bô-am, Si-sắc vua Ai-cập đi lên tấn công Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Trong năm thứ năm của triều đại vua Rô-bô-am, vua Si-rắc của Ai-cập lên đánh Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Trong năm thứ năm đời vua Rô-bô-am, Si-sắc, vua Ai-cập kéo quân lên đánh Giê-ru-sa-lem.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

26Nwg muab tej nyaj txag hov txhua chaw huv Yawmsaub lub tuam tsev hab huv vaajntxwv lub tsev lws huvsw coj moog. Nwg kuj coj tej daim phaj kub thaiv kws Xalaumoo ua huvsw moog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26lấy các châu báu của đền Đức Giê-hô-va và của cung vua; người cũng đoạt lấy hết thảy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Si-sắc đoạt lấy các châu báu của đền thờ Đức Giê-hô-va và hoàng cung, cũng đoạt lấy tất cả những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ông ấy chiếm đoạt tất cả kho tàng trong Ðền Thờ CHÚA và các kho tàng trong hoàng cung. Ông lấy đi tất cả, kể cả các khiên dát vàng Sa-lô-môn đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vua ấy chiếm đoạt tất cả kho tàng trong Đền Thờ CHÚA và kho tàng trong cung điện nhà vua. Vua ấy đem đi tất cả, luôn cả những chiếc khiên dát vàng mà vua Sa-lô-môn đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Người cướp những của báu từ đền thờ CHÚA và trong cung vua. Người mang đi mọi thứ, luôn cả các khiên vàng mà Sô-lô-môn đã làm.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

27Mas vaajntxwv Lehaunpau‑aa tsua muab tooj lab ua tej daim phaj lug swv nyob chaw hab muab cov daim phaj hov cob rua cov thawj rog kws zuv vaajntxwv lub qhov rooj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vua Rô-bô-am bèn truyền làm những khiên bằng đồng đặng thế cho các khiên ấy, giao cho các quan làm đầu thị vệ canh cửa cung vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vua Rô-bô-am truyền làm những khiên bằng đồng để thay thế các khiên ấy và giao cho các quan chỉ huy vệ binh của hoàng cung.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Vì thế Rê-hô-bô-am đã làm các khiên dát đồng để thay vào; ông giao các khiên ấy cho các quan chỉ huy quân thị vệ canh gác cổng hoàng cung.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Vậy Rô-bô-am đã làm những khiên bằng đồng để thay thế; rồi vua giao các khiên ấy cho những vị quan chỉ huy đội quân thị vệ canh gác cổng hoàng cung.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nên vua Rô-bô-am làm các khiên bằng đồng thế vào và giao cho các viên chỉ huy của toán phòng vệ cửa cung vua.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

28Txhua zag kws vaajntxwv moog rua huv Yawmsaub lub tuam tsev cov tub rog kuj tuav cov daim phaj hov tawm tuaj hab coj rov qaab moog khaws ca rua huv lub tsev kws cov tub rog zuv khuav nyob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Hễ vua đi vào đền Đức Giê-hô-va, có những thị vệ cầm các khiên ấy; đoạn, họ đem cất nó lại trong phòng thị vệ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Mỗi khi vua vào đền thờ Đức Giê-hô-va, vệ binh mang các khiên ấy. Sau đó, họ đem cất chúng vào phòng vệ binh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Mỗi khi vua đến Ðền Thờ CHÚA, các thị vệ mang các khiên ấy đi theo. Sau đó, họ đem đặt lại trong phòng của đội quân thị vệ.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Mỗi khi vua đến Đền Thờ CHÚA, thì các thị vệ lấy các khiên ấy đi theo. Rồi sau đó họ đem đặt lại trong phòng của đội quân thị vệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Hễ khi vua đi vào đền thờ CHÚA thì các lính phòng vệ mang khiên ra. Xong thì cất vào trong phòng của toán phòng vệ.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

29Lwm yaam num kws Lehaunpau‑aa ua, txhua yaam kws nwg ua mas tub muab sau ca rua huv phoo ntawv kws has txug cov Yuta tej vaajntxwv le keeb kwm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Các công việc khác của Rô-bô-am, và mọi việc người đã làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Các công việc khác của Rô-bô-am và mọi việc vua đã làm đều được chép trong sách lịch sử các vua Giu-đa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Các việc khác của Rê-hô-bô-am và tất cả những gì ông làm há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Giu-đa sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

29Các việc khác của Rô-bô-am và tất cả những gì vua làm há chẳng được chép trong sách Sử Ký của Các Vua Giu-đa sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

29Mọi việc khác vua Rô-bô-am làm đều được ghi vào sách sử ký các vua Giu-đa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

30Lehaunpau‑aa hab Yelaunpau‑aa pheej sws ua rog tsw tu le.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau luôn luôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Chiến tranh xảy ra liên tục giữa Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Giữa Rê-hô-bô-am và Giê-rô-bô-am luôn có chiến tranh với nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Giữa Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am có chiến tranh với nhau luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Suốt thời gian đó lúc nào cũng có giao tranh giữa Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

31Lehaunpau‑aa tuag moog nrug nwg tej laug nyob. Puab muab nwg log nrug nwg tej laug ua ke rua huv Tavi lub nroog. Nwg nam npe hu ua Na‑ama kws yog tuabneeg Aamoo. Mas nwg tug tub Anpiyaa sawv nwg chaw ua vaajntxwv kaav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Rô-bô-am an giấc với tổ phụ người, và được chôn với họ tại trong thành Đa-vít. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn. A-bi-giam, con trai người, kế vị người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Rô-bô-am an giấc cùng tổ phụ mình và được an táng với họ trong thành Đa-vít. Mẹ vua tên là Na-a-ma, người Am-môn. Con của vua là A-bi-giam, lên ngôi kế vị.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Rê-hô-bô-am an giấc với các tổ tiên ông và được chôn với các tổ tiên ông trong Thành Ða-vít. Mẹ ông tên là Na-a-ma người Am-môn. A-bi-giam con trai ông lên ngôi kế vị.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Rô-bô-am an giấc với tổ phụ mình và được chôn với các tổ phụ vua trong thành Đa-vít. Mẹ của vua tên là Na-a-ma, người Am-môn. A-bi-giam, con trai vua, lên ngôi kế vị.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Rô-bô-am, con trai của bà Na-a-ma, người Am-môn, qua đời và được chôn với tổ tiên mình trong Giê-ru-sa-lem. A-bi-gia, con trai ông lên nối ngôi.