So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1耶稣基督的使徒彼得写信给那些被拣选,分散在本都加拉太加帕多家亚细亚庇推尼寄居的人,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phi-e-rơ, sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những người kiều ngụ rải rác trong xứ Bông, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, A-si và Bi-thi-ni, là những người được chọn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phi-e-rơ, sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, kính gửi những người kiều ngụ rải rác trong các xứ Pông, Ga-la-ti, Cáp-pa-đốc, A-si-a và Bi-thi-ni, là những người được chọn lựa

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phi-rơ, sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, kính gởi những người được chọn giữa các kiều bào sống rải rác trong các xứ Pôn-tu, Ga-la-ti, Cáp-pa-đô-ci-a, A-si-a, và Bi-thy-ni-a

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Phê-rơ, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, Kính gởi những người được chọn là những người đang lưu lạc trong các xứ Bông-ty, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, Tiểu-á và Bi-thi-ni.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phia-rơ, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu,Kính gởi dân được Thượng Đế chọn lựa hiện đang sống ly hương rải rác quanh các miền Bông-tu, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, Á-châu và By-thi-ni.

和合本修订版 (RCUVSS)

2就是照父上帝的预知,藉着圣灵得以成圣,以致顺服耶稣基督,又蒙他血所洒的人。愿恩惠、平安多多地赐给你们!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2theo sự biết trước của Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha, và được nên thánh bởi Đức Thánh Linh, đặng vâng phục Đức Chúa Jêsus Christ và có phần trong sự rải huyết Ngài: nguyền xin ân điển và bình an thêm lên cho anh em!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2theo sự biết trước của Đức Chúa Trời là Cha, và được thánh hóa bởi Thánh Linh, để vâng phục Đức Chúa Jêsus Christ và dự phần trong sự rảy huyết Ngài. Cầu xin ân điển và bình an càng gia tăng trên anh em!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2theo sự biết trước của Ðức Chúa Trời là Cha và được thánh hóa bởi Ðức Thánh Linh, để vâng phục Ðức Chúa Jesus Christ và được rảy huyết bằng máu Ngài. Nguyện xin ân sủng và bình an gia tăng trên anh chị em bội phần.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Anh chị em đã được chọn lựa theo sự biết trước của Đức Chúa Trời là Cha và được thánh hóa bởi Đức Thánh Linh để vâng phục và được rảy huyết của Chúa Cứu Thế Giê-su. Nguyện xin anh chị em được tràn đầy ân sủng và bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Từ xưa Thượng Đế là Cha đã trù liệu việc lựa chọn anh chị em làm dân thánh cho Ngài. Đó là công tác của Thánh Linh. Ngài muốn anh chị em vâng phục Ngài và trở nên tinh sạch nhờ huyết qua sự chết của Chúa Cứu Thế Giê-xu. Nguyền xin ân phúc và sự bình an ở với anh chị em càng thêm.

和合本修订版 (RCUVSS)

3愿颂赞归于我们主耶稣基督的父上帝!他曾照自己的大怜悯,藉着耶稣基督从死人中复活,重生了我们,使我们有活的盼望,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài lấy lòng thương xót cả thể khiến chúng ta lại sanh, đặng chúng ta nhờ sự Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết mà có sự trông cậy sống,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúc tụng Đức Chúa Trời, Cha của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ! Bởi lòng thương xót dư dật của Ngài, chúng ta được tái sinh để có một hi vọng sống, nhờ sự sống lại từ cõi chết của Đức Chúa Jêsus Christ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúc tụng Ðức Chúa Trời và Cha của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, Ðấng vì lòng thương xót lớn lao của Ngài đã cho chúng ta được tái sinh để có một hy vọng sống, qua sự sống lại từ cõi chết của Ðức Chúa Jesus Christ,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ca ngợi Đức Chúa Trời là Cha Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta! Vì lòng thương xót lớn lao, Ngài đã cho chúng ta được tái sinh với đầy hy vọng sống nhờ Chúa Cứu Thế Giê-su sống lại từ kẻ chết,

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chúc tụng Thượng Đế, Cha của Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta. Nhờ lòng nhân ái lớn lao của Ngài chúng ta được sinh lại để nhận một hi vọng sống vì Chúa Cứu Thế Giê-xu đã sống lại từ trong kẻ chết.

和合本修订版 (RCUVSS)

4好得到不朽坏、不玷污、不衰残、为你们存留在天上的基业,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4là cơ nghiệp không hư đi, không ô uế, không suy tàn, để dành trong các từng trời cho anh em,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4và hưởng một cơ nghiệp không hư hoại, không hoen ố, không suy tàn, để dành trong các tầng trời cho anh em,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4để hưởng một cơ nghiệp không thể hư mất, không ô nhơ, và không phai tàn, được để dành trên thiên đàng cho anh chị em,

Bản Dịch Mới (NVB)

4để thừa hưởng gia tài không thể bị phá hủy, không hư hoại hay phai tàn đã dành cho anh chị em trên trời,

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hiện nay chúng ta nuôi hi vọng về ân phúc Thượng Đế đã dành cho con cái Ngài. Ân phúc ấy không tiêu mất, không hư hỏng, không tàn héo hiện đang được để dành trên thiên đàng cho anh chị em.

和合本修订版 (RCUVSS)

5就是为你们这些藉着信、蒙上帝大能保守的人,能获得他所预备、到末世要显现的救恩。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5là những người nhờ đức tin được gìn giữ bởi quyền năng của Đức Chúa Trời, để nhận sự cứu rỗi là điều sẵn sàng bày tỏ ra trong thời kỳ cuối cùng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5những người nhờ đức tin được quyền năng của Ðức Chúa Trời bảo vệ, để hưởng ơn cứu rỗi sẵn sàng được biểu lộ trong thời kỳ cuối cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5là những người nhờ đức tin được quyền năng của Đức Chúa Trời gìn giữ cho sự cứu rỗi, là điều sẵn sàng để được bày tỏ trong thời cuối cùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Quyền năng của Thượng Đế đã giữ gìn anh chị em qua đức tin cho đến khi sự cứu rỗi được tỏ ra cho anh chị em vào lúc tận thế.

和合本修订版 (RCUVSS)

6虽然你们必须在百般试炼中暂时忧愁,你们要为此喜乐 ,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Anh em vui mừng về điều đó, dầu hiện nay anh em vì sự thử thách trăm bề buộc phải buồn bã ít lâu;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hãy vui mừng về điều ấy, dù bây giờ anh em còn chịu đau buồn trong ít lâu bởi muôn vàn thử thách;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì cớ đó anh chị em hãy vui mừng hớn hở dù hiện nay phải chịu khổ ít lâu vì mọi thử thách.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hãy vui mừng về việc này, mặc dù hiện nay anh chị em phải đau buồn vì bị thử thách nhiều bề trong ít lâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Anh chị em rất vui về điều nầy, mặc dù hiện nay những khốn khổ tạm thời đang khiến anh chị em buồn bã trong ít lâu.

和合本修订版 (RCUVSS)

7使你们的信心既被考验,就比那被火试炼仍然能坏的金子更显宝贵,可以在耶稣基督显现的时候得着称赞、荣耀、尊贵。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7hầu cho sự thử thách đức tin anh em quí hơn vàng hay hư nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi khen, tôn trọng, vinh hiển cho anh em khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7để đức tin của anh em sau khi được thử nghiệm sẽ quý hơn vàng — dù vàng đã được thử lửa, vẫn có thể hư hoại — đem lại sự ca ngợi, vinh quang và tôn trọng khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Những thử thách ấy nhằm tinh luyện đức tin anh chị em là thứ quý hơn vàng –vàng là thứ sẽ bị hư mất dù được trui luyện bằng lửa– để đem lại sự khen ngợi, vinh hiển, và tôn trọng khi Ðức Chúa Jesus Christ hiện đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Mục đích là để chứng tỏ đức tin anh chị em quý hơn vàng, là vật có thể bị hủy diệt được thử trong lửa, để nhờ đó anh chị em được ngợi khen, vinh quang và tôn trọng khi Chúa Cứu Thế Giê-su hiện đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Những khốn khổ xảy đến để chứng tỏ đức tin anh chị em thật tinh khiết, quí hơn vàng đã được thử lửa. Tuy nhiên sự tinh khiết của đức tin anh chị em sẽ khiến anh chị em nhận được sự khen ngợi, vinh hiển và tôn trọng khi Chúa Cứu Thế Giê-xu hiện ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

8虽然你们没有见过他,却是爱他;如今虽看不见,你们却因信他而有说不出来、满有荣光的喜乐,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ngài là Đấng anh em không thấy, mà yêu mến; dầu bây giờ anh em không thấy Ngài, nhưng tin Ngài, và vui mừng lắm một cách không xiết kể và vinh hiển:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Dù chưa thấy Ngài, anh em vẫn yêu mến Ngài, dù chưa gặp Ngài anh em vẫn tin Ngài, và hân hoan trong niềm vui rạng ngời, khôn tả;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngài là Ðấng anh chị em yêu kính dù không thấy, anh chị em tin thờ dù bây giờ chưa gặp mặt; anh chị em đang vui mừng với niềm vui tuyệt vời vô tả,

Bản Dịch Mới (NVB)

8Anh chị em yêu kính Ngài, mặc dù không thấy Ngài, anh chị em tin Ngài dù hiện tại không thấy Ngài, nên anh chị em được tràn đầy niềm vui khôn tả và vinh quang rực rỡ,

Bản Phổ Thông (BPT)

8Anh chị em chưa thấy Ngài nhưng yêu mến Ngài. Hiện anh chị em chưa thể thấy Ngài nhưng vẫn tin Ngài. Do đó, anh chị em tràn ngập vui mừng khôn tả, một niềm vui đầy vinh hiển.

和合本修订版 (RCUVSS)

9因为你们得到信心的效果,就是灵魂的得救。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9vì anh em nhận được thành quả của đức tin, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9vì anh chị em đang hưởng kết quả của đức tin mình, tức sự cứu rỗi linh hồn.

Bản Dịch Mới (NVB)

9vì anh chị em nhận được mục đích đức tin là sự cứu rỗi linh hồn anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Anh chị em đang nhận mục đích của đức tin tức là sự cứu rỗi cho linh hồn mình.

和合本修订版 (RCUVSS)

10论到这救恩,那预先说你们要得恩典的众先知已经详细地搜索查考过,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Về sự cứu rỗi đó, các đấng tiên tri đã tìm tòi suy xét, và đã nói tiên tri về ân điển định sẵn cho anh em:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Về sự cứu rỗi đó, các nhà tiên tri đã tìm tòi, tra xét, và đã báo trước về ân điển dành sẵn cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Về sự cứu rỗi ấy, các vị tiên tri đã tìm tòi, nghiên cứu, và báo trước về ân sủng dành cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì sự cứu rỗi đó, các tiên tri đã nghiên cứu, tra xét, và cũng đã truyền phán về ân sủng ban cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các nhà tiên tri đã tìm tòi kỹ lưỡng và cố gắng học biết về sự cứu rỗi nầy. Họ đã nói tiên tri về ân phúc sẽ đến với anh chị em.

和合本修订版 (RCUVSS)

11查考在他们心里的基督的灵预先证明基督受苦难,后来得荣耀,是指什么时候,什么样的情况。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11nghĩa là tìm cho biết thời kỳ nào và thời kỳ cách nào mà Thánh Linh Đấng Christ ở trong lòng mình đã chỉ cho, là khi làm chứng trước về sự đau đớn của Đấng Christ và về sự vinh hiển sẽ theo sau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Họ tra xem để biết vào thời điểm nào và hoàn cảnh nào mà Thánh Linh Đấng Christ trong họ đã chỉ dẫn, khi Ngài báo trước sự thương khó của Đấng Christ và vinh quang theo sau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Họ khảo cứu để biết phương thức và thời điểm mà Linh của Ðấng Christ ở trong họ đã tỏ cho họ biết, khi Ngài làm chứng trước về sự đau khổ của Ðấng Christ và những vinh hiển theo sau.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Họ cố gắng tìm xem cách nào và thời gian nào mà Linh của Chúa Cứu Thế ở trong họ chỉ cho, khi Ngài nói trước về sự khổ nạn của Chúa Cứu Thế và sự vinh quang sau đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Thánh Linh của Chúa Cứu Thế ngự trong các nhà tiên tri và báo cho họ biết trước về những khổ hình mà Đấng Cứu Thế phải chịu cùng với vinh hiển đến sau đó. Các nhà tiên tri ấy cố gắng học hỏi điều Thánh Linh đã tiết lộ cho họ, để biết khi nào những sự việc ấy sẽ xảy ra và thế gian sẽ như thế nào vào thời kỳ ấy.

和合本修订版 (RCUVSS)

12他们得了启示,知道他们所服事的不是自己,而是你们。那藉着从天上差来的圣灵传福音给你们的人,现在将这些事传给你们;这些事连天使也都切望察看呢!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Các đấng ấy đã được tỏ cho rằng chẳng phải vì mình, bèn là vì anh em mà truyền ra những điều đó, là những điều hiện nay đã rao cho anh em, bởi những người nhờ Đức Thánh Linh từ trên trời sai xuống, mà giảng Tin lành cho anh em; các thiên sứ cũng ước ao xem thấu những sự đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Các nhà tiên tri đã được tỏ cho biết rằng họ không phục vụ chính mình, mà phục vụ anh em về những điều hiện nay đã công bố cho anh em bởi những người, nhờ Đức Thánh Linh là Đấng từ trời sai xuống, giảng Tin Lành cho anh em. Chính các thiên sứ cũng ước ao được nhìn thấy những điều ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Các vị tiên tri ấy đã được tỏ cho biết rằng những điều họ báo không phải để phục vụ họ, nhưng để phục vụ anh chị em; đó là những điều ngày nay những người rao truyền Tin Mừng đã rao giảng cho anh chị em trong quyền năng Ðức Thánh Linh, Ðấng được phái xuống từ trời, và đó cũng là những điều các vị thiên sứ hằng ước ao được trông thấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Điều này đã được tỏ ra cho họ rằng không phải họ phục vụ chính mình nhưng vì anh chị em. Những điều họ đã nói là những gì đang được các nhà truyền giảng Phúc Âm bởi Đức Thánh Linh từ trời sai xuống rao truyền cho anh chị em. Đây là những việc mà ngay cả các thiên sứ cũng muốn hiểu.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Họ được biết rằng công tác của họ không phải ích lợi cho chính họ mà cho anh chị em, khi họ giảng cho anh chị em biết về chân lý mà anh chị em hiện đang nghe. Những người rao giảng Tin Mừng thuật cho anh chị em các điều ấy—những điều mà chính các thiên sứ cũng ao ước được thấy—qua sự soi dẫn của Thánh Linh, Đấng từ thiên đàng sai xuống.

和合本修订版 (RCUVSS)

13所以,要准备好你们的心,谨慎自守,专心盼望耶稣基督显现的时候带给你们的恩惠。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vậy, anh em hãy bền chí như thể thắt lưng, hãy tiết độ, lấy sự trông cậy trọn vẹn đợi chờ ơn sẽ ban cho mình trong khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vậy, anh em hãy chuẩn bị tâm trí, hãy tiết độ, đặt hi vọng hoàn toàn vào ân điển sẽ ban cho anh em khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vậy hãy chuẩn bị tâm trí của anh chị em để hành động, hãy tỉnh táo, hãy đặt hy vọng hoàn toàn vào ân sủng sẽ được đem đến anh chị em khi Ðức Chúa Jesus Christ hiện ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vậy, anh chị em hãy chuẩn bị tâm trí, bình tĩnh, đặt sự hy vọng hoàn toàn vào ân sủng sẽ được ban cho anh chị em trong ngày Chúa Cứu Thế Giê-su hiện ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cho nên anh chị em hãy chuẩn bị tinh thần phục vụ và hãy tiết độ. Anh chị em hãy đặt hết hi vọng nơi ân phúc mà Thượng Đế sẽ cho anh chị em khi Chúa Cứu Thế hiện ra.

和合本修订版 (RCUVSS)

14作为顺服的儿女,就不要效法从前蒙昧无知的时候那放纵私欲的样子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Anh em đã nên như con cái hay vâng lời, thì chớ có làm theo sự dâm dục, là sự cai trị trong anh em ngày trước, về lúc anh em còn mê muội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Như con cái biết vâng lời, anh em đừng chiều theo những dục vọng lúc trước, khi anh em còn mê muội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Như những đứa con biết vâng lời, anh chị em đừng làm theo những đòi hỏi của dục vọng mà anh chị em đã có trước kia khi chưa biết Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Như con cái hay vâng lời, đừng làm theo những dục vọng lúc trước, khi anh chị em còn sống trong dốt nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Hiện nay anh chị em đã trở nên con cái vâng phục của Thượng Đế nên đừng sống theo lối cũ nữa. Trước kia anh chị em không hiểu biết nên làm những điều ác theo ý mình.

和合本修订版 (RCUVSS)

15但那召你们的既是圣洁,你们在一切所行的事上也要圣洁;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nhưng, như Đấng gọi anh em là thánh, thì anh em cũng phải thánh trong mọi cách ăn ở mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nhưng, như Đấng gọi anh em là thánh thì anh em cũng phải thánh trong mọi cách ăn nết ở của mình,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng như Ðấng đã gọi anh chị em là thánh, anh chị em cũng phải nên thánh trong mọi cách ăn nết ở của mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng như Đấng kêu gọi anh chị em là thánh, anh chị em phải nên thánh trong mọi cách sống mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng hãy thánh hóa trong mọi hành vi, như Thượng Đế, Đấng gọi anh chị em là thánh, thì anh chị em cũng hãy thánh hóa.

和合本修订版 (RCUVSS)

16因为经上记着:“你们要成为圣,因为我是神圣的。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16bởi có chép rằng: Hãy nên thánh, vì ta là thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16vì có lời chép: “Các con phải thánh, vì Ta là thánh.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16vì có lời chép,“Các ngươi hãy nên thánh, vì Ta là thánh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì Kinh Thánh chép rằng: “Các ngươi phải thánh, vì ta là thánh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Thánh Kinh viết, “Các ngươi hãy thánh hóa vì ta là thánh.”

和合本修订版 (RCUVSS)

17既然你们称那不偏待人、按各人行为审判人的主为父,就当存敬畏的心,度你们在世寄居的日子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nếu anh em xưng Đấng không tây vị ai, xét đoán từng người theo việc họ làm, bằng Cha, thì hãy lấy lòng kính sợ mà ăn ở trong thời kỳ ở trọ đời nầy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nếu anh em xưng Ngài là Cha, Đấng không thiên vị và phán xét mỗi người theo công việc họ làm, thì hãy đem lòng kính sợ mà sống trong thời kỳ ở trọ nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nếu anh chị em gọi Ðấng xét đoán việc làm của mọi người một cách không thiên vị là Cha, hãy sống với lòng kính sợ trong thời gian anh chị em sống đời lữ hành trên đất,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Và nếu anh chị em xưng Ngài là Cha, là Đấng không thiên vị nhưng xét xử mỗi người tùy theo việc họ làm, thì hãy ăn ở với lòng kính sợ trong thời gian sống tha hương.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Anh chị em cầu nguyện với Thượng Đế và gọi Ngài là Cha, Ngài cân nhắc công việc mỗi người một cách công bằng. Cho nên trong khi còn là lữ khách trên đất hãy sống một cuộc đời kính sợ Thượng Đế.

和合本修订版 (RCUVSS)

18你们知道,你们得以从你们祖先传下来虚妄的行为中救赎出来,不是靠着会朽坏的金银等物,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn ở không ra chi của tổ tiên truyền lại cho mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vì anh em biết rằng không phải nhờ vào những vật dễ hư hoại như bạc hoặc vàng mà anh em được chuộc khỏi lối sống phù phiếm từ tổ tiên mình truyền lại,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18biết rằng anh chị em đã được chuộc khỏi nếp sống hư không do tổ tiên truyền lại không bằng những thứ có thể hư nát như bạc hoặc vàng,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vì anh chị em biết rằng chẳng phải bởi những vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh chị em được chuộc khỏi lối sống vô dụng thừa hưởng của tổ tiên,

Bản Phổ Thông (BPT)

18Trước kia anh chị em sống một cuộc đời vô dụng, theo nếp sống của tổ tiên truyền lại. Nhưng nay anh chị em đã được cứu khỏi cuộc sống vô dụng ấy rồi. Anh chị em được cứu chuộc, không phải bằng thứ có thể hư nát như vàng hay bạc,

和合本修订版 (RCUVSS)

19而是凭着基督的宝血,如同无瑕疵、无玷污的羔羊的血。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19nhưng bởi huyết báu của Đấng Christ, như huyết của chiên con không khuyết tật, không tì vết,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19nhưng bằng huyết báu của Ðấng Christ, là Chiên Con không tì vết và không hoen ố,

Bản Dịch Mới (NVB)

19nhưng bằng chính huyết báu của Chúa Cứu Thế, như huyết chiên con không khuyết tật, không vết nhơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

19nhưng là bằng chính huyết quí báu của Chúa Cứu Thế. Như chiên con tinh sạch hoàn toàn,

和合本修订版 (RCUVSS)

20基督是上帝在创世以前所预知,而在这末世才为你们显现的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20đã định sẵn trước buổi sáng thế, và hiện ra trong cuối các thời kỳ vì cớ anh em,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20đã được định sẵn trước khi tạo dựng vũ trụ, nhưng vì anh em mà được bày tỏ vào thời kỳ cuối cùng nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20đã được định sẵn trước khi tạo nên vũ trụ, và đã được tỏ ra trong thời cuối cùng vì cớ anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ngài đã được định trước khi sáng thế, nhưng hiện ra trong thời kỳ cuối cùng này vì cớ anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Chúa Cứu Thế đã được chọn từ trước khi sáng thế nhưng vì anh chị em mà Ngài được tỏ ra cho thế gian vào các thời kỳ cuối cùng nầy.

和合本修订版 (RCUVSS)

21你们也因着他而信那使他从死人中复活、又给他荣耀的上帝,好让你们的信心和盼望都在于上帝。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Nhờ Ngài mà anh em tin vào Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài sống lại từ cõi chết và ban cho Ngài vinh quang, để đức tin và hi vọng của anh em được đặt nơi Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nhờ Ngài anh chị em đã trở thành những người tin thờ Ðức Chúa Trời, Ðấng đã làm cho Ngài sống lại từ cõi chết và ban cho Ngài vinh hiển, để đức tin và hy vọng của anh chị em đặt vào Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhờ Ngài, anh chị em tin vào Đức Chúa Trời là Đấng đã khiến Ngài sống lại từ cõi chết và ban cho Ngài vinh quang, như thế anh chị em đặt niềm tin và hy vọng nơi Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nhờ Chúa Cứu Thế, anh chị em tin nhận Thượng Đế, là Đấng khiến Ngài sống lại từ kẻ chết và ban cho Ngài sự vinh hiển. Vì thế đức tin và hi vọng anh chị em được đặt trong Thượng Đế.

和合本修订版 (RCUVSS)

22既然你们因顺从真理而洁净了自己的心灵,能真诚爱弟兄,就该以清洁的心彼此切实相爱。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Anh em đã vâng theo lẽ thật làm sạch lòng mình, đặng có lòng yêu thương anh em cách thật thà, nên hãy yêu nhau sốt sắng hết lòng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhờ vâng phục chân lý, anh em đã thanh tẩy linh hồn mình để có được tình huynh đệ chân thành. Hãy hết lòng yêu thương nhau tha thiết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Nhờ vâng theo chân lý, linh hồn anh chị em đã được thanh tẩy, để anh chị em yêu mến nhau chân thành; hãy yêu thương nhau nồng nàn với một tấm lòng trong sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Nhờ vâng phục chân lý, linh hồn anh chị em đã được tinh luyện để yêu thương anh chị em một cách chân thật. Hãy hết lòng, tha thiết yêu thương lẫn nhau.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Nay anh chị em đã làm linh hồn mình tinh khiết do vâng phục chân lý để có một tình yêu chân thành đối với các anh chị em tín hữu khác, vậy hãy hết lòng yêu mến nhau.

和合本修订版 (RCUVSS)

23你们蒙了重生,不是由于会朽坏的种子,而是由于不会朽坏的种子,是藉着上帝永活常存的道。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Anh em đã được tái sinh, không phải bởi hạt giống dễ hư hoại, nhưng bởi hạt giống không hề hư hoại, đó là lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Anh chị em được tái sinh không bởi hạt giống có thể hư nát, nhưng bởi hạt giống không hề hư nát, tức Lời hằng sống và hằng còn của Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vì anh chị em đã được tái sanh không phải bởi những hạt giống hư nát nhưng bởi hạt giống không hư nát, là lời hằng sống và hằng còn của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Anh chị em đã được sinh lại, sự sống mới nầy không phải đến từ hột giống mục nát mà đến từ hột giống còn sống mãi qua lời còn đời đời của Thượng Đế.

和合本修订版 (RCUVSS)

24因为“凡血肉之躯的尽都如草,他的一切荣美像草上的花;草必枯干,花必凋谢,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vì, Mọi xác thịt ví như cỏ, Mọi sự vinh hiển của nó ví như hoa cỏ. Cỏ khô, hoa rụng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vì,“Mọi xác thịt giống như cỏ,Và mọi vinh quang của nó giống như hoa cỏ.Cỏ khô, hoa rụng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì,“Mọi loài xác thịt đều như cỏ,Mọi vinh hiển của nó như hoa cỏ ngoài đồng;Cỏ khô, hoa rụng,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Vì: “Loài người ví như cỏ, Tất cả vinh quang của họ ví như hoa dại. Cỏ khô, hoa rụng,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Thánh Kinh viết,“Mọi người đều như cỏ,và mọi vinh hiển họ giống như hoa đồng nội.Cỏ héo, hoa rơi,

和合本修订版 (RCUVSS)

25惟有主的道永远常存。”这话就是传给你们的福音。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Nhưng lời Chúa còn lại đời đời. Và lời đó là đạo Tin lành đã giảng ra cho anh em.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Nhưng lời Chúa tồn tại đời đời.”Lời đó là Tin Lành đã được công bố cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nhưng Lời của Chúa còn lại đời đời.” Lời đó là Tin Mừng đã được rao giảng cho anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Nhưng lời Đức Chúa Trời còn lại đời đời.” Lời đó, chính là Phúc Âm đã được rao truyền cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

25nhưng lời của Thượng Đế còn đời đời.” Ê-sai 40:6-8Đó là lời đã được giảng ra cho anh chị em.