So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Peb sau zaj uas hais txog txojlus uas cawm neeg txojsia qhia rau nej paub; txojlus ntawd yeej nyob puag thaum chivkeeb los lawm. Peb hnov nws tej lus, peb qhovmuag pom nws thiab peb txhais tes tau tuav nws lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về Lời sự sống; ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Nói về lời sự sống, là điều đã có từ ban đầu, điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã chiêm ngưỡng và tay chúng tôi đã chạm đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðiều đã có từ ban đầu, điều chúng tôi đã nghe, điều chúng tôi đã thấy tận mắt, điều chúng tôi đã chiêm ngưỡng và tay chúng tôi đã chạm đến, đó là Lời của sự sống,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Điều vẫn có từ ban đầu, điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã chiêm ngưỡng và tay chúng tôi đã sờ về Ngôi Lời sự sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Điều đã có từ đầu, điều chúng tôi đã nghe, chứng kiến tận mắt, đã ngắm nhìn, và đã rờ tận tay. Đó là lời của sự sống.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Thaum tus uas cawm neeg txojsia ntawd los peb puavleej pom nws, peb thiaj hais txog nws zaj thiab qhia txojsia ntev dhawv mus ibtxhis rau nej. Txojsia ntawd yeej nrog Leej Txiv nyob thiab Leej Txiv twb qhia txojsia ntawd rau peb lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi; ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Sự sống nầy đã được bày tỏ; chúng tôi đã thấy và làm chứng, nên chúng tôi công bố cho anh em sự sống đời đời vốn ở với Đức Chúa Cha, và đã được bày tỏ cho chúng tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2và sự sống đã được bày tỏ. Chúng tôi đã thấy, làm chứng, và rao báo cho anh chị em sự sống đời đời, là điều vốn ở với Ðức Chúa Cha và đã được bày tỏ cho chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì sự sống đã xuất hiện, chúng tôi đã thấy và làm chứng về sự sống ấy. Chúng tôi loan báo cho anh chị em sự sống vĩnh phúc vốn ở với Chúa Cha và đã xuất hiện cho chúng tôi thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Sự sống đã hiện ra. Chúng tôi đã thấy Ngài và làm chứng về Ngài. Bây giờ chúng tôi thuật cho anh chị em biết sự sống đời đời. Ngài ở với Thượng Đế và đã được bày tỏ ra cho chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Peb qhia tej uas peb pom thiab peb hnov lawm rau nej kom nej thiaj tau los nrog Leej Txiv thiab nws tus Tub Yexus Khetos sib raug zoo ib yam li peb twb nrog nws sib raug zoo lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúng tôi lấy điều đã thấy, đã nghe mà công bố cho anh em để anh em có được sự tương giao với chúng tôi; còn chúng tôi vẫn có sự tương giao với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúng tôi rao truyền cho anh chị em những gì chúng tôi đã thấy và nghe để anh chị em cũng hiệp thông với chúng tôi, mà đúng ra là chúng ta hiệp thông với Ðức Chúa Cha và với Con Ngài, Ðức Chúa Jesus Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Điều chúng tôi đã thấy và nghe, chúng tôi loan báo cho anh chị em để anh chị em cũng được thông công với chúng tôi. Và sự thông công của chúng tôi là với Đức Cha và với Con Ngài, Chúa Cứu Thế Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chúng tôi thuật lại cho anh chị em điều chúng tôi nghe thấy, vì chúng tôi muốn anh chị em được tương giao với chúng tôi. Chúng tôi tương giao với Thượng Đế, là Cha và Con Ngài là Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Peb sau li no tuaj rau nej kom peb puv npo txojkev zoo siab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng tôi viết điều nầy cho anh em để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng tôi viết những điều nầy để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng tôi viết điều này để niềm vui của chúng ta được trọn vẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng tôi viết thư nầy để anh chị em cùng tràn ngập niềm vui với chúng tôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Zaj no yog zaj uas Vajtswv tus Tub qhia rau peb, peb thiaj qhia zaj no rau nej hais tias Vajtswv yog qhov pom kev; thiab tsis muaj ib qho tsaus nyob hauv nws hlo li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Đức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đây là sứ điệp chúng tôi đã nghe nơi Ngài và công bố cho anh em: Đức Chúa Trời là ánh sáng, trong Ngài không có bất cứ bóng tối nào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ðây là sứ điệp chúng tôi đã nghe từ Ngài và rao báo cho anh chị em: Ðức Chúa Trời là ánh sáng; trong Ngài không có một chút bóng tối.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Đây là lời chúng tôi đã nghe từ Ngài và chúng tôi loan truyền cho anh chị em rằng: Đức Chúa Trời là ánh sáng; trong Ngài không hề có một chút tối tăm nào.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Đây là điều chúng tôi đã nghe từ Chúa Cứu Thế và truyền lại cho anh chị em: Thượng Đế là ánh sáng, trong Ngài không có chút tối tăm nào.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Yog peb hais tias peb twb nrog Vajtswv sib raug zoo lawm, tiamsis peb tseem ua peb lub neej ib yam li cov uas nyob hauv qhov tsaus ntuj ua, yog li ntawd tej uas peb hais lossis tej uas peb ua puavleej dag huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nếu chúng ta nói mình được tương giao với Ngài mà vẫn bước đi trong bóng tối thì chúng ta nói dối và không làm theo chân lý.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nếu chúng ta nói rằng chúng ta hiệp thông với Ngài nhưng vẫn bước đi trong bóng tối, chúng ta nói dối và không làm theo sự thật.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nếu chúng ta nói mình được thông công với Ngài mà vẫn sống trong tối tăm, chúng ta nói dối và không làm theo chân lý.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Vì thế nếu chúng ta tương giao với Ngài mà còn tiếp tục sống trong tối tăm tức là chúng ta nói dối, không đi theo sự thật.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tiamsis yog peb nyob hauv qhov pom kev ib yam li Vajtswv tus uas nyob hauv qhov pom kev, peb ib leeg yeej nrog ib leeg sib raug zoo thiab Vajtswv tus Tub Yexus Khetos cov ntshav twb ntxuav peb tej kev txhaum huv tibsi lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nhưng nếu chúng ta bước đi trong ánh sáng, cũng như chính Ngài ở trong ánh sáng, thì chúng ta được tương giao với nhau, và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, tẩy sạch mọi tội của chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng nếu chúng ta bước đi trong ánh sáng như chính Ngài ở trong ánh sáng, chúng ta có sự hiệp thông với nhau, và huyết Ðức Chúa Jesus Con Ngài làm sạch mọi tội chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng nếu chúng ta sống trong ánh sáng cũng như Ngài vẫn hằng ở trong ánh sáng thì chúng ta được thông công với nhau và huyết Đức Giê-su, Con Ngài, thanh tẩy mọi tội lỗi chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng nếu chúng ta sống trong ánh sáng như chính Ngài ở trong ánh sáng thì chúng ta tương giao với nhau. Huyết của Chúa Giê-xu, Con Thượng Đế tẩy sạch mọi tội lỗi chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Yog peb hais tias peb tsis muaj txhaum, peb rov dag peb xwb, thiab peb yeej tsis paub qhov tseeb hlo li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nếu chúng ta nói mình không có tội thì chúng ta tự lừa dối mình, và chân lý không ở trong chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nếu chúng ta nói rằng chúng ta không có tội, chúng ta lừa dối chính mình, và sự thật không ở trong chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nếu chúng ta nói rằng mình không có tội thì chúng ta tự lừa dối mình và chân lý không ở trong chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nếu chúng ta nói mình không có tội là tự gạt, sự thật của Ngài không có trong chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Tiamsis yog peb lees peb tej kev txhaum rau Vajtswv, Vajtswv yog tus ncaj ncees, nws yuav ua raws li nws tau coglus tseg lawm, nws yuav zam peb tej kev txhaum thiab nws yuav ntxhuav peb tej kev txhaum huv tibsi mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Còn nếu chúng ta xưng tội mình thì Ngài là thành tín, công chính sẽ tha tội cho chúng ta và tẩy sạch chúng ta khỏi mọi điều bất chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài, Ðấng thành tín và công chính, sẽ tha tội chúng ta và tẩy sạch khỏi chúng ta mọi điều gian ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nếu chúng ta xưng tội lỗi mình thì Ngài là Đấng thành tín và công chính sẽ tha thứ tội lỗi chúng ta và thanh tẩy chúng ta sạch mọi điều bất chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Còn nếu chúng ta xưng tội mình thì Ngài là Đấng đáng tin và công bình sẽ xóa tội và tẩy sạch mọi điều ác trong chúng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Yog peb hais tias peb tsis tau ua txhaum, peb hais li ntawd kuj ib yam li peb hais tias Vajtswv yog tus dag, thiab peb yeej tsis ntseeg nws tej lus li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nhưng nếu chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội thì chúng ta cho Ngài là người nói dối, và lời Ngài không ở trong chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nếu chúng ta nói chúng ta không phạm tội, chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, và lời Ngài không ở trong chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nếu chúng ta nói rằng mình đã không phạm tội, chúng ta làm cho Ngài trở thành kẻ nói dối và lời Ngài không ở trong chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nếu chúng ta cho mình chưa hề phạm tội tức là chúng ta cho Ngài nói dối, lời dạy của Ngài không có trong chúng ta.