So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Now concerning the things of which you wrote to me:It is good for a man not to touch a woman.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Luận đến các điều hỏi trong thơ anh em, tôi tưởng rằng đàn ông không đụng đến đàn bà là hay hơn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Còn về những vấn đề anh em đã viết trong thư như “đàn ông không lấy vợ là hay hơn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bây giờ tôi xin đề cập đến những vấn đề anh chị em đã viết để hỏi tôi. Thiết tưởng đàn ông không đụng đến đàn bà là tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Còn về những điều anh chị em đã viết thư hỏi tôi. Như việc đàn ông không ăn nằm với đàn bà là điều tốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Bây giờ tôi sẽ đề cập đến những điều anh chị em hỏi trong thư. Tốt hơn cả là đàn ông không nên ăn nằm với đàn bà.

New King James Version (NKJV)

2Nevertheless, because of sexual immorality, let each man have his own wife, and let each woman have her own husband.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Song, cho được tránh khỏi mọi sự dâm dục, thì mỗi người đàn ông phải có vợ, mỗi người đàn bà phải có chồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nhưng để tránh tình trạng gian dâm, mỗi người đàn ông nên có vợ, mỗi người đàn bà nên có chồng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Tuy nhiên, để tránh sự gian dâm, mỗi người nam nên có vợ, và mỗi người nữ nên có chồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhưng vì tình trạng dâm ô, mỗi người đàn ông nên có vợ và đàn bà nên có chồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhưng vì tội nhục dục là một hiểm họa cho nên đàn ông nên lấy vợ, đàn bà nên lấy chồng.

New King James Version (NKJV)

3Let the husband render to his wife the affection due her, and likewise also the wife to her husband.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chồng phải làm hết bổn phận đối với vợ, và vợ đối với chồng cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chồng phải làm tròn bổn phận đối với vợ, và vợ đối với chồng cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chồng phải làm tròn bổn phận đối với vợ, và vợ phải làm tròn bổn phận đối với chồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chồng phải chu toàn bổn phận đối với nhu cầu của vợ, vợ cũng phải chu toàn bổn phận đối với chồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chồng phải thỏa mãn vợ. Vợ cũng phải thỏa mãn chồng.

New King James Version (NKJV)

4The wife does not have authority over her own body, but the husband does. And likewise the husband does not have authority over his own body, but the wife does.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vợ không có quyền tự chủ về thân mình, bèn là chồng; chồng cũng vậy, không có quyền tự chủ về thân mình, bèn là vợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vợ không có quyền trên thân thể mình, mà là chồng; chồng cũng không có quyền trên thân thể mình, mà là vợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vợ không có quyền làm chủ thân thể mình nhưng là chồng. Cũng vậy, chồng không có quyền làm chủ thân thể mình nhưng là vợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vợ không có quyền trên thân xác mình nhưng chồng có quyền; chồng cũng không có quyền trên thân xác mình nhưng vợ có quyền.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vợ không có toàn quyền trên thân mình, chồng có một phần quyền trên đó. Chồng cũng không có toàn quyền trên thân mình, vợ có một phần quyền trên đó.

New King James Version (NKJV)

5Do not deprive one another except with consent for a time, that you may give yourselves to fasting and prayer; and come together again so that Satan does not tempt you because of your lack of self-control.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đừng từ chối nhau, trừ ra khi hai bên ưng thuận tạm thời, để chuyên việc cầu nguyện; rồi trở lại hiệp cùng nhau, kẻo quỉ Sa-tan thừa khi anh em không thìn mình mà cám dỗ chăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đừng từ chối nhau, trừ phi hai bên thỏa thuận tạm thời, để biệt riêng thì giờ cầu nguyện, nhưng sau đó trở lại với nhau, kẻo Sa-tan thừa lúc anh em thiếu tự chế mà cám dỗ anh em chăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vợ chồng đừng từ chối nhau, trừ khi hai người đồng ý dành một thời gian để dốc lòng cầu nguyện, sau đó hai người hãy ăn ở lại với nhau, kẻo khi anh chị em không tự chế nổi, Sa-tan sẽ cám dỗ anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vợ chồng không nên từ chối ăn nằm với nhau, trừ khi hai người đồng ý kiêng một thời gian để chuyên tâm cầu nguyện, sau đó hãy trở lại với nhau như cũ để khỏi bị quỷ Sa-tan cám dỗ khi anh chị em thiếu tự chế.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Đừng từ chối phục vụ lẫn nhau về thể xác ngoại trừ hai bên thỏa thuận kiêng cữ việc gối chăn trong một thời gian để dành thì giờ khẩn nguyện. Sau đó phải tái hợp lại với nhau để Sa-tăng không thể cám dỗ anh chị em khi anh chị em không tự kiềm chế mình được.

New King James Version (NKJV)

6But I say this as a concession, not as a commandment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ấy đó là sự tôi thuận cho phép, chớ chẳng phải sự tôi truyền biểu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Điều tôi nói đây là sự nhân nhượng chứ không phải là mệnh lệnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ðiều tôi nói đây là sự nhân nhượng, chứ không phải mệnh lệnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Điều tôi nói đây là thuận phép chứ không phải mạng lệnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Tôi nói như thế để cho phép anh chị em kiêng cữ việc gối chăn trong một thời gian. Tuy nhiên đó không phải là mệnh lệnh của Chúa đâu.

New King James Version (NKJV)

7For I wish that all men were even as I myself. But each one has his own gift from God, one in this manner and another in that.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Tôi muốn mọi người đều được giống như tôi; song mỗi người đã được ban riêng cho mình bởi Đức Chúa Trời, người nầy thể nầy, kẻ kia thể khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tôi muốn mọi người được như tôi. Nhưng mỗi người được Đức Chúa Trời ban cho ân tứ riêng; người ân tứ nầy, kẻ ân tứ khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tôi mong tất cả quý ông đều như tôi; nhưng mỗi người được Ðức Chúa Trời ban cho mỗi ơn riêng, người được ơn nầy, kẻ được ơn khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Tôi muốn mọi người được như tôi. Nhưng Đức Chúa Trời ban cho mỗi người một ân tứ riêng, người được ân tứ này, kẻ được ân tứ khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Tôi mong mỗi người đều giống như tôi, tuy nhiên mỗi người được Thượng Đế cho ân tứ khác nhau. Người có ân tứ nầy, kẻ có ân tứ khác.

New King James Version (NKJV)

8But I say to the unmarried and to the widows: It is good for them if they remain even as I am;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vậy, tôi nói với những kẻ chưa cưới gả, và kẻ góa bụa rằng ở được như tôi thì hơn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tôi nói với những người còn độc thân và những quả phụ rằng, nếu ở được như tôi thì tốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ðối với những người chưa lập gia đình và những người đang ở góa, tôi xin đề nghị rằng: nếu họ cứ ở được như vậy, giống như tôi, thì tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tôi khuyên những người độc thân và góa bụa nên ở vậy như tôi thì tốt hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Còn về những ai chưa kết hôn và các góa phụ thì tôi khuyên: ở một mình như tôi tốt hơn.

New King James Version (NKJV)

9but if they cannot exercise self-control, let them marry. For it is better to marry than to burn with passion.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Song nếu họ chẳng thìn mình được, thì hãy cưới gả; vì thà cưới gả còn hơn để cho lửa tình un đốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nhưng nếu họ không thể tự chế được thì nên lập gia đình, vì thà lập gia đình còn hơn bị dục tình un đốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nhưng nếu họ không thể tự chế, họ nên lập gia đình, vì thà lập gia đình còn hơn để dục tình un đốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng nếu anh chị em không thể kiềm chế mình, thì hãy cưới gả vì lập gia đình vẫn tốt hơn là để tình dục nung đốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhưng nếu họ không tự chế được thì nên kết hôn. Chẳng thà kết hôn còn hơn bị lửa dục nung đốt.

New King James Version (NKJV)

10Now to the married I command, yet not I but the Lord: A wife is not to depart from her husband.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Về những kẻ đã cưới gả rồi, thì tôi, nhưng chẳng phải tôi, bèn là Chúa, truyền rằng vợ không nên lìa bỏ chồng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đối với những người đã lập gia đình, thì tôi, nhưng không phải tôi mà là Chúa, truyền lệnh nầy: Vợ không được bỏ chồng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ðối với những người đã lập gia đình rồi thì tôi, không phải chỉ tôi mà Chúa nữa, truyền lịnh nầy: vợ không được bỏ chồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Đối với những người đã lập gia đình, tôi truyền, không phải tôi, nhưng Chúa truyền, vợ không được ly thân chồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Về phần người đã lập gia đình thì tôi khuyên. Thật ra không phải tôi khuyên mà Chúa dạy. Vợ không được bỏ chồng.

New King James Version (NKJV)

11But even if she does depart, let her remain unmarried or be reconciled to her husband. And a husband is not to divorce his wife.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11(ví bằng đã phân rẽ nhau, thì nên ở vậy đừng lấy chồng khác; hay là phải lại hòa thuận với chồng mình), còn chồng cũng không nên để vợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11(nhưng nếu đã bỏ chồng, thì phải ở vậy, hoặc phải làm hòa lại với chồng). Chồng cũng không được ly dị vợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhưng nếu vợ đã ly thân với chồng, bà ấy phải ở độc thân hoặc phải làm hòa lại với chồng, và chồng cũng không được ly dị vợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nếu đã ly thân, hãy ở vậy hoặc phải hòa giải với chồng. Chồng cũng không được ly dị vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng nếu vợ bỏ chồng thì không được tái giá, hoặc phải giải hòa lại với chồng. Chồng cũng không được ly dị vợ.

New King James Version (NKJV)

12But to the rest I, not the Lord, say: If any brother has a wife who does not believe, and she is willing to live with him, let him not divorce her.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Đến như những kẻ khác, chẳng phải Chúa, song là chính tôi bảo họ rằng: Nếu người anh em nào có vợ ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì không nên để bỏ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Còn với những người khác thì tôi, không phải là Chúa, nói rằng: Nếu anh em nào có vợ không tin Chúa, nhưng người nầy bằng lòng chung sống với mình, thì người ấy không được ly dị vợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðối với những người còn lại thì tôi nói, tôi chứ không phải Chúa nói: Nếu anh em nào có vợ không tin Chúa, và người vợ ấy bằng lòng sống đời với mình, anh em đó không được ly dị nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Còn những người khác, tôi khuyên, tôi chứ không phải Chúa, nếu anh chị em nào có vợ không tin Chúa, nhưng người ấy đồng ý sống với mình, thì đừng bỏ vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Còn những người khác thì tôi khuyên. Đây là lời khuyên của tôi, không phải của Chúa: Nếu một tín hữu có vợ là người ngoại đạo bằng lòng sống chung với mình thì không được ly dị nàng.

New King James Version (NKJV)

13And a woman who has a husband who does not believe, if he is willing to live with her, let her not divorce him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Lại nếu một người đàn bà có chồng ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì vợ cũng không nên lìa chồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nếu một phụ nữ có chồng không tin Chúa, nhưng người nầy bằng lòng chung sống với mình, thì người ấy không được ly dị chồng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nếu một người vợ có chồng không tin Chúa, và người chồng đó muốn sống suốt đời với nàng, nàng không được ly dị chồng nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nếu phụ nữ nào có chồng không tin Chúa, nhưng người đó đồng ý sống với mình thì đừng bỏ chồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hoặc nếu một nữ tín hữu có chồng là người ngoại đạo bằng lòng sống chung với mình thì nàng cũng không được ly dị chồng.

New King James Version (NKJV)

14For the unbelieving husband is sanctified by the wife, and the unbelieving wife is sanctified by the husband; otherwise your children would be unclean, but now they are holy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Bởi vì, chồng không tin Chúa, nhân vợ mình được nên thánh, vợ không tin Chúa, nhân chồng mình tin Chúa được nên thánh; bằng chẳng vậy, con cái anh em nên chẳng sạch, song nay đều là thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì người chồng không tin Chúa sẽ nhờ vợ được thánh hóa; còn người vợ không tin Chúa sẽ nhờ chồng được thánh hóa. Nếu không, thì con cái anh em đã bị ô uế, nhưng hiện nay chúng đều được thánh hóa cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì người chồng không tin Chúa nhờ người vợ mà được mối liên hệ thánh, và người vợ không tin Chúa nhờ người chồng mà được mối liên hệ thánh. Nếu không, con cái của anh chị em đều bị ô uế, nhưng bây giờ chúng đều có mối liên hệ thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì người chồng không tin Chúa, nhờ vợ, được thánh hóa và vợ không tin Chúa, nhờ chồng, được thánh hóa. Nếu không phải vậy thì con cái anh chị em bị ô uế nhưng nay chúng nó vẫn thánh khiết.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Tuy chồng là người ngoại đạo nhưng được thánh hóa nhờ vợ là tín hữu. Và tuy vợ là người ngoại đạo nhưng được thánh hóa vì chồng là tín hữu. Nếu không, con cái anh chị em sẽ không tinh sạch, nhưng hiện nay con cái anh chị em đã được tinh sạch rồi.

New King James Version (NKJV)

15But if the unbeliever departs, let him depart; a brother or a sister is not under bondage in such cases. But God has called us to peace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nếu kẻ không tin Chúa muốn phân rẽ, thì cho phân rẽ: Trong cơn đó, người anh em hay là người chị em chẳng phải cầm buộc gì. Đức Chúa Trời đã gọi anh em ăn ở trong sự bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nếu người không tin Chúa muốn phân rẽ thì cứ để người ấy phân rẽ. Trong trường hợp nầy, anh em hay chị em không bị ràng buộc gì. Vì Đức Chúa Trời đã gọi chúng ta sống trong hòa bình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng nếu người bạn đời không tin Chúa nhất định đòi phải dứt khoát chia lìa, hãy để người ấy chia lìa. Trong trường hợp đó, người anh em hay chị em không còn bị ràng buộc nữa, vì Ðức Chúa Trời đã gọi anh chị em sống hòa bình.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng nếu người không tin Chúa muốn phân rẽ, hãy để cho phân rẽ. Trong trường hợp này, anh chị em không chịu trách nhiệm. Đức Chúa Trời kêu gọi chúng ta sống trong hòa bình.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tuy nhiên, nếu người ngoại đạo đòi phân ly thì cứ cho họ phân ly. Trong trường hợp đó, tín hữu nam hoặc nữ được hoàn toàn tự do, không bị ràng buộc gì. Thượng Đế đã gọi chúng ta để sống trong hòa bình.

New King James Version (NKJV)

16For how do you know, O wife, whether you will save your husband? Or how do you know, O husband, whether you will save your wife?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi kẻ làm vợ kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được chồng mình? Hỡi kẻ làm chồng kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được vợ mình?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Hỡi người làm vợ, biết đâu chị em lại cứu được chồng mình? Hỡi người làm chồng, biết đâu anh em lại cứu được vợ mình?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì hỡi người làm vợ, biết đâu chị em sẽ cứu được chồng mình? Và hỡi người làm chồng, biết đâu anh em sẽ cứu được vợ mình?

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì, hỡi các bà, biết đâu các bà có thể cứu chồng mình hoặc, thưa các ông, biết đâu các ông có thể cứu vợ mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nầy chị vợ, biết đâu trong tương lai chị sẽ cứu được chồng mình? Còn anh chồng, biết đâu anh sẽ cứu được vợ mình?

New King James Version (NKJV)

17But as God has distributed to each one, as the Lord has called each one, so let him walk. And so I ordain in all the churches.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Rốt lại, ai nấy phải ăn ở theo ơn Chúa đã ban cho mình, và theo như Đức Chúa Trời đã gọi. Ấy đó là điều tôi dạy trong hết thảy các Hội thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Mỗi người phải sống theo ơn Chúa ban, và theo sự kêu gọi của Đức Chúa Trời. Đây là điều tôi đã dạy trong tất cả các Hội Thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Thế thì Chúa đã giao phó cho mỗi người làm sao, Ðức Chúa Trời đã kêu gọi mỗi người thể nào, hãy sống như vậy. Ðó là điều tôi đã chỉ thị trong tất cả các hội thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Mỗi người nên sống theo sự phân định của Chúa; và nên sống theo ơn kêu gọi của Đức Chúa Trời. Đây là nguyên tắc tôi giảng dạy trong tất cả các hội thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Trong trường hợp nào cũng vậy, mỗi người nên tiếp tục sống theo cách mà Chúa ban cho mình tức là địa vị mình đã có trước khi Thượng Đế gọi. Đó là qui tắc tôi lập ra cho tất cả các hội thánh.

New King James Version (NKJV)

18Was anyone called while circumcised? Let him not become uncircumcised. Was anyone called while uncircumcised? Let him not be circumcised.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Có người nào đã chịu phép cắt bì rồi được gọi chăng? Nên cứ giữ cắt bì vậy. Có người nào chưa chịu phép cắt bì mà được gọi chăng? thì chớ chịu phép cắt bì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Có ai đã chịu cắt bì mà được kêu gọi chăng? Đừng bỏ chứng cứ của sự cắt bì. Có ai chưa chịu cắt bì mà được kêu gọi chăng? Đừng tìm kiếm sự cắt bì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Người nào khi được kêu gọi mà đã được cắt bì, người ấy không cần làm ra vẻ như không được cắt bì. Người nào khi được kêu gọi mà chưa được cắt bì, người ấy không cần được cắt bì.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ai, khi được kêu gọi, đã chịu cắt bì rồi, thì đừng bỏ dấu ấy. Ai chưa chịu phép cắt bì mà được kêu gọi, thì đừng tìm cách chịu phép ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nếu một người đã chịu cắt dương bì trước khi được gọi thì đừng chối bỏ phép ấy làm gì. Nếu chưa chịu phép cắt dương bì khi được gọi thì không cần phải chịu phép cắt dương bì nữa.

New King James Version (NKJV)

19Circumcision is nothing and uncircumcision is nothing, but keeping the commandments of God is what matters.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chịu cắt bì chẳng hề gì, không chịu cắt bì cũng chẳng hề gì; sự quan hệ là giữ các điều răn của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Cắt bì hay không cắt bì đều chẳng có gì đáng kể; điều đáng kể là vâng giữ các điều răn của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðược cắt bì không quan trọng, mà không được cắt bì cũng không quan trọng. Ðiều quan trọng là vâng giữ các điều răn của Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chịu phép cắt bì hay không cắt bì cũng không quan trọng. Điều quan trọng là vâng giữ điều răn của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Dù cắt dương bì hay không, việc ấy chẳng quan trọng gì; điều quan trọng là tuân giữ mệnh lệnh của Thượng Đế.

New King James Version (NKJV)

20Let each one remain in the same calling in which he was called.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ai đang ở địa vị nào lúc được kêu gọi, hãy cứ ở địa vị đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Lúc được kêu gọi, mỗi người đang ở trong tình trạng nào, hãy giữ nguyên tình trạng ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Mỗi người đang ở vị thế nào khi được kêu gọi thì cứ ở vị thế ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ai đang ở địa vị nào thì khi Thượng Đế gọi, hãy cứ ở địa vị ấy.

New King James Version (NKJV)

21Were you called while a slave? Do not be concerned about it; but if you can be made free, rather use it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ngươi đương làm tôi mọi mà được gọi chăng? Chớ lấy làm lo; song nếu ngươi có thể được tự do, thì hãy nhân dịp đó là hơn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Anh em là nô lệ khi được kêu gọi chăng? Đừng bận tâm; nhưng nếu anh em có thể được tự do thì hãy nắm lấy cơ hội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Bạn là nô lệ khi được kêu gọi chăng? Ðừng để điều đó làm bận tâm bạn. Nhưng nếu bạn có cơ hội trở thành người tự do, hãy nên bắt lấy cơ hội đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Anh chị em là nô lệ khi được Đức Chúa Trời kêu gọi? Đừng lo, nhưng nếu có thể được tự do hãy nắm lấy cơ hội đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nếu đang làm tôi mọi mà được Thượng Đế gọi thì đừng lo. Nhưng nếu được tự do thì nên tận dụng sự tự do ấy.

New King James Version (NKJV)

22For he who is called in the Lord while a slave is the Lord’s freedman. Likewise he who is called while free is Christ’s slave.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vì kẻ tôi mọi được Chúa gọi, ấy là kẻ Chúa đã buông tha; cũng một lẽ ấy, ai đương tự do mà được gọi, thì làm tôi mọi của Đấng Christ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì người nào được Chúa kêu gọi lúc còn là nô lệ thì trở nên người tự do trong Chúa. Cũng vậy, người tự do lúc được kêu gọi thì trở nên nô lệ của Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì một người nô lệ khi được Chúa kêu gọi thì trở thành một người tự do của Chúa; cũng vậy một người tự do khi được Ðấng Christ kêu gọi thì trở thành một nô lệ của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vì kẻ nô lệ được Đức Chúa Trời kêu gọi trong Chúa là người tự do thuộc về Chúa. Cũng vậy, người tự do được kêu gọi thì trở nên nô lệ của Chúa Cứu Thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Người đang làm nô lệ mà được Chúa gọi thì trở thành tự do và thuộc về Ngài. Cũng vậy, người đang tự do mà được gọi thì trở thành nô lệ của Chúa Cứu Thế.

New King James Version (NKJV)

23You were bought at a price; do not become slaves of men.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Anh em đã được chuộc bằng giá cao, chớ trở nên tôi mọi của người ta làm chi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Anh em đã được mua bằng giá rất cao; đừng trở nên nô lệ cho loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Anh chị em đã được mua bằng một giá rất cao rồi, đừng để mình trở thành nô lệ của người ta nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Chúa đã trả một giá cao để chuộc anh chị em, đừng trở nên nô lệ cho loài người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các anh chị em đã được mua bằng giá cao cho nên đừng làm nô lệ cho người ta nữa.

New King James Version (NKJV)

24Brethren, let each one remain with God in that state in which he was called.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Hỡi anh em, ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Anh em ở địa vị nào lúc được kêu gọi, hãy cứ ở địa vị đó trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Thưa anh chị em, lúc anh chị em được kêu gọi, anh chị em ở trong tình trạng nào, hãy cứ ở trong tình trạng đó với Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Mỗi người trong anh chị em đã được kêu gọi ở vị thế nào, hãy ở vị thế đó trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Thưa các anh chị em, mỗi người đang ở địa vị nào khi được gọi, hãy tiếp tục ở địa vị ấy cho Thượng Đế.

New King James Version (NKJV)

25Now concerning virgins: I have no commandment from the Lord; yet I give judgment as one whom the Lord in His mercy has made trustworthy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Về những kẻ đồng thân, tôi chẳng có lời Chúa truyền; song nhờ ơn thương xót của Chúa, tôi được làm người đáng tin, nên tôi ban lời khuyên bảo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Về vấn đề các trinh nữ, tôi không có mệnh lệnh của Chúa; nhưng bởi ơn thương xót của Chúa, tôi nêu ý kiến của mình như một người đáng tin cậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Về vấn đề sống độc thân, tôi không có mệnh lệnh của Chúa, nhưng tôi xin chia sẻ ý kiến của tôi, như một người đáng tin cậy, nhờ ơn thương xót của Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Về vấn đề các trinh nữ, tôi không có mệnh lệnh của Chúa nhưng nhờ ơn Chúa đưa ý kiến như là một người đáng tin cậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Bây giờ tôi bàn đến những người chưa lập gia đình. Về vấn đề nầy tôi chưa nhận được lời dạy nào từ Chúa cả; tôi chỉ cho ý kiến riêng của tôi thôi. Nhưng anh chị em có thể tin tôi được vì Chúa đã tỏ lòng nhân ái của Ngài đối với tôi.

New King James Version (NKJV)

26I suppose therefore that this is good because of the present distress—that it is good for a man to remain as he is:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vậy tôi tưởng vì cớ tai vạ hầu đến, một người nam cứ ở vậy là nên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vì những khó khăn hiện tại, tôi nghĩ, nếu một người cứ ở vậy thì vẫn tốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Tôi nghĩ rằng, vì những khó khăn hiện nay, một người cứ ở vậy là tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Tôi nghĩ rằng vì sự khó khăn hiện tại, một người nên ở độc thân là hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Hiện nay là thời kỳ khó khăn vì thế anh chị em nên ở vậy tốt hơn.

New King James Version (NKJV)

27Are you bound to a wife? Do not seek to be loosed. Are you loosed from a wife? Do not seek a wife.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Có phải ngươi đã bị vấn vương với vợ chăng? Chớ tìm cách mà lìa mình ra. Có phải ngươi chưa bị vấn vương với vợ chăng? Đừng kiếm vợ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Có phải bạn đang bị ràng buộc với vợ? Đừng tìm cách thoát ra. Có phải bạn chưa bị ràng buộc với vợ? Đừng kiếm vợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Nếu bạn đang bị ràng buộc với vợ, đừng tìm cách thoát ra. Nếu bạn đang còn tự do chưa vợ, đừng kiếm vợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Anh đã có vợ? Đừng tìm cách ly dị. Nếu chưa vợ, đừng kiếm vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Nếu anh em đang có vợ thì đừng tìm cách bỏ vợ. Nếu anh em chưa có vợ thì đừng kiếm vợ.

New King James Version (NKJV)

28But even if you do marry, you have not sinned; and if a virgin marries, she has not sinned. Nevertheless such will have trouble in the flesh, but I would spare you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Nhưng nếu ngươi lấy vợ, thì chẳng phạm tội gì; và nếu người nữ đồng trinh lấy chồng, thì cũng chẳng phạm tội gì. Song những người cưới gả sẽ có sự khó khăn về xác thịt, và tôi muốn cho anh em khỏi sự đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Nhưng nếu bạn lấy vợ, bạn chẳng có tội gì; nếu một trinh nữ lấy chồng, nàng cũng chẳng có tội gì. Tuy nhiên, những người có gia đình thì sẽ gặp nhiều trở ngại thuộc đời nầy; tôi muốn anh em tránh khỏi điều đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nếu bạn lập gia đình, bạn không phạm tội gì. Nếu một trinh nữ lấy chồng, nàng không phạm tội gì, vì những người lập gia đình sẽ mang lấy khổ vào thân, và ấy là điều tôi mong anh chị em khỏi bị.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nhưng nếu anh lập gia đình, không mắc tội gì. Và nếu một trinh nữ lấy chồng cũng không có tội. Nhưng những người có gia đình sẽ có khó khăn trong đời này. Tôi chỉ mong anh chị em tránh khỏi điều ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Nhưng nếu anh em muốn lấy vợ thì không phạm tội gì. Còn nếu thiếu nữ nào muốn lấy chồng, cũng không phạm tội gì. Tuy nhiên những người lập gia đình sẽ gặp khó khăn trong đời nầy, mà tôi thì muốn anh chị em tránh khỏi khó khăn.

New King James Version (NKJV)

29But this I say, brethren, the time is short, so that from now on even those who have wives should be as though they had none,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Hỡi anh em, vậy thì tôi bảo nầy: Thì giờ ngắn ngủi. Từ nay về sau, kẻ có vợ hãy nên như kẻ không có;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Thưa anh em, tôi muốn nói rằng: Thời gian còn quá ngắn; nên từ bây giờ, những người có vợ, hãy sống như không có;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Thưa anh chị em, ý tôi muốn nói là thế nầy: thời gian còn quá ngắn, nên từ bây giờ, người có vợ hãy nên như người không vợ,

Bản Dịch Mới (NVB)

29Tôi muốn nói với anh chị em thế này: Thì giờ ngắn ngủi. Từ nay, người có vợ hãy sống như người chưa vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Thưa anh chị em, đây là điều tôi muốn nói: Thì giờ không còn bao nhiêu. Cho nên từ nay người có vợ phải sống như không có vợ.

New King James Version (NKJV)

30those who weep as though they did not weep, those who rejoice as though they did not rejoice, those who buy as though they did not possess,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30kẻ đương khóc, nên như kẻ không khóc; kẻ đương vui, nên như kẻ chẳng vui; kẻ đương mua, nên như kẻ chẳng được của gì;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30những người than khóc, hãy sống như không than khóc; những người vui mừng, hãy sống như không vui mừng; những người mua sắm, hãy sống như không có vật gì;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30người đang khóc hãy nên như người không khóc, người đang vui hãy nên như người không vui, người đang mua hãy nên như người không làm chủ vật gì,

Bản Dịch Mới (NVB)

30Những kẻ than khóc, như người không than khóc; người vui mừng như không vui; người mua sắm như kẻ không có gì.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Kẻ khóc hãy sống như không khóc. Kẻ vui hãy sống như không vui. Kẻ mua cũng hãy sống như không có gì.

New King James Version (NKJV)

31and those who use this world as not misusing it. For the form of this world is passing away.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31và kẻ dùng của thế gian, nên như kẻ chẳng dùng vậy; vì hình trạng thế gian nầy qua đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31những người đang gắn bó với thế gian, hãy sống như không gắn bó, vì hình trạng của thế gian nầy sẽ qua đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31người đang thụ hưởng những gì thuộc về thế gian hãy nên như người không thụ hưởng, vì hình trạng của thế gian nầy sẽ qua đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Kẻ hưởng của cải thế gian như người không tận hưởng, vì thế giới trong hình trạng này sẽ qua đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Kẻ dùng của cải đời nầy cũng đừng quá chuộng những của ấy vì thế gian chúng ta đang thấy đây rồi sẽ qua đi.

New King James Version (NKJV)

32But I want you to be without care. He who is unmarried cares for the things of the Lord—how he may please the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Vả, tôi muốn anh em được thong thả chẳng phải lo lắng gì. Ai không cưới vợ thì chăm lo việc Chúa, tìm phương cho Chúa đẹp lòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Tôi muốn anh em khỏi bận tâm lo lắng. Người không lấy vợ thì chuyên lo việc Chúa, tìm cách làm vui lòng Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Tôi muốn anh chị em không bận tâm lo lắng gì cả. Người không lấy vợ thì chăm lo việc Chúa, và tìm cách làm sao cho vui lòng Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Nhưng tôi muốn anh chị em không lo lắng gì. Người không lập gia đình, thì lo việc Chúa, tìm cách làm đẹp lòng Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Tôi muốn anh chị em khỏi bận tâm. Người chưa lập gia đình thì chăm lo công việc Chúa để làm vui lòng Ngài.

New King James Version (NKJV)

33But he who is married cares about the things of the world—how he may please his wife.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Song ai cưới vợ rồi thì chăm lo việc đời nầy, tìm cách cho vợ mình thỏa dạ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Nhưng người có vợ thì chăm lo việc đời, tìm cách làm hài lòng vợ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Người lấy vợ rồi thì chăm lo việc đời, và làm sao cho vợ vui lòng;

Bản Dịch Mới (NVB)

33Còn người có gia đình thì lo việc thế gian, tìm cách làm hài lòng vợ; như thế tâm trí bị phân chia.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Nhưng người có gia đình thì bận lo việc đời nầy để tìm cách làm vừa lòng vợ.

New King James Version (NKJV)

34There is a difference between a wife and a virgin. The unmarried woman cares about the things of the Lord, that she may be holy both in body and in spirit. But she who is married cares about the things of the world—how she may please her husband.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Người nữ có chồng và đồng trinh cũng khác nhau như vậy: Ai không chồng thì chăm lo việc Chúa, đặng cho thân thể và tinh thần đều được thánh; nhưng ai có chồng thì chăm lo các việc đời nầy, tìm cách cho đẹp lòng chồng mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34và họ bị phân tâm. Đàn bà không lấy chồng, hoặc trinh nữ thì chuyên lo việc Chúa, tìm cách để cả thân thể và tâm linh được thánh sạch; nhưng người có chồng thì chăm lo việc đời, tìm cách làm hài lòng chồng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34thế là người ấy đã bị phân tâm rồi. Phụ nữ độc thân và trinh nữ thì chăm lo việc Chúa, để cả thân thể lẫn tâm linh được nên thánh; còn phụ nữ đã có chồng thì chăm lo việc đời, làm sao cho chồng được vui lòng.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Đàn bà không chồng và trinh nữ thì lo việc Chúa để tận hiến cả đời sống thể xác lẫn tâm linh. Nhưng đàn bà có chồng thì lo việc thế gian, lo sao cho đẹp lòng chồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Người đó phải lo một lúc hai việc—làm vừa lòng Chúa và vừa lòng vợ mình. Người đàn bà không có gia đình hoặc trinh nữ thì chăm lo việc Chúa. Người ấy muốn được thánh hóa cả phần thể xác lẫn phần tâm linh cho Chúa. Nhưng người có gia đình thì bận rộn việc đời nầy, lo làm sao cho vừa lòng chồng mình.

New King James Version (NKJV)

35And this I say for your own profit, not that I may put a leash on you, but for what is proper, and that you may serve the Lord without distraction.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Tôi nói điều đó vì sự ích lợi cho anh em, chớ chẳng phải để gài bẫy, song để dắt anh em theo lẽ phải, hầu cho không phân tâm mà hầu việc Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Tôi nói điều nầy vì ích lợi cho anh em, không phải để ngăn trở anh em, nhưng muốn hướng anh em đến điều thích hợp và không phân tâm trong sự phục vụ Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Tôi nói điều ấy vì ích lợi của anh chị em, chứ không phải để gài bẫy anh chị em đâu, nhưng tôi chỉ muốn hướng dẫn anh chị em làm điều thích đáng, để không bị phân tâm mà liên tục hầu việc Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Tôi nói như vậy là vì lợi ích cho anh chị em, không phải để cản trở anh chị em, nhưng hướng dẫn anh chị em đến điều thích hợp và không xao lãng trong việc phụng vụ Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Tôi nói như thế để giúp chứ không phải để hạn chế anh chị em. Nhưng tôi muốn anh chị em sống phải lẽ, dành trọn thì giờ cho Chúa mà không bận bịu việc khác.

New King James Version (NKJV)

36But if any man thinks he is behaving improperly toward his virgin, if she is past the flower of youth, and thus it must be, let him do what he wishes. He does not sin; let them marry.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Nếu có ai tưởng chẳng nên cho con gái đồng trinh mình lỡ thì, và phải gả đi, thì người đó có thể tùy ý mình mà làm, không phạm tội gì; trong cơn đó, người con gái nên lấy chồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Nếu có người nào nghĩ mình không thể xử sự một cách phải lẽ với người vợ hứa của mình, nếu tình dục mạnh, và cần kết hôn, thì hãy làm theo điều mình muốn. Hãy để họ kết hôn. Điều nầy không có tội gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Nếu người nào nghĩ rằng mình đã xử sự không phải với vị hôn thê của mình, để nàng phải chờ đợi đến quá tuổi xuân, mà bây giờ muốn cưới nàng, thì hãy để người ấy cưới nàng, như đáng phải làm. Người ấy không phạm tội gì cả. Hãy để cho họ cưới nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Nếu có ai nghĩ rằng mình không xử sự hợp lẽ với vị hôn thê mình; nếu tình dục quá nung đốt và nghĩ rằng họ nên lập gia đình, thì hãy cưới nàng, như thế không mắc tội gì.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Nếu người đang đính hôn cho rằng mình quấy nếu không cưới vợ đã hứa, và nếu lửa tình quá mạnh khiến người ấy nghĩ nên kết hôn với nàng thì cứ làm theo điều mình muốn. Hai người nên kết hôn với nhau, không tội lỗi gì cả.

New King James Version (NKJV)

37Nevertheless he who stands steadfast in his heart, having no necessity, but has power over his own will, and has so determined in his heart that he will keep his virgin, does well.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Song có ai được tự chủ về việc mình làm, không bị sự gì bắt buộc, mà trong lòng đã quyết định cách vững vàng giữ con gái mình đồng trinh, thì nấy làm phải lẽ mà cứ theo như mình đã quyết chí.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Nhưng nếu ai xác lập trong lòng, không bị sự bó buộc nào, biết chế ngự ước muốn, và quyết định trong lòng cứ giữ nàng như người vợ hứa thì người ấy làm một việc tốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Nhưng nếu ai trong lòng đã vững lập trường, cảm thấy mình không bị thúc ép phải lập gia đình, nhưng chế ngự được dục vọng mình; nếu người ấy đã quyết định trong lòng như thế và giữ cho người đã thuộc về mình vẫn là trinh nữ, thì đó cũng là một việc tốt.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Nhưng nếu người ấy quyết định dứt khoát trong lòng, không phải vì ép buộc nhưng có quyền tự ý quyết định trong lòng rằng nên giữ nàng như là vị hôn thê trinh trắng, người ấy làm điều phải.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Nhưng người khác lại tin chắc rằng chẳng cần phải lập gia đình thì người ấy tự do hành động. Nếu người ấy quyết định không kết hôn với người mình đã hứa, thì người ấy làm đúng.

New King James Version (NKJV)

38So then he who gives her in marriage does well, but he who does not give her in marriage does better.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Thế thì kẻ gả con gái mình làm phải lẽ; song kẻ không gả, còn làm phải lẽ hơn nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Như vậy, người kết hôn với người vợ hứa của mình là làm điều tốt; nhưng người không đi đến hôn nhân thì làm điều tốt hơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Thế thì người cưới vị hôn thê của mình là làm một việc tốt; còn người không cưới vợ lại làm một việc tốt hơn.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Như thế, cưới vị hôn thê mình là làm điều tốt và kẻ không cưới hôn thê mình lại làm điều tốt hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Người kết hôn với nàng làm đúng mà người không kết hôn với nàng còn làm đúng hơn nữa.

New King James Version (NKJV)

39A wife is bound by law as long as her husband lives; but if her husband dies, she is at liberty to be married to whom she wishes, only in the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Chồng còn sống bao lâu, thì vợ phải buộc chặt với chồng bấy lâu; nếu chồng chết, vợ được tự do, muốn lấy ai tùy ý, miễn là theo ý Chúa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Chồng còn sống bao lâu thì vợ phải ràng buộc với chồng bấy lâu. Nếu chồng qua đời, vợ được tự do kết hôn với người mình muốn, miễn là ở trong Chúa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Chồng còn sống bao lâu, vợ phải bị ràng buộc với chồng bấy lâu. Nhưng nếu chồng qua đời, người vợ góa được tự do, nàng muốn lấy ai tùy ý, miễn là lấy người trong Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Chồng còn sống bao lâu thì vợ phải ràng buộc với chồng bấy lâu. Nhưng nếu chồng chết, thì vợ được tự do lấy ai tùy ý, miễn là ở trong Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Chồng còn sống bao lâu thì vợ phải sống chung với chồng bấy lâu. Còn nếu chồng chết, vợ được tự do lấy ai cũng được nhưng phải kết hôn trong Chúa.

New King James Version (NKJV)

40But she is happier if she remains as she is, according to my judgment—and I think I also have the Spirit of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Nhưng, theo ý tôi, nếu cứ ở vậy, thì có phước hơn. Vả, tôi tưởng tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Nhưng theo ý tôi, nếu cứ ở vậy thì có phước hơn. Tôi nghĩ rằng, tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Nhưng theo ý tôi, góa phụ ấy sẽ được phước hơn nếu nàng cứ ở vậy. Tôi nghĩ rằng tôi cũng có Ðức Thánh Linh của Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Nhưng theo ý tôi, người ấy cứ ở vậy thì có phước hơn. Tôi nghĩ rằng tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Nàng có thể hạnh phúc hơn nếu không lập gia đình một lần nữa. Đó là ý kiến của tôi. Tôi tin rằng tôi cũng có Thánh Linh của Thượng Đế.